- GV phát phiếu và bản đồ nhỏ và yêu cầu HS thi đua tìm nhanh trên bản đồ: + Tên các tỉnh/ thành phố của nước ta - viết - HS thi đua làm bài theo nhóm và trình bày: + Vuøng Taây Baéc: Sô[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 07
THỨHAI
09/10/2017
(tr.68)
THỨ TƯ
11/10/2017
THỨNĂM
12/10/2017
(tr.72)
NAM
Trang 2Tiết 31 Luyện tập
I Mục tiêu:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn 2 câu ghi nhớ SGK Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS thực hiện phép tính:
3 Bài mới: Luyện tập
Bài tập 1: GV viết:2416+5164=?
- Gọi HS lên bảng tính
- Cho HS nhận xét và nêu cách thử lại:
+ Muốn thử lại phép cộng, ta làm sao ?
- Cho HS nam lên bảng tính và thử lại
- Nhận xét
Bài tập 2: Gọi HS lên bảng tính và thử lại:
6839 - 482 = ?
- Cho HS nhận xét và nêu cách thử lại:
+ Muốn thử lại phép trừ, ta làm sao ?
- Cho HS nữ lên bảng tính và thử lại
- Nhận xét
Bài tập 3: Cho HS tự làm bài tìm x
- Nhận xét - sửa bài
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài( * HS HTT)
Yêu cầu HS tự giải vào vở
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
+ Muốn thử lại phép cộng, ta làm sao ?
+ Muốn thử lại phép trừ, ta làm sao ?
- Dặn HS làm thêm VBT
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng, cả lớp tính nháp
2416 Thử lại 7580
5164 2416
7580 5164
- HS nhận xét và nêu:
+ HS HTT: ta lấy tổng trừ đi một sốhạng, nếu được kết quả là số hạng còn lạithì phép tính làm đúng
- 3 HS lên bảng thi đua:
- HS nhận xét và nêu:
+ HS HTT: ta lấy hiệu cộng với số trừ,nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tínhlàm đúng
- 3 HS thi đua tính:
4025 - 312 = 3713 TL: 3713 + 312 = 4025
- HS làm bài nhóm đôi và trình bày:
Lĩnh:
3143-2428=715(m)Đáp số: 715m
- HS trả lời
Trang 3
-Tập đọc
Tiết 13 Trung thu độc lập
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễm cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.Đọc rành mạch ,trôichảy
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh vềtương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (Trả lời được câu hỏi trong SGK)
* KN xác định giá trị; KN đảm nhận trách nhiệm.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài Chị em tôi - trả lời các câu
hỏi SGK
3 Bài mới: Trung thu độc lập
a Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ ngữ: trăng ngàn, soi sáng, vằng
vặc,
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc và tìm hiểu bài:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em
nhỏ vào thời điểm nào ?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp ?
- Đoạn 1 nói gì ?
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu
- 1HS HTT đọc đoạn 2- trả lời CH 2
- 1 HS HTT đọc đoạn cuối- nêu nội dungbài
- HS HTT-CHT đọc đoạn đầu
- HS HTT đọc 2 đoạn cuối
- Nhiều HS đọc
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 1 HS HTT đọc cả bài
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ HS HTT: vào thời điểm anh đứng gác
ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầutiên
+ HS HTT-CHT: Trăng ngàn và gió núibao la, trăng soi sáng xuống nước ViệtNam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếukhắp các thành phố làng mạc, núi rừng,
- Cảnh đẹp đêm trăng trung thu độc lập.
+ HS HTT: Dưới ánh trăng, dòng thác nướcđổ xuống làm chạy máy phát điện; giữabiển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới baytrên những con tàu lớn; ống khói nhà máychi chít, cao thẳm rải trên đồng lúa bát ngátcủa những nông trường to lớn, vui tươi + HS HTT: Đó là vẻ của đất nước đã hiệnđại, giàu có hơn rất nhiều so với nhữngngày độc lập đầu tiên
- Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sốngtươi đẹp trong tương lai
+ HS HTT: Nói lên tương lai của trẻ em và
Trang 4- Đoạn 3 nói gì ?
c Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 Chú ý nhấn giọng
từ ngữ: man mác, độc lập, yêu quý, mơ tưởng,
phấp phới, soi sáng, chi chít, vui tươi,
- Cho HS đọc diễn cảm theo nhóm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ
với các em nhỏ như thế nào ?
