1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIao an lop 4 tuan 2

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 128,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.Giới thiệu HS lắng nghe bài GV giới thiệu bài HS ghi vở b.Nội dung: GV ghi bảng Hoạt động 1: Tập phân loại Bước 1: - Cả lớp theo dõi thức ăn - Giáo viên yêu cầu nhóm 2 học sinh mở sách[r]

Trang 1

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công

Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

1 Giáo viên - Tranh minh họa nội dung bài trong SGK ( power poit)

- Câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (power point)

2 Học sinh – SGK Tiếng Việt 4 tập 1

- Sưu tầm truyện Dế Mèn phiêu lưu kí và nhà văn Tô Hoài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Gọi 3HS đọc nối tiếp đoạn lần1,GVsửa lỗi cho HS

Trang 2

+ Đoạn 1 giúp em hình dung ra điều gì?

* Đoạn 2.

- Gọi HS đọc thầm đoạn 2+ Dế Mèn đã làm gì để bọn nhệnsợ?

+ Dế mèn đã dùng những lời lẽ nào

để ra oai?

- GV giảng từ: chóp bu+ Thái độ của bọn nhện ra sao khigặp Dế Mèn?

- GV giảng từ: nặc nô

- 1HS đọc đoạn văn+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

* Đoạn 3:

- Cho HS đọc đoạn 3

+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọnnhện nhận ra lẽ phải?

+ Sau lời lẽ đanh thép của DếMèn bọn nhện đã hành động ntn?

+ Từ ngữ " cuống cuồng" gợi cho

- Để bắt Chị Nhà Trò phải trảnợ

- Sừng sững: vật to lớn đứngchắn ngang tầm nhìn

- Lủng củng: Lộn xộn, nhiềukhông có trật tự ngăn nắp

1 Trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.

- Nặc nô:người đàn bà hung dữ, táotợn

tử, xấu hổ, dùng hình ảnh tươngphản để đe doạ chúng

- Sợ hãi cùng dạ ran cả bọncuống cuồng chạy dọc chạyngang phá hết các dây tơ chănglối

- Cuống cuồng: Bọn nhện rấtvội vàng rối rít vì quá lo lắng

3 Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.

Trang 3

- Gọi 1HS đọc toàn bài

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Gọi 3HS đọc lại bài, lớp đọcthầm tìm giọng đọc

- Tổ chức HS luyện đọc đoạn: "Từ trong hốc đá đi không."

*Nội dung: Ca ngợi tấm lòng

hào hiệp , ghét áp bức bất công bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh.

- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn

+ Đ 1: giọng căng thẳng, hồi hộp

+ Đ2 : Nhanh lời DM dứt khoát, kiên quyết.

+ Đ3 : Hả hê, lời DM rành rọt, mạch lạc.

- HS luyện đọc

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét, đánh giá

- Học sinh liên hệ bản thân

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 4

1.Giáo viên: power point có bài viết, các chữ khó viết và BT SGK

2 Học sinh: Vở BT Tiếng Việt 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Nhận xét về chữ viết của HS

- Nhận xét phần kiểm tra

-GV giới thiệu bài

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡHạnh?

+ Việc làm của Sinh đáng trântrọng ở điểm nào?

- HS thực hiện theo yêu cầu, lớp

viết vào vở nháp: nở nang, béo

lắm, chắc nịch,

-HS lắng nghe

HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi SGK

+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10năm

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinhkhông quản khó khăn, ngàyngày cõng Hanh tới trường vớiđoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét,qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gậpghềnh

- Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúckhuỷu, gập ghềnh, liệt,…

- HS viết bảng, HS khác viết vàobảng con

- HS viết bài

Trang 5

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìmchỗ ngồi

- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiếtnào?

- GV nhận xét

Bài 3:

a) - Gọi HS đọc yều cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

bị bài sau

* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầutrong SGK Lớp đọc thầm

- HS lên bảng, HS dưới lớp làmvào vở ( VBT) (lưu ý cho HSdùng bút chì gạch các từ khôngthích hợp vào vơ, vở bài tập nếucó)

- HS đọc yêu cầu trong SGK

- Cả lớp thi giải nhanh , viếtđúng chính tả lời giải đố

Lời giải: chữ sáo và sao

Dòng 1: Sáo là tên một loài chim.

Dòng 2: Bỏ sắc thành chữ sao.

