- Yeâu caàu hoïc sinh trình baøy keát quaû - Giáo viên chốt: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ng[r]
Trang 1Lớp 3 Tuần 1
Đạo đức ( Tiết 1) KÍNH YÊU BÁC HỒ
SGK/ 2 Thời gian: 35 phút
A Mục tiêu:
- Biết cơng lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
B Đồ dùng dạy-học :
GV: - Vở bài tập đạo đức 3 Các bài thơ, bài hát, truyện, tranh ảnh về Bác Hồ
- Tranh ảnh dùng cho họat động 1 ( tiết 1 )
HS: - SGK
C Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động 1: GV cho HS nghe bài hát GV nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu : HS biết được: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công to lớn đối với dân tộc Tình
cảm giữa thiếu nhi và Bác Hồ
- GV chia 4 nhóm cùng quan sát 4 tranh và đặt tên cho mỗi tranh
- Đại diện mỗi nhóm giới thiệu về 1 ảnh, nhận xét, bổ sung
- Cho thảo luận cả lớp để tìm hiểu thêm về Bác:
+ Câu hỏi 1: Bác Hồ sinh ngày, tháng, năm nào? Quê Bác ở đâu?
+ Câu hỏi 2: Bác Hồ có những tên gọi nào khác?
+ Câu hỏi 3: Tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi như thế nào?
+ Câu hỏi 4: Bác Hồ có công lao to lớn như thế nào đối với dân tộc ta?
* Kết luận: Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung yêu quí các cháu
Hoạt động 3: Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác”
* Mục tiêu: Biết được tình cảm giữa Bác Hồ và thiếu nhi
- Giáo viên giới thiệu những tư liệu sưu tầm được về Bác Hồ và kể chuyện
- Giáo viên phát câu hỏi cho các nhóm thảo luận
- Giáo viên kết luận các ý kiến học sinh vừa thảo luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa mỗi điều Bác Hồ dạy
- Yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều Bác dạy giáo viên ghi nhanh lên bảng
- Tìm hiểu nội dung của mỗi điều Bác dạy
- Củng cố lại nội dung từng điều
**TTHCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để thể hiện lịng yêu kính Bác Hồ, học sinh cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy.
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dị
- Nhắc nhở hs thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Về nhà sưu tầm các bài thơ và bài hát về Bác Hồ
- Nhận xét tiết học
D Ph ần b ổ sung : ……… ………
Trang 2………
T
ự nhiên và xã hội ( Tiết 1) HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HƠ HẤP
SGK/ 4 Thời gian dự kiến: 35 phút
A.Mục tiêu:
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hơ hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hơ hấp trên hình vẽ
B.Đ ồ dùng dạy-học :
GV: - Các hình trong sách giáo khoa
HS: - SGK
C Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
- GV ổn định lớp, Gv nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Bài mới: Trò chơi (PP BTNB)
Mục tiêu: Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
B1: Hãy nhớ và mơ tả sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít thở (cá nhân, nhĩm)
B2: Nêu thắc mắc và phương án
B3: Thực hành
- Cho cả lớp thực hiện động tác: “bịt mũi nín thở “
- Các em có cảm giác gì khi nín thở lâu?
B4: HS mơ tả sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít thở sâu
- Gọi HS lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu như hình 1 trang 4
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào sâu và thở ra
B5: Nêu lợi ích của việc thở sâu
* Kết luận: GV nêu như trong SGK
Hoạt động 3: Quan sát
* Mục tiêu: Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp và đường đi của không khí khi hít vào và thở ra
- GV yêu cầu HS mở SGK quan sát hình 2 trang 5
- Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp?
- Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình?
- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì?
- Gọi một số cặp lên hỏi, đáp trước lớp
- Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp
* Kết luận: GV nêu như trong SGK
* Liên hệ thực tế:
- Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắt đường thở?
- GDHS không để dị vật như thức ăn, nước uống, vật nhỏ,… rơi vào đường thở
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dị
- Nhận xét tiết học Về nhà học bài Xem trước nội dung bài tiếp theo
D Ph ần b ổ sung : ……… ………
………
………
Tự nhiên và xã hội (Tiết 2) NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
Trang 3SGK/ 6 Thời gian dự kiến: 35 phút
A.Mục tiêu:
- Hiểu được cần thở bằng mũi, khơng nên thở bằng miệng, hít thở khơng khí trong lành sẽ giúp
cơ thể khoẻ mạnh
- Nếu hít thở khơng khí cĩ nhiều khĩi bụi sẽ hại cho sức khoẻ
*- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Quan sát, tổng hợp thơng tin khi thở bằng mũi, vệ sinh mũi.
- Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà khơng nên thở bằng miệng.
B Đồ dùng dạy-học :
GV: - Các hình trong sách giáo khoa trang 6–7
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
HS: - SGK
C Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động 1: Bài cũ - Kể tên các bộ phận của cơ quan hô hấp? - Nêu lợi ích của việc hít thở sâu? - GV nhận xét Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, ghi bảng Hoạt động 3: Quan sát, thực hành * Mục tiêu: Tại sao nên thở bằng mũi không thở bằng miệng *HS thảo luận nhĩm phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà khơng nên thở bằng miệng. - Yêu cầu HS lấy gương ra soi để quan sát phía trong của lỗ mũi mình - GV đưa ra các câu hỏi để HS thảo luận: + Các em nhìn thấy gì trong mũi? Khi bị sổ mũi , em thấy có gì chảy ra từ 2 lỗ mũi? + Dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy trên khăn có gì? + Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng? * Kết luận: Giáo viên giảng thêm và đưa ra kết luận Hoạt động 4 : Quan sát tranh * Mục tiêu: Biết ích lợi của việc hít thở * Các nhĩm tìm kiếm và xử lí thơng tin qua quan sát bạn, tổng hợp thơng tin khi thở bằng mũi, vệ sinh mũi. - Giáo viên yêu cầu học sinh cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang 7 SGK và thảo luận theo nhóm đôi + Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi? + Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều khói bụi? + Khi được thở không khí nơi trong lành bạn cảm thấy thế nào? - Các cặp trình bày kết quả thảo luận trước lớp Nhận xét * Kết luận: GV nêu như trong SGK Hoạt động 5: Củng cố - dặn dị - Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Nhận xét tiết học
D Ph ần b ổ sung : ……… ………
………
………
Tuần 2
Trang 4Đạo đức ( Tiết 2)
KÍNH YÊU BÁC HỒ ( T 2) SGK/ 4 Thời gian dự kiến: 35 phút
An tồn giao thơng : ( Tiết 1) Bài 1: GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
SGK/ 5 Thời gian dự kiến: 35 phút
A- Mục tiêu : - HS nhận biết hệ thống giao thông đường bộ, tên gọi các đường bộ.
- HS nhận biết điều kiện, đặc điểm của các loại đường bộ về mặt an toàn và chưa an toàn
- Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường đó một cách an toàn
- Thực hiện đúng qui định về giao thông đường bộ
B- PTDH :
GV: - Bản đồ GTĐB Việt Nam - Dụng cụ trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
- Tranh ảnh đường phố, đường cao tốc, đường quốclộ…
C- Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động 1: Giới thiệu các loại đường bộ
*Mục tiêu: HS biết được hệ thống đường bộ, phân biệt các loại đường
- Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh: + Tranh 1: Giao thông trên đường quốc lộ
+ Tranh 2: Giao thông trên đường phố + Tranh 3: Giao thông trên đường tỉnh( huyện) + Tranh 4: Giao thông trên đường xã( đường làng)
- Yêu cầu một số HS nhận xét các con đường trên:
+ Đặc điểm, lượng xe cộ và người đi trên tranh 1( đường quốc lộ)?
+ Đặc điểm, lượng xe cộ và người đi trên tranh 2( đường phố)?
+ Đặc điểm, lượng xe cộ và người đi trên tranh 3 và 4( đường huyện, đường xã)?
- GV chốt ý đúng
* Kết luận: Hệ thống GTĐB ở nước ta gồm có: Đường quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện, Đường làng xã, Đường đô thị
Hoạt động 2: Điều kiện an toàn và chưa an toàn của đường bộ
* Mục tiêu: - HS phân biệt được các điều kiện an toàn và chưa an toàn của các loại đường đối với người đi bộ, đối với người đi xe máy, xe đạp và các phương tiện giao thông khác
- HS biết cách đi an toàn trên các đường quốc lộ, đường tỉnh
* Yêu cầu hs thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Các em đã đi trên đường tỉnh, đường huyện Theo em điều kiện nào bảo đảm an toàn giao thông cho những con đường đó?
- Yêu cầu hs nêu ý kiến, gv ghi bảng những ý kiến đúng
- Tại sao đường quốc lộ, có đủ các điều kiện lại xảy ra tai nạn giao thông?
