Nêu câu hỏi thảo luận HS trình bày HS nhận phiếu học tập 1 HS lên bảng làm bài vào bảngphụ.. HS nêu kết quả nhận xét -1 HS đọc bài và 2 HS đứng tại chỗ phân tích bài-HS tự làm bài vào vở
Trang 1*Luyện đọc :- Đọc đúng: trăng ngàn, man mác, soi sáng, mười lăm năm , chi chít,vằng vặc.
Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc diễn cảm: giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương laitươi đẹp của đất nước
- Hiểu các từ ngữ trong bài:Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường, gió núi
- Hiểu nội dung của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh vềtương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- GDHS thương yêu, kính trọng anh bộ đội
II chuẩn bị: - GV : Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
Bài cũ :Kiểm tra bài :” Chị em tôi“
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
- GV treo tranh minh hoạ
H: Bức tranh vẽ cảnh Anh bộ đội đứng gác để
giới thiệu bài, ghi đề bài
HĐ1: Luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc bài
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
(Toàn bài 2 lượt )
GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS , HD ngắt
nghỉ đúng giọng và giúp HS hiểu các từ ngữ
+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1:” Từ đầu… của các
em” và trả lời câu hỏi
H: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ
vào thời điểm nào?
H: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc
lập đầu tiên.
+ Đoạn 2:” Tiếp … vui tươi”
H: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp đó có
HS đọc và trả lời câu hỏi bài :” Chị
em tôi“ Cường : , Jều :…., Hà :
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
Cả lớp mở SGK theo dõi đọc thầm
1 HS đọc bài
HS nối tiếp nhau đọc
+HS luyện đọc theo cặp+ 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọcthầm theo SGK
+ 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- HS trả lời, bạn nhận xét
HS nêu và đọc
1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầmtheo SGK
Trang 2gì khác so với đêm trăng trung thu độc lập?
+ Giáo viên:
Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có
hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu
tiên
Ý2: Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi
đẹp trong tươi lai.
+ Đoạn 3:” Còn lại”
H: Cuộc sống hiện nay có những gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
H: Em mơ ước đất nước ta mai sau phát triển như
thế nào?
Ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến
với trẻ em và đất nước.
H: Bài văn nói lên điều gì?
Đại ý: Tình thương yêu các em nhỏ và mơ ước
của anh chiến sĩ, về tương lai của các em, của
đất nước trong đêm trung thu độc lập đầu tiên.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc bài Cả lớp theo dõi
- GV đưa bảng phụ Hướng dẫn HS luyện
đọc diễn cảm đoạn văn.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi vài cặp đọc diễn cảm
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
Củng cố- Dặn dò
-Gọi 1 HS nêu đại ý
- Nhận xét tiết học, liên hệ
-Về nhà học bài Chuẩn bị :” Ở vương quốc
tương lai”
+HS suy nghĩ trả lời, HS khác nhậnxét
HS nêu và đọc
+1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầmtheo SGK
+ HS trả lời,
HS nêu và đọc
HS nêu và đọc
+ 3HS thực hiện đọc theo đoạn, lớpnhận xét
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp 2em
+ 2 cặp HS đọc
+ Lớp nhận xét
+ 1 HS đọc và nêu
+ Lắng nghe
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I Mục tiêu : Sau bài học, học sinh nhận biết:
+Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
+ Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
+ Giáo dục HS có ý thức phòng tránh bệnh béo phì
II Chuẩn bị :
Trang 3+ GV : Tranh minh họa Phiếu học tập.
+ HS : Xem trước nội dung bài
III Các hoạt động dạy - học :
Bài cũ : Kiểm tra bài :“ Phòng một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng.”
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
Bài mới:- Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì.
Cho HS quan sát sách giáo khoa rồi dựa vào nội dung SGK
cho HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi :
1 Nguyên nhân gây lên bệnh béo phì là gì ?
2 Nêu tác hại của bệnh béo phì ?
Gọi HS trình bày
Nhận xét và bổ sung
HĐ2:Cho HS làm vào phiếu học tập
Phát phiếu cho HS làm
Theo dõi HS làm bài
Gọi 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ
1 Dấu hiệu nào không phải là bệnh béo phì:
a- Mặt với hai má phúng phính.
b- Cân nặng trên 20% hoặc trên số cân trung bình so với
với chiều cao và tuổi của bé.
c- Bị hụt hơi khi gắng sức
2 Người bị béo phì có nguy cơ bị: (Chọn ý đúng nhất )
a) Bệnh tim mạch.
b) Huyết áp cao.
c) Bệnh tiểu đường
d) Bị sỏi mật.