- Mỗi em viết trên bảng con

HS lắng nghe

HS ghi vở dặn dò

Trang 6

Thứ , ngày tháng năm

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

2 Kiến thức - Dùng được những từ ngữ trên vào các bài tập

3 Thái độ - Có lòng nhân hậu , biết đoàn kết với bạn bè

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 GV - Power poit BT 1 , BT2, BT3

2 HS - Vở BT Tiếng Việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-GV giới thiệu bài Ghi tên bài

Bài 1 : -Y/c HS đọc đề bài

- Phát phiếu nhóm cho HS trong lớp

-GV chữa bài, nhận xét bài làm của các nhóm

Bài 2 :Y/c HS đọc yêu cầu đề bài và làmbài

GV chữa bài trên powerpontBài 3 : Đặt câu với 1 từ ở bài tập 2

+ Trái nghĩa với yêu thương+Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đõ đồng loại

+Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

- HS nhận phiếu nhóm-HS thảo luận làm bài

- HS chữa bài vào vở

HS đặt câu

Trang 7

GV chữa bài trên powerpont

- Giáo dục HS có lòng nhân hậu ,biết đoàn kết với bạn bè

- Chuẩn bị : “ Dấu hai chấm”

Trang 8

GV: - Tranh minh họa truyện SGK trên powerpoint.

HS: - Chuẩn bị một số câu chuyện trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV giới thiệu bài mới

GV ghi tên đề bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- HS đọc

* Đoạn 1+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sống?

+ Con ốc bà bà bắt được có gì lạ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc?

* Đoạn 2+ Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

Trang 9

- Hết thời gian các nhóm cử đại diện kể trước lớp.

- Nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- 1HS G kể toàn bộ câu chuyện + Câu chuyện muốn nói với các

bước ra

+ Bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên

+ Bà lão và nàng tiên sống hạnhphúc bên nhau, họ yêu thương nhau như 2 mẹ con

+ Đóng vai người kể lại chuyện cho người khác nghe dựa vào nội dung truyện thơ không đọc lại từng câu thơ

- 1HS G kể toàn bộ câu chuyện

* Nội dung: Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp sứng đáng.

- Con người cũng phải có lòng nhân ái, thương yêu nhau và họ

sẽ được sống hạnh phúc

Trang 10

1 GV - Tranh minh họa nội dung bài đọc SGK

- Sưu tầm thêm các tranh minh họa về các truyện cổ

- Câu , đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc

2 HS – Vở ghi

- SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV nhận xét, tuyên dương

GV giới thiệu bài

GV ghi tên bài lên bảng

- Gọi HS đọc bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn+ Đoạn 1 : Từ đầu đến Phật, tiên

độ trì+ Đoạn 2 : Tiếp đến Rặng dừanghiêng soi

+ Đoạn 3 : Tiếp đến Ông cha củamình

+ Đoạn 4 : Chẳng ra việc gì+ Đoạn 5 : Đoạn còn lại

- GV ghi bảng: Các từ cần nhấn

giọng: yêu, nhân dân, thương người thương ta, mấy cách xa, thầm thì, vàng , trắng, nhận mặt, công bằng, thông minh.

Trang 11

Hoạt động 2:

Tìm hiểu bài

-GV ghi bảng từ khó: độ trì,độ lượng, đa tình, đa mang

- Gọi 3HS đọc nối tiếp đoạn lần

1 Vì sao tác giả yêu truyện cổnước nhà?

2 Những truyện cổ nào được

nhắc đến trong bài thơ?

3.Tìm thêm những truyện cổ khácthể hiện sự nhân hậu của ngườiViệt Nam ta?

4.Em hiểu hai câu thơ cuối củabài như thế nào?

HS đọc ngắt nhịp

-Vì truyện cổ của nước mình rấtnhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa-vì truyện cổ giúp ta nhận ranhững phẩm chất quý báu củacha ông: công bằng, thôngminh, độ lượng, đa tình, đamang,…

-Vì truyện cổ truyền cho đời saunhiều lời răn dạy quý báu củacha ông: nhân hậu, ở hiền, chămlàm, tự tin…

Tấm Cám ; Đẽo cày giữa đường

Trang 12

Tôi yêu truyện cổ nước tôiVừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâuxa

Thương người / rồi mớithương ta

Yêu nhau/ dù mấy cách xa cũngtìm

Ở hiền/ thì lại gặp hiền /Người ngay/ thì được phật, / tiên

độ trì

Mang theo truyện cổ/ tôi đi/

Nghe trong cuộc sống thầm thìtiếng xưa

Vàng cơn nắng,/ trắng cơnmưa

Con sông chảy/ có rặng dừanghiêng soi

- Giáo dục HS yêu thích nhữngcâu chuyện cổ tích VN

- Chuẩn bị : “ Thư thăm bạn”

- Sưu tầm những lá thư

HS luyện đọc diễn cảm

Trang 13

GV giới thiệu bài mới

GV ghi tên bài

-GV trình chiếu đoạn văn-Y/c HS đọc đoạn văn và nêu yêu

Cả lớp hát đồng thanh

Kể chuyện là kể lại một chuỗi

sự việc có đầu có cuối, liên quanđến một hay một số nhân vật

HÀnh động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật đó

HS lắng nghe

HS ghi tên bài vào vở

HS quan sát

HS đọc

Trang 14

Theo em, mỗi hành động của cậu

bé nói lên điều gì?

