1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 7 lop 5

43 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những người bạn tốt
Tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Nghĩa Dõng
Chuyên ngành Tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Nghĩa Dõng
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 796 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy -học: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ 2.. Các hoạt động dạy –học : Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ 2... 7’ Hoạt động 2: Hướng

Trang 1

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Từ ngày 04/ 10/ 2010 đến ngày 08 /10 / 2010

Ngày

Thứ hai

04/ 10/10

Thứ ba

05/10/10

Thư tư

06/10/10

Tập đọc Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sơng Đà

Thư

năm

07/10/09

Toán Hàng của số thập phân Đọc, viết số thập phân

Thứ sáu

08/10/10

Trang 2

Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2010

Tập đọc Tiết 13: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I/ Mục tiêu:

- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heovới con người ( TLCH 1,2,3)

- Biết đọc diễn cảm đdược bài văn

- Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy – học:

- GV : Truyện, tranh ảnh về cá heo

III Các hoạt động dạy -học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và

tên phát xít

- Lần lượt 3 học sinh đọc

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

Giáo viên nhận xét, chođiểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Những người bạn tốt”

-GV ghi tựa bài lên bảng

9’ Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động lớp, cá nhân, cặp

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn,

Xi-xin, boong tàu - 1 Học sinh đọc toàn bài - Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ônglại

Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

theo đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp vàđọc thầm chú giải để giải nghĩa 1 sốtừ

- Luyện đọc theo cặp

- 1 em đọc lại toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

câu hỏi

Trang 3

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

? Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy

xuống biển? + Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vậtcủa ông và đòi giết ông

? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ

sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? + đàn cá heo bơi đến vây quanh, saysưa thưởng thức tiếng hát  cứu

A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưaông trở về đất liền

- Y/c HS thảo luận nhóm ba - Thảo luận nhóm ba và trả lời câu

hỏi 3, 4

- Đại diện nhóm trả lời, HS khácnhận xét,bổ sung

? Qua câu chuyện, em thấy cá heo

đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?

+ Biết thưởng thức tiếng hát củangười nghệ sĩ.; biết cứu giúp nghệ sĩkhi ông nhảy xuống biển Cá heo làbạn tốt của người

? Em có suy nghĩ gì về cách đối xử

của đám thủy thủ và của đàn cá

heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

+ Đám thủy thủ là người nhưng thamlam, độc ác, không có tính người + Cá heo là vật nhưng thông minh,tốt bụng, biết cứu giúp người gặpnạn

? Ngoài câu chuyện trên em còn

biết thêm những câu chuyện thú vị

nào về cá heo?( HS khá, giỏi)

- Học sinh kể

- Nêu nội dung chính của câu

chuyện là gì? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảmgắn bó đáng quý của loài cá heo với

con người

8’ Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm Hoạt động cá nhân, lớp, cặp

- Mời HS nêu cách đọc?

- GV uốn nắn , sữa sai cho HS

 Hướng dẫn và tổ chức cho

HS luyện đọc và thi đọc diễncảm đoạn 2

- GV Đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc

- Cho HS luyện đọc

- Mời 3 em thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương em đọc

Đoạn 1: chậm 2 câu đầu, nhanh dần những câu diễn tả tình huống nguy hiểm

Đoạn 2: giọng sảng khoái, thán phục cá heo

- 4 học sinh đọc nối tiếp,lớp theodõi, nhận xét

- Lắng nghe

- Nắm cách đọc diễn cảm

- 1, 2 em đọc lại, lớp theo dõi, nhậnxét

- Từng cặp luyện đọc đoạn 2

Trang 4

tốt - Thi đọc, lớp nhận xét, đánh giá

4’ Hoạt động 4: Củng cố

- GV tổng kết bài và hỏi

? Qua câu chuyện giúp em hiểu

biết thêm gì ?

+ 1 số HS nêu

1’ 4 Dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

- Nhận xét tiết học

Toán TIẾT 31: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

HS biết:

- Mối quan hệ giữa 1 và 101 ; 101 và 1001 ; 1001 và 10001

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải các bài toán liên quan đến số trung bình cộng

* HSKG: Làm BT4.