- Yêu cầu HS nhận xét và bổ sung ý kiến
Hoạt động 3:Cho HS quan sát sách giáo khoa rồi dựa vào
nội dung SGK để trả lời các câu hỏi :
H?Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì ?
Cho HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi
Gọi một số HS trả lời miệng
Gv nhận xét câu trả lời của HS
Củng cố : - Gọi HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Liên hệ giáo dục
-3Hs lên bảng trả lời : Thuần : ,Việt : , Tuyết :
HS quan sát sách giáo khoa rồidựa vào nội dung SGK cho HSthảo luận nhóm đôi các câu hỏi
Nêu câu hỏi thảo luận
HS trình bày
HS nhận phiếu học tập
1 HS lên bảng làm bài vào bảngphụ
HS nhận xét và bổ sung ý kiến
HS quan sát sách giáo khoa rồi dựa vào nội dung SGK để trả lời các câu hỏi
HS trả lời miệng
Trang 4+ Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ.
- HS thực hành thành thạo các dạng toán trên
II Chuẩn bị : Gv và HS xem trước bài trong sách.
III Các hoạt động dạy - học :
Bài cũ:
* Sửa bài tập Nhận xét, ghi điểm cho học sinh
Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Bài 1 Thử lại phép cộng
Yêu cầu HS đọc lại và làm vào vở nháp
Yêu cầu HS nêu kết quả
GV nhận xét bài làm của HS
H? Muốn thử lại phép cộng ta làm như thế nào ?
HĐ 2: Thực hành làm bài tập:
Yêu cầu HS đọc lại và làm vào vở
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2 Thử lại phép trừ
Yêu cầu HS đọc lại và làm vào vở nháp phép tính mẫu
Yêu cầu HS nêu kết quả
GV nhận xét bài làm của HS
H? Muốn thử lại phép trừ ta làm như thế nào ?
HĐ 2: Thực hành làm bài tập:
Yêu cầu HS đọc lại và làm vào vở
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3: Tìm x :
GV gọi 1 HS đọc bài và nêu yêu cầu của bài ?
GV cho cả lớp làm bài vào vở
Theo dõi và giúp đỡ HS yếu
GV yêu cầu 1 HS lên sửa bài
- Gọi HS nêu kết quả nhận xét và sửa bài cho HS
Bài 5 : GV gọi 1 HS đọc bài và gọi 2 HS đứng tại chỗ phân tích
bài
GV cho HS tự làm bài vào vở
Theo dõi và giúp đỡ HS TB + yếu
GV gọi 1 HS khá lên bảng làm bài
GV nhận xét bài làm của HS
* Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai
Củng cố -Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ và thử lại
-Theo dõi, lắng nghe
HS đọc lại và làm vào vở nháp
HS nêu kết quả
1 vài HS nêu
- HS thực hiện bài làm trong vở
1 HS lên bảng làm bài
HS đọc lại và làm vào vở nháp phép tính mẫu -2 em lên bảng làm
1 vài HS nêu
HS đọc lại và làm vào vở
1 HS lên bảng làm bài
1 HS đọc bài và nêu yêu cầu của bài
Cả lớp làm bài vào vở
1 HS lên sửa bài
HS nêu kết quả nhận xét
-1 HS đọc bài và 2 HS đứng tại chỗ phân tích bài-HS tự làm bài vào vở -1 HS khá lên bảng làm bài
Trang 5- Giáo viên nhận xét tiết học 2 HS nêu
- Lắng nghe
Ngày soạn : 16 / 10 / 2006
Ngày dạy : 17 /10 / 2006.
CHÍNH TẢ:
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục đích yêu cầu:
- Nhớ – viết chính xác, đẹp đoạn từ “Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn …đến làm gì được ai ”trong truyện thơ Gà trống và Cáo.
- Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ ch hoặc có vần ươn / ương, các từ hợp vớinghĩa đã cho
- HS có ý thức viết bài sạch đẹp và trình bày bài cẩn thận
II.Chuẩn bị: - GV: Bài tập 2b viết sẵn lên bảng phụ.
- HS: Bài tập 2b vào vở
III Hoạt động dạy học:
Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết lỗi hay mắc phải
-GV nhận xét, cho điểm
Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài
* Hoạt động1 : Hướng dẫn nghe – viết
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
H: Gà tung tin gì để cho cáo một bài học?
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- GV phân tích các từ khó viết :
phách: ph + ach + dấu sắc
bay : b+ ay
khoái : kh + oai + dấu sắc
Quắp : qu + ăp + dấu sắc
đuôi : đ + uôi
- GV gọi HS đọc các từ khó vừa viết
- GV đọc bài viết , hướng dẫn HS cách trình bày
bài viết
- Gọi một số HS đọc thuộc bài thơ
- Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào vở
GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
- Đọc cho HS soát lỗi, sửa lỗi
- GV thu bài 6-8 em chấm và nhận xét cụ thể, sửa
lỗi cho HS
* Hoạt động 2: Luyện tập.
2 em thực hiệnNhẫn : , Bríp :
- Lắng nghe
1 HS đọc , lớp theo dõi
( Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạytới để đưa tin mừng
Cáo ta sợ chó ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng)
- Luyện viết vào nháp,
- 2 em lên bảng viết
- HS lắng nghe
HS đọc các từ khó vừa viết
- Thực hiện đọc thuộc
- Nhớ và viết bài vào vở
-HS ghe, soát lỗi và sửa lỗi
Trang 6Bài 2: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
GV cho HS làm miệng
- Nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài và nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 2a
- 1 em đọc yêu cầu , lớp theo dõi
HS làm miệng
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Nhận xét bài làm của bạn
Học xong bài này, HS:
- Biết được vì sao có trận Bạch Đằng.
- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng
Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
- Giáo dục HS biết tự hào trước những chiến công hiển hách của dân tộc ta
II.Chuẩn bị:
- GV: Hình SGK phóng to.Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng
- HS: Xem kĩ bài
III.Hoạt động dạy học:
Bài cũ: Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi nội dung
bài :Khởi nghĩa Hai bà Trưng
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 SGK và thảo
luận theo cặp nội dung sau:
H: Ngô Quyền quê ở đâu? Ôâng là người như
thế nào?
H: Nguyên nhân nào có trận chiến trên sông
Bạch Đằng?
- Yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng
Một số nét về Ngô Quyền và nguyên nhân có
trận Bạch Đằng
Diễn biến trận chiến trên sông Bạch Đằng:
- Yêu cầu 1 HS đọc” Sang đánh nước ta…
hoàn toàn bị thất bại”
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4-5 HS
-2Hs trả lời:Tuyết : , Thuần : , Hạnh :
- Lắng nghe, nhắc lại
- Đọc thầm và thực hiện thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- Lần lượt nhắc lại
1 HS đọc
HS thảo luận theo nhóm 4-5 HS vàtrả lời câu
Trang 7vàtrả lời câu hỏi :
H: Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương
nào?
H: Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều để
làm gì?
H: Hãy kể lại trận quân ta đánh quân Nam
Hán trên sông Bạch Đằng?
GV yêu cầu HS thực hiên thảo luận theo nhóm
-GV gọi đại diện các nhóm lần lượt trả lời
- GV nhận xét , chốt ý đúng, gọi HS nhắc lại
Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu cá nhân trả lời
H: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế
nào đối với nước ta thời bấy giờ?
Ngô Quyền lên ngôi vua đã kết thúc hoàn toàn
thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở
đầu cho thời kì độc lập lâu dàicủa nước ta.)
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục Tiêu: Giúp HS:
Nhận biết được biểu thức có chứa 2 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị của chữ
II Chuẩn bị:- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
III Hoạt động dạy – Học:
Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng làm bài luyện tập
- Nhận xét, ghi điểm
Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1:Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ.