Các hành động nói trên được kể theo thứ tự nào?

Theo em khi kể chuyện ta cần chú ý những gì?

sao mày không tả ba đứa khác

- Mỗi hành động của cậu bé nói lên tình yêu với cha, tính cách trung thực của cậu bé.

Các hành động nói trên được kể theo thứ tự hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau

Khi kể chuyện, cần chú ý:

Chọn những hành động tiêu biểu của nhân vật.

Thông thường, nếu hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy

ra sau thì kể sau

Trang 15

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Thảo luận theo cặp ( 2 phút )

- Hết thời gian trả lời

Trang 16

+ Dầu hai chấm thường phối hợp với những dấu khác khi nào?

-Y/c HS nê-Y/c HS lấy VD

* Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Cho HS thảo luận cặp đôi ( 2 phút )

- Hết thời gian trình bày

+ Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của Dế Mèn Nó được dùng phối hợp với dấu gạch đầudòng

+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng trước là lời giải thích

rõ những điều lạ mà bà nhận thấy

1 Dấu hai chấm báo hiệu bộ

phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

2 Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận theo cặp

- HS trình bàya) Phối hợp với dấu gạch đầu dòng Có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói củanhân vật tôi

- Phối hợp với dấu ngoặc kép

Báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo

b) Có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước, làm rõ những cảnh đẹp của đất nước hiện ra lànhững cảnh gì

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Phối hợp với dấu ngoặc kép, hoặc khi xuống dòng phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng

Trang 17

- Cho HS làm VBT, 1 HS làm bảng phụ.

- Hết thời gian trình bày

- HS nhận xét

Trang 18

- HSKG kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của 2 nhân vật.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV: Máy tính, trình chiếu powerpoint

-HS: SGK, vở ghi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc nối tiếp đoạn văn

- Tổ chức cho HS thảo luận theocặp

Trang 19

- Nhận xét, bổ sung

* Bài 2: ( Tr24 )

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Có thể kể 1 đoạn kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên không nhất thiết phải kể toàn bộ câu chuyện.

- Quan sát tranh minh hoạ truyệnthơ

Nàng tiên ốc(tr 18) để tả ngoạihình bà lão và nàng tiên

- Hỏi : Muốn tả ngoại hình củanhân vật , cần chú ý tả những

gì ? ( Hình dáng , vóc người ,khuôn mặt , đầu tóc , trangphục , cử chỉ … )

- Nói thêm : Khi tả , chỉnên chú ý tả những đặc điểmngoại hình tiêu biểu Tả hết tất

cả mọi đặc điểm dễ làm cho bàiviết dài dòng , nhàm chán ,không đặc sắc

- Chuẩn bị : “ Kể lại lời nói , ý nghĩ của nhân vật”

- Thân hình gầy gò đầu gối

* Chú bé là con nhà nông dânnghèo

- Hai túi áo trễ xuống : Chú bérất hiếu động nhiều đồ chơi

- Chú bé rất nhanh nhẹn, hiếuđộng, thông minh, gan dạ

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm và trình bày

* HSKG: Kể toàn bộ câuchuyện, kết hợp tả ngoại hình

- HS trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- HS trả lời: Muốn tả ngoại hìnhnhân vật cần chú ý đến vócngười, khuôn mặt, đầu tóc, trangphục, cử chỉ

- Nhận xét, đánh giá

Trang 20

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số

- Phóng to bảng SGK , bảng từ hoặc bảng cài , các thẻ số có ghi 100 000 ; 10 000 ; 1000 ; 100 ;

10 ; 1 ; các tấm ghi các chữ số 1 ; 2 ; 3 ; … ; 9 có trong bộ ĐDDH Toán 3

2.HS:

bộ ĐDDH Toán 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV giới thiệu bài

GV ghi tên bài lên bảng

+ Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn?

+ Mười chục nghìn bằng baonhiêu?

- Hãy viết số 100 000+ Số 100 000 có mấy chữ số?

- GV treo bảng các hàng của số

- GV giới thiệu bảng

- Nêu giá trị của từng hàng?

- Giới thiệu cách đọc, viết số 432

Cả lớp hát đồng thanh

- 1HS lên bảngTính giá trị BT: 245 x 2 – n , biết n = 87 (245 x 2 -87= 490- 87=403)

HS ghi tên bài vào vở

- 1 HS viết bảng Cả lớp viếtvào nháp

số: 100 000

(Viết số: 432 516 Đọc số: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu)

- HS nêu và đọc lại số

Trang 21

- Nêu giá trị của từng hàng ?