II Đồ dùng dạy – học

- GV : Hệ thống câu hỏi gợi mở, bảng phụ, phấn màu, tình huống xảy ratrong quá trình giảng dạy

- HS : Xem trước bài vở nháp, SGK

III Các hoạt động dạy –học :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập chung 2 em làm bài 3, 4

Giáo viên nhận xét - ghiđiểm

- Lớp nhận xét

Giáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

7’ Hoạt động 1:

Bài 1: Củng cố về quan hệ

giữa:

1 và 101 ; 101 và 1001 ; 1001 và

Hoạt động cá nhân

Trang 5

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

1000

1

- Quan sát HS làm bài, gợi ý cho

những em yếu

- Học sinh tự đọc bài và làm bài

- Mời HS sửa bài

Giáo viên nhận xét kết quảlàm bài của học sinh

- Học sinh sửa bài miệng nối tiếpa) 1 gấp 10 lần 101

b) 101 gấp 10 lần 1001c) 1001 gấp 10 lần 10001

- Giải thích cách làm : a) Vì : 1 : 101 = 101 = 10

10

Hoạt động 2: Bài 2 : Củng cố cho HS về

tìm thành phần chưa biết củaphép tính với phân số

Hoạt động cá nhân

- Quan sát HS làm bài - Học sinh tự đọc bài rồi làm bài

- Mời 4 em lên sửa bài thi đua

- GV nhận xét chung, tuyên dương

em làm đúng và nhanh nhất

- Học sinh sửa bài với hình thức thiđua (4 em)

10 1 5

2 2 1 2

1 5

2 )

x a

………

- Cả lớp nhận xét, sửa bài mình

Hoạt động 3: Củng cố về giải toán Hoạt động nhóm bàn

- Gợi ý cho những em không tìm

được cách giải

- Từng bàn thảo luận tìm cách giải

- 1 em lên bảng, còn lại làm bàivào vở

Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là:

Trang 6

1 2 : 5

1 15

Đáp số: 61 bể

8’  Bài 4 : ( Dành cho HS khá giỏi

làm thêm)( Tiến hành như bài 3 )

Bài giải Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là

60000 : 5 = 12000 (đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm

giá là

12000 – 2000 = 10000 (đồng) Số mét vải có thể mua được theo giámớilà

60000 : 10000 = 6 (m) Đáp số: 6 m

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu

lại kiến thức vừa ôn

- HS nối tiếp nhắc lại

- HS khác nhận xét

1’ 4 Dặn dò:

- Ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị bài ở tiết học sau

- Nhận xét tiết học

Địa lí ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Hệ thống hóa những kiến thức đã học về tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản;

đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất,rừng

- Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quầnđảo của nước ta trên bản đồ

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam - Bản đồ tự nhiênViệt Nam

- HS : SGK, bút màu

III Các hoạt động dạy- học:

Trang 7

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: “Đất và rừng”

1/ Kể tên các loại đất và đặc điểm

2/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam

và cho biết đặc điểm từng loại

rừng?

3/ Tại sao cần phải bảo vệ đất và

rừng, trồng rừng?

- Học sinh trả lời

Giáo viên đánh giá

1’ 3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập” - Học sinh nghe  ghi tựa bài

7’ Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới

hạn nước ta

Hoạt động nhóm bàn

- GV Y/c HS mô tả và chỉ vị trí, giới

hạn nước ta trên bản đồ

- Mời 1 số em lên bảng chỉ và mô

- Chỉ, mô tả và nhận xét bạn

12’ Hoạt động 2: Ôn tập sông ngòi địa

- Cho HS thảo luận nhóm 2 với 2

câu hỏi sau :

1 Tìm tên sông, đồng bằng lớn ở

nước ta?