- Dặn HS tập đọc lại bài này
- Nhận xét tiết học
đất nước ta ngày càng tươi đẹp
- Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đếnvới trẻ em và đất nước
- 3 HS HTT đọc
- HS đọc diễn cảm theo nhóm 4
- Từng nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét
- Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ,
mơ ước của anh về tương lai của các em trongđêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
-Đạo đức ( tiết 7 )
Bài 4 Tiết kiệm tiền của ( tiết 1 )
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hằng ngày
* HS HTT:
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
* SDNLTK&HQ: Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng
dầu, than đá, gas, … chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước
Không đồng tình với các hành vi sử dụng lãnh phí năng lượng (tích hợp toàn phần)
* Tích hợp TT HCM: giáo dục cho HS đức tiết kiệm theo gương Bác Hồ
* KN bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
* KN lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK 3 tấm bìa màu cho HS
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK và hỏi:
Đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
3 Bài mới: Tiết kiệm tiền của (tiết1 )
Hoạt động 1: tìm hiểu thông tin
- 2 HS đọc ghi nhớ và trả lời
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thông
tin S/ 11
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các
thông tin trên ?
- GV nhận xét - chốt lại và hỏi:
+ Theo em, có phải do nghèo nên các dân
tộc cường quốc như Nhật, Đức phải tiết
- HS quan sát tranh và thông tin
- HS thảo luận nhóm và trả lời:
+HS HTT-CHT:Khi đọc thông tin, em thấy ngườiNhật và người Đức rất tiết kiệm; còn ở Việt Namchúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 5kiệm không ?
+ Họ tiết kiệm để làm gì ?
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ: SGK
- Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của? Nêu
ví dụ?
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
+ HS HTT: không phải do nghèo
+ HS HTT: Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiếtkiệm mới có nhiều vốn để giàu có
- HS đọc
- HS HTT nêu
- Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến, thái độ theo
quy ước (như tiết trước đã học)
a Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của
một cách hợp lí, có hiệu quả
d Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, lợi
nhà
- GV kết luận: Thế nào là tiết kiệm?
Hoạt động 3: Liệt kê các việc nên làm
và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời:
+ Không tán thành (vì keo kiệt là bủn xỉn chính là hàtiện: giữ tiền kĩ lưỡng, không dám tiêu xài cho đầyđủ)
+ Không tán thành (vì dè sẻn là hạn chế chi dùng).+ Tán thành
+ Tán thành
+ Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích,không sử dụng thừa thải Tiết kiệm tiền của khôngphải là bủn xỉn, dè sẻn
- Yêu cầu HS ghi ra giấy 3 việc làm em
cho là tiết kiệm và 3 việc làm em cho là
chưa tiết kiệm tiền của
- Nhận xét - sửa bài:
- GV: Những việc tiết kiệm là việc nên
làm, còn những việc gây lãng phí, không
tiết kiệm chúng ta không nên làm
4 Củng cố - dặn dò:
- Thế nào là tiết kiệm ?
- Dặn HS liệt kê lại các việc em đã
làm tiết kiệm và chưa tiết kiệm ở gia đình
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài nhóm đôi và trình bày:
- Giữ gìn sách vở, đồdùng học tập
- Tắt điện khi ra khỏiphòng
- Giữ gìn quần áo, đồdùng, đồ chơi
- Vẽ bậy, bôi bẩn rasách vở
- Quên khoá vòinước
- Thích đồ mới, bỏ đồcũ
Lịch sử
Tiết 7 Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo ( năm 938 )
I Mục tiêu:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm,
con rễ của Dương Đình Nghệ
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu
cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân
Nam Hán
Trang 6+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta
lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhữ giặc vào bãi cọc và tiêu diệtđịch
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bịphong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ?
- Hãy nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa?
3 Bài mới: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo ( năm 938 ).
Hoạt động 1:Tìm hiểu về ngô quyền
- 2 HS nêu
- Yêu cầu HS đánh dấu x vào ô trống những
thông tin đúng về Ngô Quyền
+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm ( Hà Tây )
+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
+ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân
Nam Hán
+ Trước trận Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi
vua
- HS làm bài nhóm đôi
- Cho HS dựa vào kết quả giới thiệu tiểu sử Ngô
Quyền
Hoạt động 2:Trận bạch đằng
- Từng HS giới thiệu
-Yêu cầu HS đọc đoạn: Sang đánh nước
ta hoàn toàn thất bại
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao có trận Bạch Đằng ?
+Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu ? Khi nào ?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?
+ Kết quả của trận Bạch Đằng ra sao ?
- Cho HS trình bày trận đánh
Hoạt động 3:Ý nghĩa của chiến thắng bạch
- HS đọc
- HS thảo lụân nhóm 4
+ vì Kiều Công Tiễn giết chết Dương ĐìnhNghệ nên Ngô Quyền đem quân đi báothù Công Tiễn đã cho người cầu cứu nhàNam Hán, nhân cớ đó nhà Nam Hán đemquân sang đánh nước ta Biết tin, NgôQuyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn
bị đón đánh tan quân Nam Hán
+ Trận Bạch Đằng diễn ra trên cửa sôngBạch Đằng, ở tỉnh Quảng Ninh vào cuốinăm 938
+ Ngô Quyền dùng kế chôn cọc gỗ đầunhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông BạchĐằng Quân Nam Hán đến cửa sông vàolúc thủy triều lên không lùi được.+ Quân Nam Hán chết quá nửa, HoằngTháo tử trận Quân Nam Hán hoàn toànthất bại
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền
đã làm gì ?
+ Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền
xưng vương có ý nghĩa như thế nào đối với lịch
sử dân tộc ta ?
+ Khi ông mất, nhân dân đã làm gì ?
- Cho HS đọc ghi nhớ.
4 Củng cố - dặn dò:
- Hãy thuật lại diễn biến của trận Bạch Đằng
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm và trình bày:
+ Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưngvương ( Ngô Vương ) và chọn Cổ Loa làmkinh đô
+ đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn mộtnghìn năm dân ta sống dưới ách đô hộ củaphong kiến phương Bắc và mở ra thời kìđộc lập lâu dài cho dân tộc
+ Khi ông mất, nhân dân đã xây lăng thờđể tưởng nhớ ông
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- Bảng phụ viết bài toán ví dụ và kẻ sẵn bảng như SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS lên tính giá trị của các biểu thức sau:
+ a x 8 với a = 23
+ a + b với a = 123; b = 426
3 Bài mới: Biểu thức có chứa hai chữ
- Cho HS đọc bài toán ví dụ
+ Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá, ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số: Nếu anh câu được 3 con cá
và em câu được 2 con cá thì hai anh em câu câu
được mấy con cá ?
- GV viết 3 vào cột số cá của anh, viết 2 vào cột
số cá của em, viết 3 + 2 vào cột số cá của hai
anh em
- Cho HS tự nêu các trường hợp còn lại
- GV nêu: Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu
được là bao nhiêu ?
- HS tự nêu và điền vào bảng số
+ Hai anh em câu được:
a + b con cá
Trang 8
a
20
b
3 + 2
4 + 0
a + b
* a + b là biểu thức có chứa hai chữ
+ Nếu a = 3, b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
GV: Ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a + b
- Cho HS tự làm các trường hợp còn lại
+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì ?
* Thực hành:
Bài tập 1: Yêu cầu làm gì ?
- Đây là biểu thức gì ?
- Cho HS làm bài theo cặp
a c = 10; d = 25
b c = 15cm; d = 45cm
- Nhận xét - sửa bài
Bài tập 2: Yêu cầu làm gì ?
- Đây là biểu thức gì ?
- Cho 3 HS lên bảng tính
+ Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
1 giá trị của biểu thức a + b
4 Củng cố - dặn dò:
- Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính như thế nào ?
