1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 1 – Lê Thị Thuỷ

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 321,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới: 35’ a Giới thiệu bài: - Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố tiếp * Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài về các phép tính về tìm x , giải toán có bài - Vài HS nhắc lại tựa bài [r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ 2 ngày 15 tháng 8 năm 2011

CẬU BÉ THÔNG MINH

A/ Yêu cầu cần đạt

- Tập đọc - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữ các cụm

từ, bước đầu biết đọc phân bịêt lời người dẫn chuyện với các nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn cúa câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

B/ Chuẩn bị đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc: " Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:3’

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

2.Bài mới: 35’ a) Phần mở đầu :

- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách

giáo khoa Tiếng Việt 3

b) Phần giới thiệu :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong

sách giáo khoa minh họa chủ điểm “Măng

non“ (trang 3)

- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh“

* Giáo viên giới thiệu: Cậu bé thông minh là

câu chuyện về sự thông minh tài trí đáng khâm

phục của một bạn nhỏ

c) Luyện dọc:

- Giáo viên đọc toàn bài

(Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi

- Giọng cậu bé: lễ phép bình tĩnh, tự tin, Nhà

vua: oai nghiêm)

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc,

nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và đọc

- Học sinh trình dụng cụ học tập

Vài học sinh nhắc lại tựa bài Lớp quan sát tranh qua hai bức tranh

- Nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát

- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến hết

Trang 2

đoạn văn với giọng thích hợp, nếu học sinh đọc

chưa đúng Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa

các từ ngữ mới xuất hiện trong từng đoạn (Ví

dụ : Kinh đô, om sòm, trọng thưởng)

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

d) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội

dung bài

- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?

- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh của

nhà vua ?

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ lệnh

của mình là vô lí ?

* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu cầu

điều gì ?

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội

dung câu chuyện nói lên điều gì?

d) Luyện đọc lại:

- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong

bài

* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em

- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai

- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất. ) Kể chuyện :

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

bài thể hiện đúng lời của từng nhân vật (chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm cỗ )

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài

(một hoặc hai lượt )

- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm, từng cặp

học sinh tập đọc

(em này đọc ,em khác nghe góp ý)

* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của bài tập

đọc

* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Vì gà trống không đẻ trứng được

* Học sinh đọc thầm đoạn 2:

- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí (bố

đẻ em bé ) từ đó làm cho vua phải thừa nhận:

Lệnh của ngài cũng vô lí

- Học sinh đọc đoạn 3:

- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành …xẻ thịt chim

- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua

- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu

bé, vua)

- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay

Trang 3

- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ

quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và tập

kể lại từng đoạn của câu chuyện

2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh

- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể

còn lúng túng

h) Củng cố dặn dò: 2’

- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì

sao ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai bàn

tay em “

- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học

- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện

- Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh và kể

3 đoạn của câu chuyện

- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn

- Trong chuyện em thích nhân vật cậu bé

- Vì tuy còn nhỏ nhưng cậu rất thông minh

- Học bài và xem trước bài mới

Tiết 4: Toán

ĐỌC-VIẾT-SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

A/ Yêu cầu cần đạt

- Biết cách đọc,cách viết, so sánh các số có 3 chữ số

B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.

- SGK

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ:

2.Bài mới: 35’

a) Giới thiệu bài:

-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự

nhiên Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua

bài “Đọc viết so sánh số có 3 chữ số “

b) Luyện tập:

-Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên bảng

như sách giáo khoa

- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng

*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập

- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm

- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở

Trang 4

sửa bài

- Gọi học sinh khỏc nhận xột

+ Giỏo viờn nhận xột chung về bài làm của học

sinh

Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lờn bảng như sỏch giỏo

khoa

- Yờu cầu 1 học sinh lờn bảng điền dấu thớch

hợp và giải thớch cỏch làm

-Yờu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập

- Gọi học sinh khỏc nhận xột bài bạn

- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ

Bài 4 :- Giỏo viờn gọi học sinh đọc đề bài

- Yờu cầu cả lớp cựng theo dừi bạn

-Yờu cầu học sinh nờu miệng chỉ ra số lớn nhất

cú trong cỏc số và giải thớch vỡ sao lại biết số

đú là lớn nhất ?

- Gọi học sinh khỏc nhận xột

+ Nhận xột chung về bài làm của học sinh

c) Củng cố - Dặn dũ:3’

-Nờu cỏch đọc ,cỏch viết và so sỏnh cỏc cú 3

chữ số ?