- Thảo luận nhóm đôi theo 2 câuhỏi

2 Tìm dãy núi ở nước ta?

- Học sinh thảo luận khoảng 7’,

giáo viên giúp học sinh hệ thống lại

qua trò chơi “Đối đáp nhanh” bằng

hệ thống câu hỏi:

1/ Con sông gì nước đỏ phù sa, tên

sông là một loài hoa tuyệt vời?

2/ Sông gì tên họ giống nhau bởi từ

một nhánh tách thành 2 sông?

3/ Sông gì tên gọi giống hệt anh

hai?

4/ Sông gì mà ở Bắc kia nghe tên

sao thấy lặng yên quá chừng?

- Thi đua 2 dãy trả lời nhanh học sinh nghe xong câu hỏi ra tínhiệu dành quyền trả lời sau đó lênchỉ trên bản đồ – đúng được 1điểm

- Sông Hồng

- Sông Tiền, sông Hậu

- Sông Cả

- Sông Thái Bình

Trang 8

5/ Sông nào bồi đắp phù sa nên

miền hào khí quê ta lẫy lừng?

6/ Trải dài từ Bắc vào Trung giúp ta

đứng dậy đánh tan quân thù? (Dãy

núi nào?

7/ Dãy núi nào có đỉnh núi cao nhất

Việt Nam?

8/ Kẻ ở Bắc, người ở Nam làm nên

vựa lúa vàng ong sắc trời? (Đồng

bằng nào?)

- Sông Đồng Nai

- Dãy núi Trường Sơn

- Hoàng Liên Sơn

- Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằngNam Bộ

Giáo viên nhận xét và chốt ý

8’ Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên

- GV đưa ra bảng kẻ sẵn như SGK

T 82

- Mời đại diện 4 nhóm lên bốc thăm

phần thảo luận của nhóm mình

* Nội dung các nhóm thảo luận :

1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu

2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi

3/ Tìm hiểu đặc điểm đất

4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng

- Quan sát bảng và nắm Y/c làmviệc

- Nhận thăm thảo luận

- Thảo luận theo nội dung trongthăm, nhóm nào xong mang nộidung lên đính vào bảng

 Khí hậu: Nước ta có khí hậunhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao,gió và mưa thay đổi theo mùa

 Sông ngòi: Nước ta có mạng lướisông dày đặc nhưng ít sông lớn

 Đất: Nước ta có 2 nhóm đấtchính: đất pheralít và đất phù sa

 Rừng: Đất nước ta có nhiều loạirừng với sự đa dạng phong phú củathực vật và động vật

Giáo viên nhận xét chốt ý

- Các nhóm khác bổ sung

4’ Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp

? Với những đặc điểm ấy nước ta có

những thuận lợi và khó khăn gì?

- Học sinh nêu

- Giáo viên tổng kết thi đua

1’ 4 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Dân số nước ta”

- Nhận xét tiết học

Trang 9

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

2 Kĩ năng: Học sinh biết nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để

thể hiện lòng biết ơn với tổ tiên Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổtiên

3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên : tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để

vượt qua khó khăn của bản thân

- 2 học sinh

- Những việc đã làm để giúp đỡ

những bạn gặp khó khăn (gia đình,

học tập )

- Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung

truyện “Thăm mộ”

Mục tiêu : HS biết được 1 biểu

hiện của lòng biết ơn tổ tiên

Cách tiến hành :

- GV kể chuyện “ Thăm mộ”

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Lắng nghe

- 1 em đọc lại, cả lớp đọc thầm

Nhóm 6 HS

? Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của + Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa

Trang 10

Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ

tiên? trang làng Làm sạch cỏ và thắphương trên mộ ông

? Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt

điều gì khi kể về tổ tiên ?

? Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ

- Qua câu chuyện trên, em có suy

nghĩ gì về trách nhiệm của con

cháu đối với tổ tiên, ông bà? Vì

sao?

