1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 4 tuan 17 2

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 37,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn BT1; viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn v[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC Tiết 33 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Đọc trôi chảy bài văn

2 Kĩ năng:

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

-GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn dài.

- HS : SGK ,Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

3’

2’

8'

12'

1 KT bài cũ :

- Đọc 1 đoạn và

TLCH ở bài cũ

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn

luyện đọc

- Đọc đúng, to, rõ

ràng, ngắt nghỉ

chính xác

* Tìm hiểu bài

- HS đọc hiểu và

trả lời đúng các

câu hỏi để hiểu

- Gọi HS đóng vai đọc truyện Trong quán ăn “ Ba

cá bống”

- Trả lời câu hỏi 4

- Nhận xét

- GV giới thiệu + ghi bảng

- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- Bài này chia làm mấy đoạn?

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó : vương quốc, mặt trăng, than phiền

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải

từ chú thích

* Đọc nối tiếp lần 3

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 2

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc đoạn 1

+ Cô công chúa nhỏ có

- 4 HS đóng vai đọc truyện

“Trong quán ăn …” và trả lời câu hỏi

- HS nghe

- 1 HS đọc

- HS nêu : 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS luyện phát âm

- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc theo cặp

- HS nghe, và cảm nhận cách đọc

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

Trang 2

3’

nội dung bài tập

đọc

* Hướng dẫn HS

đọc diễn cảm:

- HS đọc diễn

cảm 1 đoạn văn

3 Củng cố- Dặn

dò:

nguyện vọng gì?

+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua làm gì?

+ Các nhà khoa học, các đại thần nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của cô công chúa?

+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể thực hiện được?

- Gọi HS đọc đoạn 2 và tìm hiểu nội dung Câu 3 /, Câu

4

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có 1 mặt trăng theo ý nàng, chú hề đã làm gì?

+ Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận quà?

- Gọi 3 HS đọc phân vai

- GV treo đoạn văn cần đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu cách đọc đoạn văn này

- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn giọng

* Đọc diễn cảm đoạn văn :

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

* Thi đua đọc diễn cảm

- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm

- GV theo dõi + nhận xét

- Nêu ý nghĩa của bài

- GV : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Về nhà kể chuyện cho cả nhà nghe và xem phần tiếp theo

+ Muốn có 1 mặt trăng và nói sẽ khỏi bệnh ngay nếu

có mặt trăng

+ Mời các vị thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng

- Không thể thực hiện được :Vì mặt trăng ở rất xa

và to……

+ HS trả lời

- 1 HS đọc HS lần lượt TL

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm - Tức tốc gặp thợ kim hoàn vào cổ

- Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

- HS nhận vai + đọc

- Cả lớp cùng quan sát

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu

- HS nêu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- 4 HS thi đua đọc diễn cảm

- Nhận xét

- 2 HS nêu

- HS lần lượt nêu

+ HS trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện

Trang 3

CHÍNH TẢ (nghe – viết) Tiết 17 MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

2 Kỹ năng

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT 3

3 Thái độ

- HS có ý thức giữ gìn VSCĐ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

-GV : Bảng nhóm ,bút dạ

- HS : SGK ,Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

5’

1’

15'

15'

1 KT bài cũ

- HS viết đúng 1

số từ khó

B.Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn

nghe viết chính

tả

- Hs nghe viết

chính tả đúng,

đẹp bài viết “Mùa

đông trên rẻo

cao”

c.Hướng dẫn làm

bài tập :

- GV đọc 1 số từ khó cho HS viết : cộc tuếch, hoảng hốt,

nàng công chúa, chàng kỵ sĩ.

GV nhận xét đánh giá

- GV giới thiệu + ghi bảng

* Tìm hiểu nội dung:

- GV gọi HS đọc đoạn văn

Hỏi : - Mùa đông trên rẻo cao được tả đẹp như thế nào?

- GV nhận xét

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu HS tìm các từ khó,

dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết

- GV đọc cho HS viết các

từ : trườn xuống, chít bạc,

khua lao xao

* Viết chính tả.

- GV nhắc HS ngồi viết cho đúng tư thế

- GV đọc từng câu hoặc cụm

từ cho HS viết

* Soát lỗi, chấm bài.

- GV đọc lại toàn bài chính

tả cho HS soát lại bài

- Gọi HS đưa vở lên chấm

- GV nhận xét chung về bài viết của HS

- 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS trả lời

- HS tìm và nêu

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp

- HS chú ý tư thế ngồi viết

- HS cả lớp viết bài vào vở

- HS soát lỗi

- 10 HS đưa vở lên chấm

Trang 4

3’

*Bài tập 2

- Tìm và điền

đúng tiếng có âm

đầu l/n

*Bài tập3 Thi

tiếp sức:

+ Miêu tả đồ chơi

+ trò chơi:

- Viết đúng chính

tả từ còn thiếu

đoạn văn

3.Củng cố-Dặn

dò :

- Gọi HS đọc yêu cầu BT2 + đoạn văn

- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, mời 4 HS lên bảng thi làm bài Sau đó đọc đoạn văn

đã điền đầy đủ các tiếng cần thiết vào ô trống

- GV tuyên dương đội thắng cuộc

+ Vì sao ta chọn loại mà không phải noại ?( là để chỉ

một số nhạc cụ có những đăc điểm chung)

- GV : tiếng noại không có

nghĩa gì cả

- Tương tự các tiếng : nễ, lổi

không có nghĩa

- Gọi HS đọc yêu cầu BT3 + đoạn văn

- GV dán bảng 4 tờ phiếu cho HS các nhóm thi tiếp sức ( mỗi nhóm 6 em tiếp nối điền 12 từ đúng)

- Cả lớp và GV nhận xét

+ Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Chúng ta được viết đúng

âm nào, vần nào?