*Nhận xột đỏnh giỏ tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

- Hai học sinh lờn bảng thực hiện a/ Điền số thớch hợp vào chỗ chấm sẽ được dóy số thớch hợp :

310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Cỏc số tăng liờn tiếp từ 310 đến 319)

b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 , 393 ,

392 , 391 (Cỏc số giảm liờn tiếp từ 400 xuống

319 )

- Hai học sinh nhận xột bài bạn

- Một học sinh lờn bảng thực hiện điền dấu thớch hợp vào chỗ chấm :

330 = 330 ; 30 +100 < 131

615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1

199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3

- Học sinh làm xong giải thớch miệng cỏch làm của mỡnh

- Học sinh khỏc nhận xột bài bạn

- Một học sinh đọc đề bài trong sỏch giỏo khoa

- Một em nờu miệng kết quả bài làm :375,

421, 573, 241, 735 ,142

- Vậy số lớn nhất là số: 735 vỡ Chữ số hàng

trăm của số đú lớn nhất trong cỏc chữ số hàng trăm của cỏc số đó cho

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập cũn lại

Thể dục:

Giới thiệu chương trình

- Trò chơi “nhanh lên nào bạn ơi”

A/ Yờu cầu cần đạt

Trang 5

-Biết Được những điểm cơ bản của chương trỡnh và một số nội quy tập luyện trong giờ học thể dục lớp 3

- Biết cỏch tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trỏi, đứng nghỉ, đứng nghiờm, biết cỏch dàn hàng, dồn hàng, cỏch chào bỏo cỏo, xin phộp khi ra vào lớp

- Bước đầu biết cỏch chơi và tham gia được cỏc trũ chơi

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ sân tập.

- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.

III Phương tiện ND phương pháp lên lớp:

Nội dung Định lượng Phương pháp và tổ chức

a.Phần mở đầu 5 phút - Đội hình TT:

x x x x x

- Cán sự lớp tập trung, báo cáo sĩ số x x x x x

x x x x x

- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung

- GV nhắc lại những nội dung cơ

bản, những qui định khi tập.

2 Khởi động:

- Giậm chân tại chỗ , vỗ tay theo

nhịp và hát

x x x x x

x x x x x

- HS tập bài TD phát triển chung

của lớp 2 một lần.

2X 8 x x x x x

- GV cho HS tập

b Phần cơ bản: 25 phút

- Phân công tổ nhóm tập luyện,

chọn cán sự môn học

- Tập chung theo tổ để tập luyện do nhóm truởng điều khiển

- Nhắc lại ND tập luyện, nội qui và

phổ biến ND, yêu cầu môn học.

- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện nội

qui tập luyện đã rèn luyện ở lớp

dưới.

- HS chú ý.

- Chỉnh đốn trang phụ, vệ sinh tập

luyện

x x x x x x x

x x x x x x x

x x x x x x x Chơi trò chơi: Nhanh lên bạn ơi 5 –7 phút

- GV phổ biến hình thức chơi và luật

chơi.

Trang 6

- GV cho HS chơi trò chơi.

Ôn 1 số ĐT đội hình đội ngũ ở lớp

1 – 2

x x x x x

x x x x x

x x x x x

-> Cán bộ lớp điều khiển

c Phần kết thúc: 5 phút

- Đi thường theo nhịp hát - Đội hình xuống lớp:

- GV cùng HS hệ thống bài học x x x x x

- GV nhận xét giừo học x x x x x

- GV giao BTVN

Thứ 3 ngày 16 thỏng 8 năm 2011 Tiết 1: Toỏn

CỘNG TRỪ CÁC SỐ Cể 3 CHỮ SỐ ( khụng nhớ ) A/ Yờu cầu cần đạt

- Củng cố về phộp cộng , trừ cỏc số cú ba chữ số

- Củng cố về giải toỏn cú lời văn về nhiều hơn , ớt hơn

B/ Đồ dựng dạy học: - Bảng phụ

- HS:Bảng con, SGK.

C/ Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ :3’

- Gọi 2 em lờn bảng sửa bài tập 5 về nhà

-Yờu cầu mỗi em làm một cột

- Chấm tập 2 bàn tổ 1

- Nhận xột đỏnh giỏ phần bài cũ

2.Bài mới: 35’

a) Giới thiệu bài:

-Hụm nay chỳng ta củng cố về cỏc phộp tớnh

về số tự nhiờn qua bài “Cộng trừ số cú 3 chữ

số khụng nhớ “

b) Luyện tập:

-Bài 1: - Giỏo viờn nờu bài tập trong sỏch

giỏo khoa

- 2HS lờn bảng sửa bài

- Viết cỏc số theo thứ tự từ bộ đến lớn

- Viết cỏc số theo thứ tự từ lớn đến bộ

- Hai học sinh khỏc nhận xột

*Lớp theo dừi giỏo viờn giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Mở sỏch giỏo khoa và vở bài tập để luyện tập

- 2 học sinh nờu miệng về cỏch điền số thớch

Trang 7

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ

chấm và đọc kết quả

- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng

-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên

bảng sửa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét

+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của

học sinh

Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong

sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu

đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập

(về toán ít hơn)

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách

giải bài toán

-Yêu cầu học sinh lên bảng sửa bài

- Gọi học sinh khác nhận xét

+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nêu cách cộng , trừ các có 3 chữ số

không nhớ ?