- Học sinh trả lời ( theo ghi nhớ )

Giáo viên chốt: Ai cũng cótổ tiên, gia đình, dòng họ

Mỗi người đều phải biết ơntổ tiên, ông bà và giữ gìn,phát huy truyền thống tốtđẹp của gia đình, dòng họ

10’ Hoạt động 2: Làm bài tập 1

Mục tiêu : HS biết được những việc

cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

Hoạt động cá nhân

Cách tiến hành :

bên cạnh

từng việc làm và giải thích lý do

Kết luận: Chúng ta cần thểhiện lòng nhớ ơn tổ tiên bằngnhững việc làm thiết thực, cụthể, phù hợp với khả năngnhư thế nào ?

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

+ HS đọc các câu a, c, d, đ

- Em đã làm được những việc gì để

thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?

Những việc gì em chưa làm được?

- Suy nghĩ và trao đổi trước lớp

- Một số học sinh trình bày trướclớp

- Nhận xét, khen những học sinh đã

biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên bằng

các việc làm cụ thể, thiết thực,

nhắc nhở học sinh khác học tập

Trang 11

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

- Mời 2, 3 HS đọc ghi nhớ

1’ 4 Dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về

ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các

câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về

chủ đề nhớ ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ mình

- HS

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2010

Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

II Đồ dùng dạy – học

- GV : ảnh minh hoạ vịnh Hạ Long ; tranh ảnh về cảnh đẹp Tây Nguyên nếucó; phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 1b, c

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra bài 2 tiết trước - 2 học sinh trình bày lại dàn ý hoàn

chỉnh của bài văn miêu tả cảnhsông nước ( BT 2)

Giáo viên nhận xét - chođiểm

- Nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Trang 12

14’ Hoạt động 1:

Bài 1: HS biết xác định cấu

tạo của bài văn tả cảnh, hiểuvai trò của câu mở đoạn

Hoạt động nhóm đôi

- Gọi 1 em nêu Y/c - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cho cả lớp đọc thầm và trao đổi

theo nhóm 2 để trả lời các câu hỏi

a, b, c

- Cả lớp đọc thầm, đọc lướt

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi,viết vào VBT

- Nêu câu hỏi cho HS trả lời, chốt

sau từng câu - Học sinh trả lời( mỗi em 1 câu),HS khác nhận xét, bổ sung a) Xác định các phần MB, TB, KB  Mở bài: Câu (Vịnh Hạ Long

+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấpdẫn của Hạ Long qua mỗi mùa c) Các câu văn in đậm có vai trò gì

trong mỗi đoạn và trong cả bài

- GDMT: Thấy được vẻ đẹp của

môi trường thiên nhiên, cần bảo vệ

môi trường thiên nhiên đó.

+ Nêu ý bao trùm cả đoạn Xéttrong toàn bài, những câu văn đó cótác dụng chuyển đoạn, kết nối cácđoạn với nhau

7’ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

lựa chọn câu mở đoạn, hiểu quan

hệ liên kết giữa các câu trong

đoạn văn

Hoạt động cá nhân

Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Quan sát HS làm bài - Học sinh làm bài - Suy nghĩ chọn

câu cho sẵn thích hợp điền vàođoạn

- Mời HS trình bày - Học sinh trả lời, có thể giải thích

cách chọn của mình:

+ Đoạn 1: câu b vì nêu được cả 2 ý

Trang 13

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

trong đoạn : Tây Nguyện có núi caovà rừng dày

+ Đoạn 2: câu c vì nêu được ýchung của đoạn văn : Tây Nguyêncó những thảo nguyên rực rỡ muônmàu

8’

Giáo viên chốt lại cáchchọn:

Hoạt động 3 : HS luyện tập viết

câu mở đoạn

Bài tập 3

- GV nhắc HS viết xong phải kiểm

tra xem câu văn có nêu được ý bao

trùm của cả đoạn không, có phù

hợp với câu tiếp theo trong đoạn

không

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài - Mỗihọc sinh đọc kỹ

- Học sinh làm bài, tự viết câu mởđoạn cho đoạn 1 hoặc 2 theo ý củaem

VD : 1 Đến với Tây Nguyên, ta sẽ

hiểu thế nào là núi cao và rừng rậm/ Cũng như nhiều vùng rừng núi trên đất nước ta, Tây Nguyên có dãy núi cao hùng vĩ, những rừng cây đại ngàn……

