II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong SGK III/ Các hoạt động: 2/ Bài cũ: Bài hát trồng cây -Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi +Cây xanh mang lại những gì cho con người?. - Yêu cầu học
Trang 1TẬP ĐỌC NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I/Mục tiêu:
A/Tập đọc:
1/Đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ: tận số, tảng đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa,
giật phắt, lẳng lặng.
Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội
dung
2/Đọc hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ: tận số, nỏ, bùi nhùi
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thứcbảo vệ môi trường
B/Kể chuyện: Rèn kĩ năng nói:
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời củanhân vật Kể tự nhiên với giọng diễn cảm
II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/ Các hoạt động:
2/ Bài cũ: Bài hát trồng cây
-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Cây xanh mang lại những gì cho con người?
+Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
-Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a)Giới thiệu: Trái đất là ngôi nhà chung của
loài người và muôn vật Mỗi sinh vật trên
Trái Đất, dù là 1 cái cây hay con vật, đều có
cuộc sống riêng, chúng ta không thể vô cớ
phá hoại Truyện đọc Người đi săn và con
vượn các em học hôm nay là 1 câu chuyện
đau lòng về những điều tệ hại mà con người
có thể gây ra do thiếu hiểu biết Chúng ta học
ra câu chuyện này để rút ra cho mình bài học
về lòng nhân ái và ý thức bảo vệ môi trường
Trang 2*Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc nhẹ
nhàng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm, thể hiện sự kính trọng
*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
+YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh đoạn 4
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn và tìm hiểu
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn?
+Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều
gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm?
+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác thợ
săn làm gì?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
-GV ghi các gợi ý lên bảng yêu cầu HS chọn
các ý và giải thích cho cả lớp cùng nghe.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đếnhết bài (2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng
đá, bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt.
+4 HD đọc, mỗi em đọc 1 đọan trongbài theo HD của GV Chú ý ngắt giọngđúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng
HS đọc một đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh đoạn 4 (giọng vừaphải)
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH- con thú nào không may gặp bác tathì hôm ấy coi như ngày tận số
-Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nótức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượncon đang cần rất cần chăm sóc …
-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu chocon, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặtlên miệng con Sau đó nghiến răng,giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồingã xuống
-Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắnmôi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từđấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
-Không nên giết hại muông thú /Phảibảo vệ động vật hoạng dã/ Hãy bảo vệmôi trường sống xung quanh ta./ Giếthại loài vật là độc ác
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
Trang 32’
1’
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Cho HS quan sát tranh trong SGK (hoặc
tranh phóng to)
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của
người thợ săn
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
-GDHS: Bảo vệ môi trường
5.Dặn dò:
-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác thợ
săn
-Xem bài: “Mè hoa lượn sóng”
-HS xung phong thi đọc
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc YC SGK: Dựa vào 4 tranhminh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dungcâu chuyện theo lời người thợ săn.-HS quan sát tranh
-HS kể lại câu chuyện bằng lời củangười thợ săn
-HS quan sát tranh, nêu nội dung từngtranh
+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.
+Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá.
+Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.
+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.
-Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS tiếp nối nhau thi kể
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớpnhận xét bình chọn HS nhập vai bácthợ săn, kể hay nhất, cảm động nhất
-Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường.
Trang 4TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu : Giúp HS
Củng có kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có một
chữ số
Rèn luyện kĩ năng thực hiện giải toán có lời văn
HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán
II/Đồ dùng: 1 số phép tính
III/ Các hoạt động:
-Gọi HS lên bảng làm BT 2/165
-Thu vở BT 1 tổ
-Chấm, ghi điểm - Nhận xét
3/ Bài mới:
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu
của bài học Ghi tựa
b.Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu những HS vừa lên bảng
nhắc lại cách thực hiện phép tính
nhân, chia số có 5 chữ số với số có
một chữ số
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
-3 HS lên giải bài tập
315273
27030
418842
04022
436083
08033
-HS nộp VBT
-HS nhắc lại
-2 HS nêu-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp.-Đặt tính rồi tính kết quả:
a/ b/
10715664290
´
530755
25050
21542364626
´
648729
12093
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, chiasố bánh này cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái
Trang 5-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số bạn được chia bánh ta
làm thế nào?