- GV viết số có 6 chữ số yêu cầu

HS đọc

Bài 1(8) GV gắn thẻ ghi số vào

bảng các hàng của số có 6 chữ số, yêucầu HS đọc

- GV nhận xét,viết số cho HSđọc

Bài 2(8) Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng

- GV hỏi: + Số nào gồm 8 trămnghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 7trăm, 5 chục, 3 đơn vị?

Bài 3(8) GV viết số lên bảng,

chỉ số bất kì và gọi HS đọc

- Nêu mỗi số gồm có bao nhiêu?

Bài 4(8) GV đọc số yêu cầu HS

+ HS đọc yêu cầu

- HS đọc bài

- HS tiếp nối đọc+ HS đọc

Trang 22

Thứ , ngày tháng nămTiết 7 : Toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV giới thiệu bài

GV ghi tên bài lên bảng

- Cho HS ôn lại các hàng đãhọc ; quan hệ giữa đơn vị haihàng liền kề

- Viết số : 825 713 , cho HS xácđịnh các hàng và chữ số thuộchàng đó là chữ số nào ?

HS ghi tên bài vào vở

Trang 23

Thứ , ngày tháng năm

Trang 24

Hàng nghìn

Hàng trăm Hàng

chục

Hàng đơn vị

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV giới thiệu bài mới

+ Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?

- GV chỉ bảng và giới thiệu về hàng và lớp

HS quan sát+ Lớp đơn vị gồm 3 hàng, đó làhàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

+ Lớp nghìn gồm 3 hàng, đó là hàng nghìn, chục nghìn, trăm

Trang 25

HS đọc

- Gọi 1 HS lên bảng viết các chữ

số của số 321 vào các cột ghi hàng

- GV làm tương tự với các số 654 000,

654 321+ Nêu các chữ số ở các hàng của

số

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Bài 2(11).

- HS nêu yêu cầu

- GV viết số lên bảng, HS đọc

- GV hỏi thêm về hàng và lớp của số

Bài 3(11) GV viết lên bảng số 52

314+ Số gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

503 060 = 500 000 + 3000 + 60

83 760 = 80 000 + 700 + 60

176 091 = 100 000 + 70 000 +

6000 + 90 + 1

Trang 26

- Lớp đơn vị, lớp nghìn gồm có mấy hàng, đó là những hàng nào?

- Học sinh đọc yêu cầu

a) Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số: 6; 0; 3b) Lớp đơn vị của số 603 786 gồm các chữ số: 7; 8; 6

c) Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: 0; 0; 4

Trang 27

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Em hãy kể tên các hàng ở lớpnghìn?

Em hãy nêu giá trị của chữ số 3 trong số 34 548 ?

- GV nhận xét

GV giới thiệu bài

GV ghi tên bài lên bảng

Ví dụ 1 : So sánh 99 578 và 100

000-Y/c HS giải thích

Ví dụ 2 : So sánh 693 251 và 693500

Hai số này có số chữ số bằng nhau

Rút ra kiến thức cần nhớ:

Khi so sánh các số có nhiều chữ

số ta làm như sau:

+ Đếm xem số các chữ số có bằng nhau không, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn, sốnào có số chữ số nhiều hơn thì số

đó lớn hơn

+ Nếu số chữ số bằng nhau thì ta

so sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất Hàng nào có chữ

số lớn hơn thì số đó lớn hơn, hàng nào có số bé hơn thì số đó

Ta so sánh từ hàng cao nhất đếnhàng thấp nhất :

Chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 6 ,

Chữ số hàng chục nghìn đều bằng 9 ,

Chữ số hàng nghìn đều bằng

3 , Chữ số hàng trăm có 2 < 5 Vậy số : 693 251 < 693 500

Trang 28

- Chuẩn bị : “ Triệu và lớp triệu”

Trang 29

- Biết viết các số đến lớp triệu.

- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3( cột 2) Học sinh khá giỏi làm các ý còn lại

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV giới thiệu bài mới

- Yêu cầu HS lên bảng viết sốmột nghìn, mười nghìn, một trămnghìn, mười trăm nghìn:

GV giới thiệu : mười trăm nghìncòn gọi là một triệu, một triệuviết là: 1 000 000

- Yêu cầu HS đếm xem mộttriệu có tất cả mấy chữ số, trong

đó có mấy chữ số 0?

- GV giới thiệu tiếp: 10 triệucòn gọi là một chục triệu, yêucầu HS tự viết vào bảng con số

HS ghi tên bài vào vở

- HS lần lượt lên bảng viết các

Ngày đăng: 11/11/2021, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các hàng của số có 6 chữ số, yêu cầu HS đọc. - GIao an lop 4 tuan 2
Bảng c ác hàng của số có 6 chữ số, yêu cầu HS đọc (Trang 21)
w