2 Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng Tây Nguyên còn hấp dẫn khách du lịch bởi những thảo nguyên tươi đẹp muôn màu sắc/ …

câu mở đoạn em tự viết

- Cùng HS bình chọn câu văn mở

đoạn hay

- Cả lớp nêu ý kiến

- Phân tích cái hay

Giáo viên nhận xét - Chấmđiểm

1’ 4 Dặn dò:

- Về nhà hoàn chỉnh bài tập 3

- Luyện tập tả cảnh

- Nhận xét tiết học

Trang 14

II Đồ dùng dạy - học

-GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ:

- Giáo viên gọi 2 em sửa bài 3, 4 - 2m lên bảng

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm 1

kiến thức mới rất quan trọng trng

chương trình toán lớp 5: Số thập

phân tiết học đầu tiên là bài “Khái

niệm số thập phân”

20’ Hoạt động 1: Giới thiệu khái

niệm về số thập phân (dạng đơn

giản)

Hoạt động cá nhân

a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận

xét từng hàng trong bảng ở phần

(a) để nhận ra:

? 1dm bằng phần mấy của mét?

- Học sinh nêu 0m1dm là 1dm1dm = 101 m (ghi bảng con)1dm hay 101 m viết thành 0,1m

(ghi bảng)

? 1cm bằng phần mấy của mét?

1cm hay 1001 m viết thành 0,01m

(ghi bảng)

- Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm+ 1cm = 1001 m

? 1mm bằng phần mấy của mét?

1mm hay 10001 m viết thành

0,001m

- Các phân số thập phân 101 , 1001 ,

- Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là1mm

1mm = 10001 m+ Các phân số thập phân 101 , 1001 ,

Trang 15

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

1000

1

được viết thành những sốnào?

Kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0, 001

là những số thập phân

1000

1 được viết thành 0,1; 0,01;0,001

- Nhắc lại

- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa

viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không

phẩy một

- Lần lượt học sinh đọc

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân

1

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;

0,001 đọc lần lượt từng số

- Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ;

0,001 gọi là số thập phân - Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với bảng

ở phần b để học sinh nhận ra được

0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các số thập

phân

10’ Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, cặp, lớp

- Giáo viên theo dõi HS làm bài - Học sinh làm bài theo cặp

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

sửa miệng - Học sinh nối tiếp đọc các số thậpphân và các phân số thập phân

- HS khác nhận xét

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vào vở, 2 em làm

vào phiếu lớn

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

sửa miệng - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tựmời bạn khác

Bài 3: (HS khá, giỏi) - Học sinh tự đọc bài và làm vào vở

- HS nối tiếp sửa bài trên bảng lớp

- Lớp nhận xét

- Giáo viên kẻ sẵn bảng trên bảng

của lớp để chữa bài

3’ Hoạt động 3: Củng cố

- Y/c HS nhắc lại kiến thức vừa

học

1’ 4 Dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà

Trang 16

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu:

TIẾT 13: TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn cĩdùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong

số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

* HS khá, giỏi: Làm được tồn bộ BT2 (mục III)

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động,…có thể minh hoạ chocác nghĩa của từ nhiều nghĩa

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi

chữ”

- 2 em làm lại bài tập 2

Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Từ nhiều nghĩa

- Quan sát HS thảo luận - Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi bài theo cặp

- Học sinh phát biểu

- GV nhận xét và chốt : các nghĩa

vừa xác định cho các từ răng, mũi,

tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu ) của

mỗi từ

Răng - a; mũi - c; tai - b

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh bàn bạc

- Học sinh lần lượt nêu

- Những nghĩa này hình thành trên

cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi,

+ Dự kiến: Răng cào  răng khôngdùng để cắn, nhai ;mũi của chiếcthuyền không dùng để ngửi được;Tai ấm  giúp dùng để rót nước,