-Có cách nào khác không?
-GV giải thích lại về hai cách làm, 2
HS lên bảng giải theo 2 cách
Bài giải (Cách 2)
Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
4 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là:
105 x 2 = 210 (bạn)
Đáp số: 210 bạn
-Nhận xét và ghi điểm
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy nêu cách tình diện tích của
HCN?
-Vậy để tính được diện tích của HCN
chúng ta phải đi tìm gì trước?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt: CD: 12 cm
CR: 31chiều dài
Diện tích: … cm 2 ?
-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho
nhau để kiểm tra bài của nhau
-Nhận xét và cho điểm
Bài 4: HS nêu miệng
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
-Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày
8 thì chủ nhật tuần sau là ngày mấy?
-Thế còn CN tuần trước là ngày nào?
-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ
nhật
-Nhận xét và ghi điểm
4 Củng cố:
-Gọi HS nêu cách tính DTHCN
-GDHS: nắm vứng các kiến thúc để
-Bài toán hỏi số bạn được chia bánh
-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗibạn được nhận
-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho baonhiêu bạn, sau đó lấy K/quả nhân với số hộpbánh
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
Bài giải (Cách 1)
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 (cái) Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 ( bạn )
Đáp số: 210 bạn
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Tính diện tích của hình chữ nhật
-1 HS nêu
-Tìm độ dài của chiều rộng HCN
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm)Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số: 48 cm2
-HS đọc yêu cầu
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày
-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ nhậttuần sau là ngày: 8 + 7 = 15
-Là ngày: 8 – 7 = 1-HS làm vào vở, đại diện HS nêu, lớp N/ xét CN1 CN2 CN3 CN4 CN5
1 8 15 22 29-2 HS nêu
-Lắng nghe
Trang 6làm BT tốt
5.Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các
bài tập ở VBT, chuẩn bị bài sau
………
THỦ CÔNG LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (tiết 2)
I/Mục tiêu:
HS biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm quạt giấy tròn
Làm được quạt giấy tròn đúng qui trình kĩ thuật
Hứng thú với giờ học làm đồ chơi
II/Đồ dùng:
Mẫu quạt giấy tròn làm bằng giấy thủ công được
Một quạt giấy tròn đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa
Tranh quy trình làm quạt giấy tròn
Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công
III/Các hoạt động:
2.KTBC: Làm quạt giấy tròn
-Nêu các bước làm quạt giấy tròn?
-KT đồ dùng của HS
- Nhận xét tuyên dương Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu bài học Ghi tựa.
b Thực hành:
*Hoạt động 1: GV HD HS Quan sát và nhận xét:
-GV giới thiệu mẫu quạt giấy và hỏi: Quan sát quạt giấy
tròn em có nhận xét gì về hình dạng, màu sắc, các bộ
phận của quạt giấy mẫu?
-GV tạo điều kiện cho HS suy nghĩ, tìm ra cách làm quạt
giấy bằng cách gợi ý cho HS mở dần quạt giấy để thấy
được và trả lời
-GV nhận xét và chốt lại qua HĐ2
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp phần thân quạt.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách gấp như đã học ở tiết trước
-2 HS nêu-HS mang đồ dùng cho GVKT
Trang 71’
Bước 2: Hòan thành sản phẩm.
-Dán tất cả các bộ phận lại để được chiếc quạt
-Yêu cầu HS nào làm xong quạt, cần trang trí thêm cho
sản phẩm đẹp và hấp dẫn hơn
Bước 3: Trưng bày sản phẩm.
-Yêu cầu học sinh thực hiện các bước tương tự tiết trước
và hoàn thành sản phẩm – Nộp sản phẩm cho cả lớp cùng
đánh giá
-Nếu HS nào chưa thực hiện xong thì để tiết sau thực
hành tiếp
Chú ý: Sản phẩm quạt không nhất thiết phải tròn xoe Có
thể sử dụng bìa cứng để làm cán quạt.
4 Củng cố:
HS nêu lại các bước gấp và làm quạt giấy?