-Tìm hiểu bài toán :
-GV yêu cầu HS đọc bài toán
Gọi HS đọc và phân tích bài toán
H:Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con
cá ta làm thế nào?
H: Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được 2
Sương : ,Thị : , Hà :
- Lắng nghe, nhắc lại
- 1em đọc bài toán:
-HS trả lời
Trang 8con cá thì hai anh em câu được mấy con cá?
- Nghe HS trả lời và ghi bảng
- Tương tự với các trường hợp anh câu được 4 con
cá và em câu được 0 con cá
Anh câu được 0 con cá và em câu được 1 con cá
H: Nếu anh câu được a con cá và em câu được b
con cá thì số cá của hai anh em câu được là bao
nhiêu?
- GV giới thiệu: a+b gọi là biểu thức có chứa hai
chữ.
H: Nếu a = 3 và b = 2 thì a+b bằng bao nhiêu
5 là một giá trị số của biểu thức a+ b.
- Tương tự với a= 4 và b = 0, a= 0 và b = 1
H: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá
trị của biểu thức a+ b ta làm như thế nào?
Kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được
một giá trị số của biểu thức a+ b.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1:CaÙ nhân làm bài vào vở
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện làm bài, lớp
làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn ở bảng
- GV nhận xét và sửa bài cho HS
Bài 2: CaÙ nhân làm bài vào vở
a-b là biểu thức có chứa hai chữ.Tính giá trị của
biểu thức a-b
Bài 3:Dành cho một số HS khá của lớp làm cả bài
còn những em TB yếu thì làm 1-2 phần
GV treo bảng số như phần bài tập ở SGK, gọi HS
đọc đề
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 4 HS lên bảng thực hiện làm bài, lớp
làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn ở bảng
- GV nhận xét và sửa bài cho HS
Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài 4/ SGK – Chuẩn bị bài sau
- Nêu số cá của hai anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a+ b con cá
- Lắng nghe
HS trả lời
- Vài em nhắc lại
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng thực hiện làm bài, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Lắng nghe và tự sửa bài
1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 4 HS lên bảng thực hiện làm bài, lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn ở bảng
- Lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I.Mục đích yêu cầu:
Trang 9- Hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam khi viết
- Giáo dục HS hiểu biết thêm về các quận ,huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nơi địa phương mình sinh sống
II Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ hành chính địa phương Giấy khổ to và bút dạ
Phiếu kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa phương
- HS: Xem trước bài
III Hoạt động dạy - Học:
Bài cũ: Gọi 3 HS mang vở bài tập lên bàn
GV chấm GV nhận xét, cho điểm
Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài.
* Hoạt động 1:Nhận xét rút ra ghi nhớ.
- GV viết ví dụ lên bảng lớp,
- Yêu cầu 1 HS đọc ví dụ
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách
viết
H: Hãy nhận xét cách viết những tên riêng
sau đây:
a- Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai.
b- Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây.
H Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
H: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta
cần phải viết như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ SGK /68.
GV gọi một số HS lấy ví dụ : Tên người ,
Tên địa lí?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Tự viết vào vở
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, gọi 1 em lên
bảng viết
- Yêu cầu HS nhận xét trên bảng
- GV nhận xét, sửa bài và dặn HS
Bài 2: HS khá tìm hết còn HS TB thì tìm 5 –6
tên
- Xã: Bảo thuận , Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Tam
Bố, Liên Đầm
Thuận : Việt : , Thái :
- Lắng nghe, nhắc lại đề bài
- 1 em đọc, lớp theo dõi đọc thầm
- Quan sát và nhận xét cách viết
+HS nhận xét cách viết những tên riêng Tên người, tên địa lí
HS trả lời
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi đọc thầm
- HS lấy ví dụ : Tên người , Tên địa lí
1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, gọi 1 em lên bảng viết
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 2, lớp theo dõi
- Mỗi HS tự làm vào vở, 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
Trang 10Bài 3: Dành cho HS khá
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm và ghi vào vở
- Treo bản đồ hành chính địa phương
Gọi HS lên đọc và tìm các huyện, thịtrấn ,
các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh
mình đang ở
- Nhận xét tuyên dương các em có hiểu biết
về địa phương mình
Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, làm
bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lí Việt Nam
- HS đọc yêu cầu
- HS tự tìm và ghi vào vở -Quan sát bản đồ và tìm
- Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào? Vì sao cần phải tiết kiệm tiềncủa
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi,…trong sinh hoạt hàng ngày
- GDHS biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi tình huống
III Các hoạt động dạy – học:
Bài cũ: - Gọi 3 em trả lời câu hỏi và nêu ghi nhớ của
bài:Biết bày tỏ ý kiến
- GV nhận xét, đánh giá
Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài.