- Dặn HS làm thêm VBT toán
- Nhận xét tiết học
-Chính tả
Tiết 7 Gà Trống và Cáo ( nhớ - viết )
I Mục đích yêu cầu:
- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT 2 a, hoặc 3 a
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a; phiếu học tập
- Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm bài 3a
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9- Gọi HS tìm 2 từ láy có tiếng chứa s và 2 từ láy
có tiếng chứa x
3 Bài mới: Gà Trống và Cáo (nhớ -viết )
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn cần viết
- HD viết 1 số từ ngữ dễ viết sai: chó săn; loan
tin; quắp;
- Yêu cầu HS tự nhớ viết chính tả
- Yêu cầu HS tự soát bài lại
- Nhận xét
Bài tập 2a: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS điền những tiếng đúng vào chỗ
trống tr/ch vào đoạn văn
- Nhận xét
Bài tập 3a: Giải câu đố
- Yêu cầu HS thảo luận tìm lời giải câu đố và ghi
vào bảng con
+ Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một mục
đích tốt đẹp
+ Khả năng suy nghĩ và hiểu biết
- Nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã luyện
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc
- HS HTT phân tích từ khó
- HS viết bảng con
- HS nhớ viết chính tả vào vở
- HS soát bài lại
- HS đổi chéo vở bắt lỗi
- 1 HS đọc
- HS làm bài theo nhóm và trình bày:+ Trí tuệ; phẩm chất, trong lòng đất;chế ngự, chinh phục; vũ trụ; chủ nhân
-Luyện từ và câu
Tiết 13 Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng quitắc đã học để viết đúng một só tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viếtđúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập Bản đồ có tên các quận, huyện, thị xã,
- Bảng phụ ghi sẵn sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy tìm một từ có tiếng trung có nghĩa
là ở giữa ?
- Tìm 1 từ có tiếng trung có nghĩa là “
một lòng một dạ” ?
3 Bài mới: Cách viết tên người, tên địa
lí Việt Nam.
- HS HTT-CHT
- HS HTT
Trang 10A Nhận xét:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nêu: Nhận xét cách viết tên người,
tên địa lí đã cho:
+ Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng ?
+ Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết
thế nào ?
- Cho HS đọc ghi nhớ.
B Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS viết tên mình và địa chỉ gia
đình
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS viết tên một số xã
( phường, thị trấn ) ở huyện ( quận, thị xã,
thành phố) của em
- Nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS viết tên:
a Các quận, huyện, thị xã ở tỉnh hoặc
thành phố của em
b Các danh lam, thắng cảnh, di tích lịch
sử ở tỉnh hoặc thành phố của em
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Dặn HS xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS làm bài vào vở và trình bày:
+ quận: Tân Bình, Đống Đa,
+ huyện: Gia Lâm, Mê Linh,
+ núi Sam, núi Két,
+ đền Ngọc Sơn, Hồ Gươm, Đầm Sen,
Khoa học
Tiết 13 Phòng bệnh béo phì
I Mục tiêu:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
- Năng vận động cô thể, đi bộ và luyện tập TDTT
*KN giao tiếp hiệu quả:Nói vói những người trong gia đình hoặc người khác
nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
*KN ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng bệnh béo phì.
* KN kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi.
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 28, 29 SGK
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các biện pháp phòng bệnh suy dinh dưỡng mà
Trang 11Hoạt động 1:Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Yêu cầu HS khoanh vào câu trả lời đúng:
1.Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây không phải là
béo phì đối với trẻ em ?
a Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và
cằm
b Mặt với hai má phúng phính
c Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so
với chiều cao và tuổi của em bé
d Bị hụt hơi khi gắng sức
2 Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong
cuộc sống thể hiện:
a Khó chịu về mùa hè
b Hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân
c Hay nhức đầu, buồn tê ở 2 chân
d Tất cả những ý trên
3 Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động
và sự lanh lợi trong sinh hoạt biểu hiện:
a Chậm chạp
b Ngại vận động
c Chóng mệt mỏi khi lao động
d Tất cả những ý trên
4 Người bị béo phì có nguy cơ bị:
a Bệnh tim mạch
b Huyết áp cao
c Bệnh tiểu đường
d Bị sỏi mật
e Tất cả các bệnh trên
- GV kết luận:
Một em bé có thể xem là béo phì khi:
+ Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao
và tuổi là 20%
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và
cằm
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
Tác hại của bệnh béo phì ( xem SGV )
Cho HS đọc mục Bạn cần biết.
Hoạt động 2 :Nguyên nhân và cáchphòng bệnh
+ Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?
+ Làm thế nào để phòng tránh béo phì ?
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết S/29.
4 Củng cố - dặn dò:
- Hãy nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì ?
- HS quan sát hình và thảo luậnnhóm - trình bày:
+ do những thói quen không tốt vềmặt ăn uống, chủ yếu là do bố mẹcho ăn quá nhiều, ít vận động
+ Ăn uống hợp lí, rèn luyện thóiquen ăn uống điều độ, ăn chậm nhaikĩ
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và