-GDHS: làm sử dụng trong đời sống, trang trí góc học tập
………
TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I/Mục tiêu: Giúp HS
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
HS giải thành thạo
HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán
II/Đồ dùng: bảng phụ
III/Các hoạt động:
2/Bài cũ: Luyện tập
-Gọi HS lên bảng làm bài 4/166
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu của bài
học Ghi tựa
b.HD giải bài toán:
*Bài toán:
-1HS làm:Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29.-HS nhắc lại tựa
-1 HS đọc, lớp nghe
Trang 8-Gọi HS đọc đề bài toán.
-Bài toán đã cho cái gì?
-Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì?
-Để tính được 10l đổ vào mấy can trước hết
chúng ta phải làm gì?
-Tính số lít trong một can như thế nào?
-Biết được 5l mật ong thì đựng trong một can,
vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy can?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán:
35 lít : 7 can
10 lít : can?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
-Trong bài toán trên bước nào được gọi là
bước rút về đơn vị?
-Cách giải BT này có điểm gì khác với các
BT có liên quan đến rút về đơn vị đã học?
-Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
thường được giải bằng 2 bước
+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các
phần bằng nhau (Thực hiện phép chia)
+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá
trị (Thực hiện phép chia)
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán
có liên quan đến rút về đơn vị
* Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Bài toán đã cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
-Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15 kg
đường đựng trong mấy túi?
-Yêu cầu HS giải bài toán
-Bài toán cho biết có 35 lít mật ongđược rót đều vào 7 can
-Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy cannhư thế?
-Tìm số lít mật ong đựng trong mộtcan
10 : 5 = 2(can)
Đáp số: 2can
-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can
-Khác ở bước tính thứ hai, chúng takhông thực hiện phép nhân mà thựchiện phép chia, tên đơn vị của 2 phéptính không giống nhau
-Lắng nghe và nhắc lại
-2 HS
-1 HS đọc, lớp nghe
-Bài toán cho biết có 40 kg đường đựngtrong 8 túi
-Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi.-Dạng toán có liên quan đến rút về đơnvị
-Tìm số kg đường đựng trong một túi
40 : 8 = 5(kg)
-15 kg đường đựng trong:
15 : 5 = 3 (túi)-1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Trang 9-Nhận xét bài HS giải và cho điểm.
Bài 2: HD tương tự bài 1.
+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc?
+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán:
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 3 :
HS nêu yêu cầu bài toán
-Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?
-Hỏi tương tự vơí các phần còn lại
-Nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố:
-Gọi HS nêu các bước giải BT liên quan đến
rút về đơn vị?
-GDHS: nắm vững để làm BT tốt
5/Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
VBT, chuẩn bị bài sau
Bài giải
Số kilôgam đường đựng trong 1 túi là:
40 : 8 = 5(kg)Số túi cần để đựng 15 kg đường là:
15 : 5 = 3 (túi)
Đáp số: 3 túi
-Mỗi cái áo cần: 24 : 4 = 6 ( cúc )-42 cúc dùng cho số cái áo: 42 : 6 = 7(áo)
-1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
Bài giải
Số cúc cho mỗi áo là
24 : 4 = 6 (cúc ) Số áo dùng cho 42 cúc áo là
42 : 6 = 7 ( áo )
Đáp số: 7 cái áo
-1 HS nêu: Tính giá trị của biểu thức-1 HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét.Phần a đúng Vì đã thực hiện tính giátrị của biểu thức từ trái sang phải vàkết quả đúng
-Phần b sai ở chỗ thực hiện 6 : 2 = 3trước rồi làm tiếp 24 : 3 = 8
-Phần c sai vì tính biểu thức từ phảisang trái, tính 3 x 2 trước rồi tính tiếp
18 : 6
- Phần d đúng Vì đã thực hiện tính giátrị của biểu thức từ trái sang phải vàkết quả đúng
-2 HS nêu-Lắng nghe và ghi nhận
………
CHÍNH TẢ NGÔI NHÀ CHUNG
Trang 10Phân biệt l/n, v/d
I/Mục tiêu: rèn kĩ năng viết chính tả:
-Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài Ngôi nhà chung.