HĐ 1: Tìm hiểu thông tin.
- Gọi 1 em đọc thông tin trong sách
- GV tổ chức cho HS Thảo luận theo nhóm bàn tìm
hiểu về các thông tin SGK
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày
H: Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông tin
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con
người văn minh, xã hội văn minh.
HĐ2: Làm bài tập.
Bài tập 1: Cá nhân trả lời
- 3 học sinh lên bảng: Diêm : , Xuynh : Sởu :
- Lắng nghe, nhắc lại
-1 em đọc thông tin trong sách.Lớp đọc thầm
- Thực hiện thảo luận theo nhóm bàn
- Đại diện từng nhóm trình bày.-HS trả lời
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 11Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ của mình
- Yêu cầu HS giải thích lí do
1- Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
2- Tiết kiệm tiền của la øăn tiêu dè sẻn
3- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách
hợp lí, có hiệu quả
4- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà
5- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm
6- Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết kiệm
- GV tổng kết tuyên dương HS trả lời đúng
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2
- Phát phiếu BT cho HS làm
Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm
Tiêu tiền hợp lí Mua quà ăn vặt
Không mua Thích dùng đồ
sắm lung tung.…… mới, bỏ đồ cũ …
- ……… ………
-Kết luận: - Những việc tiết kiệm là những việc nên
làm, còn những việc không tiết kiệm, gây lãng phí
chúng ta không nên làm.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
4 Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học.liên hệ
- Về thực hành theo bài học
- 1 em đọc yêu cầu
- Lắng nghe
HS bày tỏ thái độ của mình qua các câu trả lời và HS giải thích lí do
- 1 em đọc yêu cầu
- Thực hiện hoàn thành BT
- Trình bày kết quả bài làm
*Biết nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
*Hiểu nội dung vả ý nghĩa chuyện : Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui , hạnh phúc cho mọi người
II-Đồ dùng dạy học
*Tranh minh hoạ từng đoạn theo câu chuyện
*Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi
I- Hoạt động dạy học:
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
- Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe được đọc.
Nhận xét lời kể của HS
Bài mới: GTB - Ghi đề bài
* Hoạt động 1 : GV kể chuyện:
-Gv kể lần 1 theo SGK :giọng chậm,nhẹ
nhàng.Lời cô bé trong chuyện:tò mò ,hồn
nhiên.Lời chị Ngàn hiền hậu,dịu dàng
-GV kể lần 2 theo tranh, kết hợp với phần lời
dưới mỗi bức tranh
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể chuyện
- *Kể truyện theo nhóm / Mỗi nhóm kể về nội
du dung một bức tranh
*Kể trước lớp:
-Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
-Gọi HS nhận xét bạn kể
-Nhận xét cho điểm hs
-Tổ chức cho hs thi kể toàn truyện
-Gọi hs nhận xét
-Nhận xét và cho điểm hs
*Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện
-Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu hs thảo luận trong nhóm và trả lời
câu hỏi
-Nhận xét tuyên dương các nhóm
Củng cố dặn dò
-H: Qua câu chuyện ,em hiểu gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn hs về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe
- 2em lên kể :HaØ : Lương
-Nhắc lại đề
-Theo dõi,lắng nghe-Quan sát, theo dõi
HS kể truyện trong nhóm
HS thi kể trước lớp
-4hs tiếp nối nhau kể theo nội dung từng bức tranh
-Nhận xét bạn kể
2 hs đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm 2 HS -Theo dõi lắng nghe các nhóm trình bày-nhậnxét bổ sung
-Tìm hiểu, trả lời
T OÁN
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I Mục tiêu: Giúp hs
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Aùp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk
III Các hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ:
Trang 13Gói 3 hs leđn bạng söûa baøi taôp tính giaù trò bieơu thöùc.