Trang 17

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

tai (BT1) Ta gọi đó là nghĩa

Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Gợi ý cho HS yếu

- Mời HS phát biểu

- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lầnlượt nêu

+ giống: Răng: chỉ vật nhọn, sắc,sắp đều thành hàng

Mũi: chỉ bộ phận đầunhọn, nhô ra phía trước

Tai: chỉ bộ phận mọc ở 2bên chìa ra

Giáo viên chốt lại bài 2, 3giúp cho ta thấy mối quan hệcủa từ nhiều nghĩa vừa khác,vừa giống - Phân biệt với từđồng âm

? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Các

nghĩa của từ nhiều nghĩa có mối liên

hệ như thế nào ?

- HS trả lời

- 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớtrong SGK

12’ Hoạt động 3 : Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

- Lưu ý học sinh: - Học sinh trao đổi với bạn bên

cạnh làm bài miệng

Nghĩa gốc : Mắt trong Đôi mắt của bé mở to – Chân trong Bé đau chân – Đầu trong Khi viết, em đừng nghẹo đầu.

Nghĩa chuyển: mắt- Quả na mở mắt; chân – Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân; đầu – Nước suối đầu nguồn rất trong.

Bài 2: Dành cho HS khá giỏi. Nhóm 6

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm

việc - Các nhóm thi đua tìm VD về sựchuyển nghĩa của các từ :

+ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡidao,

+ miệng: miệng bát, miệng chén,

Trang 18

- Nhận xét , tuyên dương nhóm

nhanh nhất và đúng

- Nghe giáo viên chốt ý

- Mời đại diện 2 dãy, mỗi dãy 4 em

lên tiếp sức - Thi tìm các nét nghĩa khác nhaucủa từ “chân”, “đi”

(GDMT: Liên hệ)

I Mục tiêu:

-Biết nguyên nhân và cách phịng tránh bệnh sốt xuất huyết

- GDMT: cần giữ gìn vệ sinh nhà ở, gọn gàng, ngăn nắp để phòng tránh

sốt xuất huyết.

II Đồ dùng dạy -học

- GV : thông tin và hình vẽ trong SGK trang 28,29; PHT dùng cho HĐ 1

III Các hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét - HS tự đặt câu hỏi và mời bạn

khác trả lờiGiáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh

sốt xuất huyết

12’ Hoạt động 1: Thực hành làm bài

Trang 19

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Mục tiêu : -HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất

huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Y/c HS đọc các thông tin và làm

bài vào PHT

- Tự đọc các thông tin và làm bàitập vào PHT

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời HS nêu kết quả bài làm - Nêu và nhận xét :

1 – b ; 2 – b ; 3 – a ; 4 – b ; 5 –

b

- Nhận xét chung kết quả làm bài,

mời 1 em đọc lại những câu đúng - 1 em đọc to, lớp đọc thầm để nắmđược những thông tin về bệnh sốt

xuất huyết

? Bệnh sốt xuất huyết có nguy

hiểm không ? Tại sao ?

+ Bệnh sốt xuất huyết rất nguyhiểm, có thể gây tử vong trongvòng từ 3 đến 5 ngày Hiện naychưa có thuốc chữa

15’ Hoạt động 2: Quan sát và thảo

luận

Hoạt động lớp, cặp

Mục tiêu : -HS biết thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để

muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và

đốt người

Cách tiến hành :

Bước 1: Giáo viên yêu cầu

cả lớp quan sát các hình 2, 3,

4 trang 29 trong SGK và trảlời câu hỏi sau :

- Từng cặp quan sát và thảo luậnrồi trình bày trước lớp

CH 1 : Chỉ và nói rõ nội dung từng

hình

CH 2 : Hãy giải thích tác dụng của

việc làm trong từng hình đối với

việc phòng chống bệnh sốt xuất

huyết?