-Điền vào chỗ trống các âm đâu l/n, v/d
-HS có ý thức rèn viết chữ đẹp
II/Đồ dùng: Bảng phụ
III/Các hoạt động:
2/Bài cũ: Bài hát trồng cây
-GV gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp
-Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3/Bài mới:
a)GTB: Nhằm giúp cho các em rèn kĩ năng nghe-viết
chính xác và phân biệt âm đầu l/n, v/d tiết chính tả hôm
nay, cô HD cho các em viết bài Ngôi nhà chung; phân
biệt l/n; v/d – Ghi bảng
b)Giảng bài:
*HD HS chuẩn bị:
-GV đọc bài lần 1
-Yêu cầu HS đọc lại
-Giúp HS nắm ND bài:
+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm là
gì?
+Bài chính tả có mấy câu?
+Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
-Yêu cầu HS đọc từ khó
-GV xóa từ cần viết, đọc, yêu cầu HS lên bảng viết
-Yêu cầu nhận xét
*Viết chính tả:
-GV đọc bài lần 2
-1 HS viết: trồng cây, mê
say, ngọn gió
-1 HS viết: rung cành cây,
bóng mát
-HS nghe và nhắc lại-HS lắng nghe
-2 HS đọc bài-HS TLCH:
+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất
+Bảo vệ Hòa bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật, …
-HS nghe
Trang 11Trên…nước/ hàng…nhau/ Mỗi…riêng/ Nhưng…sống/
trong…đất/ và…làm/ Đó…bình/ bảo…sống/ đấu…tật
*Soát lỗi:
-GV đọc bài lần 3
-Treo bảng phụ: đọc bài từng câu, nhấn mạnh từ khó,
dùng phấn màu gạch chân
-Yêu cầu HS dò
*Chấm bài:
-GV thu bài chấm 5-7 vở
+Trong khi chấm bài, GV Treo bảng phụ, gọi HS nêu
yêu cầu BT, yêu cầu HS tìm hiểu BT2a
-Nhận xét, tổng kết lỗi
*HD làm BT:
-Bài tập 2/a:
+Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS làm vào bảng phụ
+Treo bảng phụ, nhận xét, sửa sai
+GV ghi điểm Nhận xét, tổng kết
-Bài tập 3: chọn ý b
+Gọi HS nêu yêu cầu
+Gọi HS đọc ý b
+Yêu cầu 2 HS ngồi gần nhau đọc cho nhau viết
+Yêu cầu 1 cặp HS lên bảng: 1 bạn đọc –1 bạn viết
+Nhận xét, tổng kết, tuyên dương
4/Củng cố:
-Bài chính tả chúng ta vừa viết là bài gì? Cô HD dẫn
các em làm BT phân biệt những âm đầu nào?
-GDHS: Qua bài này cô mong rằng lớp chúng mình
không những rèn viết đúng chính tả, viết đẹp mà còn
biết đoàn kết, biết giữ gìn VS trong trường, lớp bởi vì
trong ngôi nhà chung còn có lớp mình nữa phải không
nào?
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS đọc lại bài chính tả và viết lại những từ bị
sai Chuẩn bị bài sau
-HS viết bài vào vở
-2 HS đọc,tìm hiểu bài-HS giơ tay
-HS thực hiện-HS treo bảng phụ-HS giơ tay
-2 HS nêu-3 HS đọc-Từng cặp HS đọc cho nhau viết
-Đổi bài dò lỗi, nhận xét giúp bạn hoàn thiện
-Ngôi nhà chung, phân biệt l/
n, v/d-HS lắng nghe
-HS nhận xét-HS nghe
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Trang 12NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng :
Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản
Biết thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một
ngày Biết một ngày có 24 giờ
Thực hành biểu diễn ngày và đêm
II/Đồ dùng:
Đèn diện hoặc đèn pin
Mô hình quả địa cầu
Phiếu thảo luận
III/Các hoạt động :
2/Bài cũ: Mặt trăng
? Mặt Trăng chuyển động quanh trái đất
nên nó được gọi là gì?
-Nhận xét đánh giá Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a)Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học.
Ghi tựa
b)Giảng bài:
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
*MT: Hiện tượng ngày và đêm trên Trái
Đất.
-Hoạt động cả lớp:
+Thí nghiệm: Đặt một bên là quả địa cầu,
một bên là bóng đèn trong phòng tối Đánh
dấu bất kì một nước trên quả địa cầu, quay
từ từ cho nó chuyển động ngược chiều kim
đồng hồ
-HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:
+Cùng một lúc bóng đèn có chiếu sáng
được khắp bề mặt quả địa cầu không? Vì
sao?