* Kết luận: Những điều kiện an toàn cho các con đường: Đường phẳng, đủ rộng để các xe tránh nhau.Có giải phân cách và vạch kẻ đường chia các làn xe chạy Có cọc tiêu, biển báo hiệu giao thông, vạch đi bộ qua đường, có đèn chiếu sáng( đường phố ở đô thị)
Hoạt động 3: Quy định đi trên đường quốc lộ, tỉnh lộ
* Mục tiêu: - Biết những qui định khi đi trên đường quốc lộ, đường tỉnh
- Biết cách phòng tránh tai nạn giao thông khi đi trên các loại đường khác nhau( đường nhỏ
ra đường ưu tiên)
* GV đưa ra một số tình huống:
Trang 5+ Tình huống 1: Người đi trên đường nhỏ( đường huyện) ra đường quốc lộ phải đi ntn? ( Phải đi chậm, quan sát kĩ khi ra đường lớn, nhường đường cho xe đi trên đường quốc lộ chạy qua mới được vượt qua đường hoặc đi cùng chiều)
+ Tình huống 2: Đi bộ trên đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện phải đi ntn?( Người đi bộ phải đi sát lề đường Không chơi đùa, ngồi ở lòng đường Không qua đường ở nơi đường cong có cây hoặc vật cản che khuất Chỉ nên qua đường ở nơi quy định ( có vạch đi bộ qua đường, có biển chỉ dẫn người đi bộ qua đường) hoặc nơi có cầu vượt
Hoạt động 4: Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các loại đường bộ
- Treo 3 bức tranh: Đường quốc lộ, đường phố, đường xã
- Gọi hs ghi tên đường, các đặc điểm của đường đúng với mỗi bức tranh
- Nhận xét tiết học
D- B sung:
Tự nhiên và xã hội ( Tiết 3)
VỆ SINH HƠ HẤP
Sgk/ 8 Thời gian dự kiến; 35 phút
A-Mục tiêu:
Nêu được những việc nên làm và khơng nên làm để giữ vệ sinh hơ hấp
**-Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho cơ quan hơ hấp.
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lịng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm cĩ lợi cho cơ quan hơ hấp.
-Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân khơng hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi cơng cộng, nhất là nơi cĩ trẻ em.
B- Đồ dùng dạy- học :
GV: - Các hình trong sách giáo khoa trang 8 và 9
HS: - SGK
C- Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: B.cũ
- Giáo viên nêu câu hỏi: Nên thở ntn? Trong mũi có những gì? Thở ntn là hợp vệ sinh?
- Nhận xét đánh giá
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
Họat động 3: Thảo luận nhóm
- Khuyến khích sự tự tin, lịng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm cĩ lợi cho cơ quan hơ hấp.
* Mục tiêu: Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2, 3 trang 8 sách giáo khoa thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Tập thở sâu vào buổi sáng có ích lợi gì?
+ Hằng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi họng?
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi, học sinh các nhóm bổ sung Nhận xét
Kết luận: GV nêu
Trang 6 Họat đôïng 4 : Thảo luận theo cặp
* HS suy nghĩ để phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho cơ quan hơ hấp.
* Mục tiêu: Kể được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 9 sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và nói tên các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp?
- Gọi một số học sinh lên trình bày - Giáo viên bổ sung, sửa sai
* Kết luận: - Không nên ở trong phòng có người hút thuốc lá, không chơi đùa ở nơi có nhiều khói bụi Khi quét dọn phải đeo khẩu trang - Luôn quét dọn, lau sạch đồ đạc và sàn nhà - Tham gia tổng vệ sinh đường đi
* THBVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp,tuần hồn ,thần kinh
Hoạt động 5: CC- DD
* Lồng ghépPCMTVCGN: GV thơng tin cho HS biết một số chất gây nghiện làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, để tránh xa như: Thuốc lá, rượu bia, ma túy,…
- Hướng dẫn hs thao tác rửa sạch mũi, họng
* Các em tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân khơng hút thuốc lá, thuốc lào
ở nơi cơng cộng, nhất là nơi cĩ trẻ em.
- NX
D- Phần bổ sung :
Tự nhiên và xã hội : (Tiết 4) PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
SGK/ 10 & 11 Thời gian dự kiến: 35 phút
A-Mục tiêu:
- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hơ hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phối - Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng
**KNS:Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Tổng hợp thơng tin, phân tích những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến bệnh đường hơ hấp.
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phịng bệnh đường hơ hấp -Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đĩng vai bác sĩ và bệnh nhân.
B- Đồ dùng dạy- học :
GV: - Các hình trong SGK trang 10, 11
HS: - SGK
C-Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động 1 : B.C
- Gọi 3 HS trả lời câu hỏi: + Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì?