*Nhận xét đánh giá tiết học

– Dặn về nhà học và làm bài tập

hợp vào chỗ chấm

- Chẳng hạn : 400 + 300 = 700 Hay : 100 +20 + 4 = 124 …

- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :

352 732 418 395 +416 -511 + 201 - 44

768 221 619 351

- Học sinh nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Cả lớp làm vào phiếu học tập

- Một học sinh lên bảng sửa bài

Giải :

Số học sinh khối lớp Hai là :

245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa

- Một học sinh lên bảng sửa bài

Giải :

Giá tiền một tem thư là :

200 + 600 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

- “Đọc –viết so sánh số có 3 chữ số “

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Trang 8

Tiết 2: Tự nhiên xã hội

HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

A/ Yêu cầu cần đạt

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ

- Biết được hoạt động thở diển ra liên tục Nếu ngừng thở từ 3-4 phút người ta có thể bị chết

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

B/ Chuẩn bị Bức tranh trong sách giáo khoa

C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:3’

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học

sinh

2.Bài mới: 35’

a) Giới thiệu bài:

- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “

Hoạt động thở và hệ hô hấp ”

b) Khai thác: *Hoạt động 1 :

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thở

- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở

lâu ?

- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực hiện

động tác thở sâu(như hình1)

- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít vào

thật sâu và thở ra hết sức

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh

- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và

thở ra hết sức

- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra

bình thường và khi hít thở sâu ?

-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu

* Giáo viên kết luận như sách giáo khoa

*Hoạt động 2 :

* Bước 1: Làm việc theo cặp:

- Làm việc với sách giáo khoa

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn

bị của các tổ viên của tổ

- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên

- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường

- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện :

-Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí…

- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn

- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo

Trang 9

- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan

sát hình 2 trang 5

- Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời

- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ

phận của cơ quan hô hấp ?

- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên

hình 2 trang 5 ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói:

- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?

- Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì ?

- Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của

không khí khi ta hít vào và thở ra ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp :

- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trước

lớp

-Theo dõi và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

- Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì

chức năng của từng bộ phận của cơ quan hô

hấp ?

* Kết luận: (SGK)

c) Củng cố - Dặn dò:2’

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng

ngày

- Tránh không để dị vật như thức ăn, nước

uống, vật nhỏ rơi vào đường thở… Biết cách

phòng và chữa trị khi bị vật làm tắc đường thở

- Xem trước bài mới

câu hỏi gợi ý của giáo viên

- Chẳng hạn :

- Bạn A hỏi : - Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận của hệ hô hấp ?

- Bạn B chỉ vào hình 2 trang 5 để trả lời và ngược lại bạn B hỏi và bạn A trả lời

- Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn khí, hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp chẳng hạn : -Bạn A hỏi bạn B

- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận nào ?

- Bạn B trả lời: Gồm có mũi , phế quản , khí quản và hai lá phổi

- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời

- Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét cặp nào có câu hỏi sáng tạo và trả lời hay chính xác …

- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày

- Học sinh về nhà học thuộc bài và xem trước bài : “Nên thở như thế nào”

Tiết 4: Chính tả:(Tập chép)

CẬU BÉ THÔNG MINH

A/ Yêu cầu cần đạt

Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài làm đúng bài tập 2 a/b điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đóvào ô trống trong bảng (BT3)

B Hoạt động dạy học

Trang 10

1 Kiểm tra bài cũ:4’

- Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có liên

quan đến tiết học của học sinh

- Giáo viên nhắc lại một số điều cần chú ý khi

viết chính tả , việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ

học …Củng cố nền nếp học tập cho học sinh

2/.Bài mới:35’

* Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài

- Hướng dẫn học sinh tập chép

- Treo bảng phụ có chép đoạn văn lên bảng

*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn

- Đoạn này được chép từ bài nào ?

- Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Đoạn chép này có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu câu viết

như thế nào ?

- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách viết

vào bảng con một vài tiếng khó ( nhỏ , bảo, cổ,

xẻ ) miền Nam

- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai

*Học sinh chép bài vào vở

- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên theo

dõi uốn nắn

* Chấm chữa bài :

- Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học sinh

rồi nhận xét

3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2

-Yêu cầu học sinh làm theo dãy

Dãy 1 :làm bài tập 2a

Dãy 2 : làm bài tập2b

-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét

+Bài 3 : Điền chữ và tên chữ còn thiếu …

- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ

- Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu học sinh thực

hiện vào vở

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị cho tiết học của các tổ viên tổ mình

- Lớp lắng nghe giáo viên

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Đoạn này được chép trong bài “Cậu bé thông minh“

-…Viết giữa trang vở

- Đoạn văn có 3câu

- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm

- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa

+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con

- Cả lớp chép bài vào vở

+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép

- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên

- Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm

+ Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần kẻ bảng vào vở

- Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă

- Cả lớp thực hiện vào vở

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:08

w