+Có phải lúc nào điểm A cũng được chiếu
sáng không?
+Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với
bóng đèn thì điểm A được chiếu sáng (hoặc
không được chiếu sáng)
-HS lên bảng trả lời câu hỏi
+Không phải lúc nào điểm A cũng đượcchiếu sáng Cũng có lúc điểm A khôngđược chiếu sáng
+Điểm A được chiếu sáng khi phần quảđịa cầu có điểm A hướng gần về phíabóng đèn và ngược lại thì A không được
Trang 13+Trên quả địa cầu, cùng một lúc được chia
làm mấy phần?
-Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS
Kết luận: Quả địa cầu và bóng đèn ở đây là
tượng trưng cho T/Đất và M/Trời Khoảng
thời gian phần T/Đất được M/Trời chiếu
sáng là ban ngày, phần còn lại không được
chiếu sáng là ban đêm.
-Yêu cầu HS thảo luận theo 2 câu hỏi sau:
+Hãy lấy ví dụ 2 quốc gia trên quả địa cầu:
một quốc gia ở phần thời gian ban ngày,
một quốc gia ở phần thời gian ban đêm
+Theo em, thời gian ngày đêm được phân
chia như thế nào trên Trái Đất?
-Nhận xét các ý kiến của HS
Kết luận: Trong một ngày có 24 giờ, được
chia làm ban ngày và ban đêm Ngày và đêm
luân phiên, kế tiếp nhau không ngừng.
Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm
*MT: Giải thích hiện tượng ngày và đêm
trên Trái Đất.
-Thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi sau:
+Tại sao bóng đèn không cùng một lúc
chiếu sáng được toàn bộ quả địa cầu?
+Trong 1 ngày, mọi nơi trên Trái Đất đều
có lần lượt ngày và đêm không? Tại sao?
Kết luận: Do Trái Đất tự quay quanh mình
nó, nên mọi noi trên trái đất đều lần lượt
được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng
tối Vì vậy mới có ngày và đêm.
-Hỏi: Hãy tưởng tượng, nếu Trái Đất ngừng
quay thì ngày và đêm trên Trái Đất sẽ như
thế nào?
chiếu sáng
+Chia làm 2 phần: phần sáng và phầntối
-HS dưới lớp nhận xét bổ sung
-Lắng nghe và ghi nhớ
-1 – 2 HS nhắc lại
-HS thực hành theo nhóm
+VD: Việt Nam và La-ha-ba-na KhiViệt Nam là ban ngày thì La-ha-ba-na làban đêm và ngược lại
+Thời gian ngày đêm được luân phiên,kế tiếp nhau trong một ngày Cùng trongmột ngày, nửa ngày là ban ngày, nửacòn lại là ban đêm
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Lắng nghe và ghi nhớ
-1 – 2 HS nhắc lại
-HS thực hành theo nhóm
+Vì QĐC là hình cầu, nên bóng đèn chỉchiếu sáng được một phía, chứ khôngchiếu sáng được toàn bộ QĐC cùng 1lúc
+Trong 1 ngày, mọi nơi trên Trái Đấtđều có lần lượt ngày và đêm Vì TráiĐất luôn tự quay quanh mình nó trongvóng một ngày
-Lắng nghe và ghi nhớ
-HS tự do trả lời (Có nơi luôn chỉ có banngày và có nơi luôn chỉ có ban đêm/ Lúcđó trên Trái Đất có nơi không tồn tại sựsống, có nơi thì quá nóng, có nơi thì quálạnh, …)
Trang 141’
Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh
trục nên ngày và đêm lần lượt luân phiên
nhau Chính điều đã đảm bảo sự sống tồn tại
trên Trái Đất.
Hoạt động 3:Thực hành
*MT: Biết thời gian để trái đất quay được 1
vòng quanh mình nó là 1 ngày Biết 1 ngày
có 24 giờ.
-Cách tiến hành:
+GV đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu
+GV nói: thời gian để trái đất quay được 1
vòng quanh mình nó được quy ước là 1 ngày
+Đố các em biết 1 ngày có bao nhiêu giờ?