Baøi môùi:
*Hoát ñoông 1: Giôùi thieôu tính chaât giao hoaùn cụa pheùp
coông
GV treo bạng :
Gv yeđu caău hs thöïc hieôn tính giaù trò soâ cụa bieơu thöùc:
a+b vaø b+a
GV yeđu caău HS döôùi lôùp laøm vaøo vôû , 3 hs leđn bạng
thöïc hieôn
GV gói HS ñóc keât quạ baøi laøm cụa mình
Haõy so saùnh giaù trò bieơu thöùc a+b vaø b+a, ?
Vaôy giaù trò cụa bieơu thöùc a+b luođn ntn so vôùi giaù
trò cụa bieơu thöùc b+a?
Ta coù theơ vieât: a+b = b+a
Em coù nhaôn xeùt gì veă caùc soẫ háng , hai toơng a+b vaø b+a?
*Khi ñoơi choê caùc soâ háng cụa toơng a+b cho nhau thì toơng
nhö theâ naøo?
GV keât luaôn :
*Khi ñoơi choê caùc soâ háng cụa toơng a+b thì giaù trò cụa
toơng naøy khođng thay ñoơi
*Hoát ñoông 2: Luyeôn taôp
Baøi 1 : CaÛ lôùp laøm mieông
- Gv yeđu caău hs ñóc ñeăø baøi sau ñoù noâi tieâp nhau neđu keât
quạ cụa caùc pheùp tính coông trong baøi
*G V nhaôn xeùt
Baøi 2
-Gói HS ñóc ñeă baøi, neđu yeđu caău
-Cho HS laøm baøi vaøo vôû roăi gói HS noâi tieâp nhau leđn
bạng ghi keât quạ
*G V nhaôn xeùt
Baøi 3
-Gv yeđu caău hs töï laøm baøi
-Gv söûa baøi vaø hoûi: Vì sao khođng caăn thöïc hieôn pheùp
coông coù theơ ñieăn daâu baỉng “=” vaøo choê troâng cụa caùc
pheùp tính tređn?
Cụng coâ – daịn doø
- Nhaĩc lái cođng thöùc, quy taĩc.
- Daịn hs veă nhaø laøm baøi taôp trong vôû luyeôn taôp,
chuaơn bò baøi sau
3 em leđn bạng laøm :Dieău :, Hoaø :, Söông :
- Laĩng nghe
- 3 hs leđn bạng thöïc hieôn
- Hs suy nghó trạ lôøi
HS trạ lôøi-Nhaĩc noâi tieâp
HS ñóc ñeăø baøi sau ñoù noâi tieâp nhauneđu keât quạ cụa caùc pheùp tính coông trong baøi
-Hs noâi tieâp nhau leđn ghi bạng vaøochoê troâng
Trang 14LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I_ Mục đích yêu cầu
Dựa trên những thông tin về nội dung của đoạn văn , xây dựng hoàn chỉnh các doạn văn
của một câu chuyện
Sử dụng tiếng việt hay , lời văn sáng tạo sinh động
Biết nhận xét , đánh giá bài văn của mình
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ truyện ba lưỡi rìu của tiết trước
Tranh minh hoạ truyện vào nghề trang 73 sgk
III _Các hoạt động dạy học
-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 em kể toàn chuyện: Ba lưỡi rìu
Nhận xét và cho điểm
-Bài mới : Ghi đề bài
- Hoạt đông 1: hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
-Gọi hs đọc cốt truyện
-Yêu cầu hs đọc thầm và nêu sự việc chính của đoạn ?
GV nhận xét và bổ sung
Bài 2 :
- Gọi hs đọc nối tiếp 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của truyện.
- Cho thảo luận nhóm để hoàn thành đoạn văn.
-GVgọi một số nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
+ GV sửa lỗi :từ , câu cho HS
Củng cố- dặn dò
Nhận xét tiết học
-Dặn hs về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt truyện vào nghề,
chuẩn bị bài sau