+ Hàng ngày, chúng ta nêm làm gì để giữ sạch mũi họng?
- Nhận xét bài cũ
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 3 : Động não
*HS tự động não suy nghĩ để tìm kiếm và xử lí thơng tin: Tổng hợp thơng tin, phân tích những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến bệnh đường hơ hấp.
Trang 7* Mục tiêu: Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp
- Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp: Mũi, khí quản, phế quản, hai lá phổi
- Kể tên một số bệnh đường hô hấp mà em biết : Sổ mũi, ho, đau họng, sốt…
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý
* Kết luận: GV nêu kết luận (Sgv)
Hoạt động 4 : Làm việc với SGK
**Từng cặp HS trao đổi làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phịng bệnh đường hơ hấp.
* Mục tiêu: + Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng đường hô hấp
+ Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
- Yêu cầu học sinh quan sát và trao đổi với nhau theo cặp về nội dung của các hình 1 – 6 trang 10, 11
- Gọi đại diện 1 số cặp trình bày
- Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp? ( Mặc đủ ấm, không để lạnh cổ, ngực, hai bàn chân, ăn đủ chất và không uống đồ uống quá lạnh )
- Yêu cầu học sinh liên hệ xem các em đã có ý thức phòng bệnh đường hô hấp chưa?
* Kết luận: GV nêu (SGV)
Hoạt động 5 : Chơi trò chơi Bác sĩ
*Qua trị chơi HS biết giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đĩng vai bác sĩ và bệnh nhân.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học được về phòng bệnh viêm đường hô hấp
- 1 em đóng vai bệnh nhân, 1 em đóng vai Bác sĩ
- Học sinh chơi thử trong nhóm - Từng cặp lên đóng vai bệnh nhân và Bác sĩ
- Cả lớp xem và góp ý
* Kết luận: GV nêu qua trò chơi cách phòng bệnh viêm đường hô hấp
Hoạt động 6: CC- DD
- Về xem lại bài và học thuộc phần bóng đèn toả sáng
- Nhận xét bài học
D- B sung:
Tuần 3 Đ
ạo đức : ( Tiết 3 ) GIỮ LỜI HỨA ( T1 )
SGK/ 5 Thời gian dự kiến: 35 phút
A-Mục tiêu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa
* -Kĩ năng tự tin mình cĩ khả năng thực hiện lời hứa.
-Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình.
B Đồ dùng dạy- học :
GV: - Vở Bài tập Đạo đức 3
- Tranh minh họa truyện “Chiếc vòng bạc”
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
HS: - SGK
Trang 8C-Hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Bài cũ
- GV nêu câu hỏi và gọi học sinh trả lời - Nhận xét
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 3: Thảo luận truyện “ Chiếc vòng bạc”.
* Mục tiêu: Biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
a) Giáo viên kể chuyện: Vừa kể vừa minh họa bằng tranh
b) Mời HS đọc lại truyện
c) Thảo luận các câu hỏi trong SGK
* Kết luận: Nêu những ý vừa thảo luận ở trên
* Tích hợpTTHCM: Bác hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác cố gắng bằng được Giáo dục các em biết giữ lời hứa và thực hiện lời hứa.
-Sưu tầm các tấm gương biết giữ lời hứa
Hoạt động 4: Xử lý tình huống
* Mục tiêu: Biết được vì sao cần phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu không thể giữ lời hứa với người khác
a) GV chia lớp ra thành các nhóm và giao cho mỗi nhóm xử lý 1 trong 2 tình huống trong VBT b) Yêu cầu các nhóm thảo luận
c) Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét – bổ sung
* Kết luận: Trong SGV
*HS biết tự tin mình cĩ khả năng thực hiện đúng lời hứa.
Hoạt động 5: Tự liện hệ
* Mục tiêu: Biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản thân
- GV nêu yêu cầu liên hệ:
+ Em đã hứa với ai điều gì? Kết quả lời hứa đó ntn?
+ Thái độ của người đó ra sao? Em nghĩ gì về việc làm của mình?
* Các em biết thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình.