Kết luận: thời gian để trái đất quay được 1
vòng quanh mình nó là 1 ngày, 1 ngày có 24
giờ
4 / Củng cố:
-Yêu cầu HS nêu mục bóng đèn toả sáng
-GDHS: Quý thời gian
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu chuẩn bị bài sau
-HS nghe và nhắc lại
+Cho HS thực hành quay 1 vòn theo ngược chiều kim đồng hồ (nhìn từ cực Bắc xuống) có nghĩa là điểm đánh dấu trở về chỗ cũ
-HS lắng nghe
+Có 24 giờ-Lắng nghe
-3 HS nêu-Lắng nghe
THỂ DỤC ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN TRÒ CHƠI: “CHUYỂN ĐỒ VẬT”
I/ Mục tiêu :
Ổn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 người Yêu cầu biết cách thực
hiện động tác tương đối chính xác
Học trò chơi “ Chuyền đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia
chơi
II Địa điểm, phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, kẻ sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”
2-3 em một quả bóng
III.Nội dung và phương pháp :
Trang 151/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
-Tập bài TD PTC: 1 lần liên hoàn 2 x 8
nhịp
-Trò chơi “Tìm con vật bay được”
-Chạy chậm 1 vòng sân: 150 – 200m
2/ Phần cơ bản:
*Ôn động tác tung bắt bóng theo nhóm 2
người.
-Từng em một tập trung và bắt bóng một số
lần, sau đó chia tổ tập theo từng đôi một
Chú ý động tác phối hợp toàn thân khi thực
hiện tung bắt bóng Khi chuyền cần nhẹ
nhàng, nhanh nhẹn, vừa tầm khéo léo bắt
bóng hoặc tung bóng
*Làm quen trò chơi: “Chuyển đồ vật”
+ GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi Yêu
cầu nhóm chơi thử, HD và giải thích những
trường hợp phạm qui để HS nắm
+Khi HS chơi GV làm trọng tài và thống
nhất với các đội khi chạy về, các em chú ý
chạy về bên phải của đội hình, tránh tình
trạng chạy xô vào nhau
3/ Phần kết thúc:
-Chạy chậm thả lỏng hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài
-Nhận xét tiết học
-GV giao bài tập về nhà: Ôn động tác tung
và bắt bóng cá nhân
1 phút
2 phút 3’
10-12 phút
8-10 phút
1’
1’
2 phút
-Lớp tập hợp 2 hàng dọc, điểm số báo cáo
CB XP
………
TẬP ĐỌC CUỐN SỔ TAY I/ Mục đích: 1/Đọc thành tiếng: Chú ý các tên nước ngoài phiên âm: Mô-na-cô, Va-ti-căng; các từ ngữ: cầm lên, lí thú, một phần trăm
Biết đọc bài với giọng vui, hồn nhiên, phân biệt lời các nhân vật
2/Đọc hiểu:
Nắm được đặc điểm của một số nước ngoài được nêu trong bài
Biết cách ứng xử đúng : không tư ïtiện xem sổ tay của người khác
Trang 16II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK, bảng phụ
III/Các hoạt động:
2/Bài cũ: Người đi săn và con vượn
-Gọi HS lên bảng:
+Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
-Nhận xét , ghi điểm Nhận xét chung
3 /Bài mới:
a)Giơí thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu của
bài học Ghi tựa
b.Giảng bài:
*Luyện đọc:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
-HD: Cần đọc với giọng thông thả, hồi hộp,
nhanh, vui mừng ở phần cuối Nhấn giọng ở
một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-HD HS chia bài thành 4 đoạn
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn
của bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt
giọng cho HS
-Giải nghĩa các từ khó
-YC 4 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* HD HS tìm hiểu bài:
+Thanh dùng sổ tay để làm gì?
+Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay
-Hai HS đọc bài và TLCH
-HS nhắc lại tựa
-Theo dõi GV đọc
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi
em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu -Đọc từng đoạn trong bài theo HD củaGV
-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách.-4 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ýngắt giọng cho đúng
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từkhó
-4 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK.-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt đọc trongnhóm
-Bốn nhóm thi đọc nối tiếp
-2 HS đọc lại toàn bài-HS đọc thầm toàn bài TLCH
+ ghi nội dung cuộc họp, các việc cầnlàm, những chuyện lí thú
+ có những điều rất lí thú như tên