- Hình 2 : Bể nước mưa có nắp đậy,bạn nữ đang quét sân, bạn namđang khơi thông rãnh nước (ngănkhông cho muỗi đẻ trứng)

- Hình 3 : 1 bạn đang ngủ có màn,kể cả ban ngày (ngăn không chomuỗi đốt, vì muỗi vằn đốt cả ngày

Trang 20

lẫn đêm)

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy(ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

Bước 2: Giáo viên yêu cầu

học sinh thảo luận các câuhỏi:

? Nêu những việc nên làm để

phòng bệnh sốt xuất huyết ?

? Ở nhà bạn thường sử dụng cách

nào để diệt muỗi và bọ gậy?

- Thảo luận và trả lời ;

+ Giữ vệ sinh nhà ở và môi trườngxung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậyvà tránh để muỗi đốt, có thói quenngủ màn kể cả ban ngày

+ 1 số em kể

Kết luận:Cách tốt nhất để phòng

bệnh sốt xuất huyết là …

- 2 dãy, cử đại diện tự hỏi và dãykia đáp về bệnh sốt xuất huyết

- Nhận xét và tuyên dương - Nhận xét

1’ 4 Dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2010

Tập đọc TIẾT 14: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài: Cảnh đẹp kì vĩ của cơng trương thủy điện sơng Đà

cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khicơng trình hồn thành (TLCH trong SGK; thuộc hai khổ thơ)

- Đọc diễn cảm được tồn bài, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

* HS khá, giỏi: Học thuộc lòng bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài.

- Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Aûnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 21

Giáo Án Khối 5 Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4’ 2 Bài cũ: Những người bạn

tốt

- Học sinh đọc bài theo đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinhkhác trả lời

Giáo viên nhận xét cho điểm

-1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca

trên sông Đà” sẽ giúp các em

hiểu sự kỳ vĩ của công trình, niềm

tự hào của những người chinh

phục dòng sông

- Học sinh lắng nghe

10’ Hoạt động 1: luyện đọc Hoạt động cá nhân, cặp, lớp

- Gọi HS đọc và nhận xét, sửa

sai, nêu câu hỏi cho HS giải

- Đọc theo cặp

- 1 em đọc lại toàn bàiGiáo viên đọc diễn cảm toàn

12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

? Những chi tiết nào trong bài thơ

gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh

mịch?

+ Cả công trường ngủ say cạnh dòngsông, những tháp khoan nhô lên trờingẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vainhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi

? Những chi tiết nào gợi lên hình

ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng

rất sinh động?

+ Có tiếng đàn của cô gái Nga cóánh trăng, có người thưởng thức ánhtrăng và tiếng đàn Ba-la-lai-ca

- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh

đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con

người với thiên nhiên trong đêm

trăng bên sông Đà

? Những câu thơ nào trong bài thơ

sử dụng phép nhân hoá ?

GV tóm tắt nọi dung bài

+ Con người tiếng đàn ngân nga vớidòng trăng lấp loáng sông Đà / …

+ HS nêu : Cả công trường đang say

ngủ… Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên…

8’ Hoạt động 3: đọc diễn cảmvà Hoạt động cá nhân, cặp, lớp

Ngày đăng: 27/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Việt Nam  Hoạt động nhóm 6 HS, lớp - giao an tuan 7 lop 5
nh Việt Nam Hoạt động nhóm 6 HS, lớp (Trang 7)
Bảng con - Lấy bảng con ra và làm theo GV - giao an tuan 7 lop 5
Bảng con Lấy bảng con ra và làm theo GV (Trang 23)
Bảng   lớp   tiếng   chứa   các   nguyên - giao an tuan 7 lop 5
ng lớp tiếng chứa các nguyên (Trang 24)
Bảng con  (a, b) còn lại làm - giao an tuan 7 lop 5
Bảng con (a, b) còn lại làm (Trang 31)
Hình thức: Thi đua- theo dãy - giao an tuan 7 lop 5
Hình th ức: Thi đua- theo dãy (Trang 34)
Bảng và ra tín hiệu trả lời - giao an tuan 7 lop 5
Bảng v à ra tín hiệu trả lời (Trang 35)
Hình 1: Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt) - giao an tuan 7 lop 5
Hình 1 Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt) (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w