- GV nhận xét,khen ngợi
Hoạt động 6 : Củng cố - dặn dị
*HS cĩ khả năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình
- Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè Nhận xét tiết học
D- Phần bổ sung:
T
ự nhiên và Xã hội (Tiết 5) BỆNH LAO PHỔI
SGK/ 12 & 13 Thời gian dự kiến: 35 phút
A-Mục tiêu :
Biết cần tiêm phịng lao, thở khơng khí trong lành, ăn đủ chất để phịng bệnh lao phổi
** -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích và xử lí thơng tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phịng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người khơng mắc bệnh
B Đồ dùng dạy- học :
GV: - Các hình trong sách giáo khoa trang 12, 13
HS: - SGK
C-Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Bài cũ
- GV nêu câu hỏi về cách phòng bệng đường hô hấp, học sinh trả lời
- GV nhận xét
Trang 9 Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 1 ,2 , 3 ,4 ,5 (trang 12 sách giáo khoa)
- Các nhóm quan sát - Phân công 2 bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân
- Yêu cầu nhóm thảo luận các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét- bổ sung
* Kết luận: GV nêu
* Các nhĩm quan sát và tìm kiếm, phân tích và xử lí thơng tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình trang 13 sách giáo khoa
- GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu các nhóm thảo luận:
+ Kể ra những việc làm khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi?
+ Nêu những việc làm giúp ta phòng tránh được bệnh lao phổi?
+ Tại sao ta không nên khạc nhổ bừa bãi?
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, nhận xét – bổ sung
- Giáo viên chốt những ý học sinh vừa trình bày
* Liên hệ thực tế: Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh bệnh lao phổi?
( Quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa cho ánh nắng mặt trời chiếu vào nhà, không hút thuốc lá
* Kết luận: GV nêu
*Các em biết làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phịng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người khơng mắc bệnh
Hoạt động 5 : Đóng vai
* Mục tiêu: + Biết nói với bố mẹ trong bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh đường hô hấp để được đi khám bệnh và chữa bệnh kịp thời
+ Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ
- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong nhóm
- GV nêu tình huống – Các nhóm trình diễn Nhận xét
* Kết luận: GV nêu
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dị
- HS đọc nội dung cần biết ở SGK
- Về nhà tuyên truyền phòng chống bệnh lao phổi
- Nhận xét tiết học
D- Phần bổ sung:
T
ự nhiên và Xã hội ( Tiết 6 ) MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
SGK/ 14 & 15 Thời gian dự kiến: 35 phút
A-Mục tiêu :
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hồn trên tranh vẽ hoặc mơ hình
B- Đồ dùng dạy- học
GV: - Các hình trong sách giáo khoa
HS: - SGK
C-Các hoạt động dạy- học :
Trang 10 Hoạt động 1: Bài cũ
- GV nêu câu hỏi và gọi học sinh trả lời nội dung bài Bệnh lao phổi
- Nhận xét
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
Họat động 3: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: + Trình bày được về sơ lược thành phần của máu và chức năng của huyết cầu đo.û + Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1 2, 3 trang 14 sách giáo khoa và kết hợp quan sát ống máu đã được chống đông để thảo luận
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
* Kết luận: GV chốt lại ý đúng
Họat động 4: Làm việc với sách giáo khoa ( PP BTNB)
* Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận cơ quan tuần hoàn
B1: HS nhớ và mơ tả lại cơ quan tuần hồn cĩ các bộ phận nào?
B2: HS nêu câu hỏi và phương án
B3: HS thực hành (cá nhân, nhĩm)
- Học sinh quan sát hình 4, trang 15 Lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời:
+ Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là các mạch máu
+ Dựa vào hình vẽ, mô tả vị trí của tim trong lồng ngực
B4: Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình.
- Một số cặp lên trình bày kết quả Nhận xét, bổ sung
B5: Cơ quan tuần hồn gồm cĩ tim và các mạch máu
Họat động 5 : Chơi trò chơi tiếp sức.
* Mục tiêu: Hiểu được mạch máu đi tới mọi cơ quan của cơ thể
- Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi cho 2 đội:Viết tên một bộ phận của cơ thể có mạch máu đi tới
- Học sinh chơi Giáo viên nhận xét
* Kết luận: Nhờ có các mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể
Hoạt động 6 : Củng cố cố - dặn dị
- Về nhà học phần bóng đèn toả sáng
- Nhận xét tiết học
D- Phần bổ sung:
Tuần 4
AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 3) Bài 3: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
STL/ 11 Thời gian dự kiến: 35 phút
A- Mục tiêu:
- HS nhận biết về hìnhdáng, màu sắc và hiểu được nội dung 2 nhóm biển báo hiệu giao thông: Biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn
- HS giải thích được ý nghĩa của các biển báo hiệu: 204, 210, 211, 423( a, b), 434, 443, 424
- HS nhận dạng và vận dụng, hiểu biết về biển báo hiệu khi đi đường để làm theo hiệu lệnh của biển báo hiệu
- Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh chỉ huy giao thông Mọi người phải chấp hành
B- Đồ dùng dạy- học