- Chuẩn bị chính tả ôn thi HKI

- GV nhận xét tiết học

- HS tìm và ghi vào nháp các tiếng có âm đầu l/n

- 4 HS lên bảng thi làm bài

- Nhận xét

+ HS trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS tìm từ và ghi vào giấy nháp

- Các nhóm thi tiếp sức

- Các nhóm lắng nghe

- Làm vào vở bài tập

+ HS nêu

+ HS nêu

- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện

Trang 5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 33 CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì (ND Ghi nhớ)

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó

có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

-GV : Bảng nhóm ,bút dạ

- HS : SGK ,Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

3’

1’

10'

1 KT bài cũ

- Đặt và viết

đúng câu kể

2 Bài mới

Giới thiệu

bài

* Tìm hiểu ví

dụ

- HS hiểu và

biết được cấu

tạo của câu kể

Ai làm gì?

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết câu

kể tự chọn theo các đề tài ở BT2

+ Thế nào là câu kể ?

- HS nhận xét câu kể bạn viết

- Nhận xét, sửa chữa câu

- GV giới thiệu + ghi bảng

* Bài 1- 2: Hoạt động nhóm bàn.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Viết bảng câu : Người lớn đánh trâu ra cày

- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động là từ người lớn

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm

HS Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

* GV chốt:

* Bài 3: Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi với câu hỏi :

+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động gì?

- 3 HS viết bảng lớp

+ 2 HS trả lời

- Nhận xét câu kể của bạn

- HS nghe

- 2 HS đọc

- HS thảo luận nhóm bàn

- Dán phiếu và đọc kết quả

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận cặp đôi + HS trả lời

Trang 6

3’

*Ghi nhớ

- Thuộc ghi

nhớ và đặt

được câu kể Ai

làm gì?

3 Luyện tập.

* Bài 1 :

- Tìm đúng câu

kể Ai làm gì

trong đoạn văn

* Bài 2:

- Tìm đúng CN

và VN trong

mỗi câu kể ở

bài 1

* Bài 3 :

- Rèn viết đoạn

văn có dùng

câu kể

Củng cố- dặn

dò.

+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi thế nào?

+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể

- Nhận xét HS đặt câu và kết luận câu hỏi đúng

* GV chốt

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

- HS đặt câu kể Ai làm gì?

Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

* GV chốt

Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

để xác định chủ ngữ, vị ngữ

- GV dán 3 băng giấy viết sẵn 3 câu kể ở bài tập 1, 3 HS lên bảng làm

* GV nhận xét, chốt như SGV/338

Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hỏi : Câu kể Ai làm gì? Có những bộ phận nào? Cho ví dụ?

- Dặn HS về nhà viết lại BT3 và chuẩn bị bài sau

+ HS đặt câu hỏi cho từng câu kể

- HS đọc ghi nhớ và lấy VD

- HS đọc

- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài

- Nhận xét

- HS đọc

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện các cặp lên chữa bài

- Nhận xét

- 1 HS đọc

- HS làm bài vào vở

- 3 HS trình bày

- HS nêu

- HS lắng nghe

Trang 7

KỂ CHUYỆN Tiết 17 MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV , kể lại được toàn bộ câu chuyện Một phát minh nho nhỏ

2 Kĩ năng:

- Hiểu nội dung truyện : Cô bé Ma – ri – a ham thích quan sát , chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật của tự nhiên

- Hiểu ý nghĩa truyện : Nếu chịu khó tìm hiểu thếù giới xung quanh , ta sẽ phát hiện

ra nhiều lý thú và bổ ích

- Lời kể tự nhiên , sáng tạo, phối hợp với cử chỉ điệu bộ, nét mặt

- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ham thích tìm tòi, học hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

-GV : Bảng nhóm ,bút dạ - Tranh minh hoạ trang 167 SGK.

- HS : SGK ,Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

4’

1’

5'

20'

1 KT bài cũ

- Kể 1 truyện

đã nghe đã đọc

về đồ chơi

2.Bàimới:

a Giới thiệu

bài

b GV kể

chuyện

* Hướng dẫn

HS kể chuyện

và trao đổi ý

nghĩa

- HS kể được 1

đoạn hay cả

câu chuyện rõ

ràng mạch lạc

và rút ra được ý

nghĩa câu

- Gọi 2 HS kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em

- Nhận xét

- GV giới thiệu + ghi bảng

* GV kể chuyện lần 1:

- Chậm rãi , thong thả, phân biệt lời nhân vật

* GV kể chuyện lần 2 : kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ

- Gọi HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

- Dựa vào tranh minh họa , đặt câu

hỏi để HS nắm được cốt truyện

* Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ các nhóm

và viết phần nội dung chính dưới mỗi bức tranh để HS ghi nhớ

- 2 học sinh kể

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- HS quan sát tranh và lắng nghe

- Nối tiếp đọc Y/c của bài

- Thảo luận nhóm trao đổi về ý nghĩa

Trang 8

chuyện

3.Củng cố -

Dặn dò:

* Kể trước lớp

-Gọi HS thi kể

- Gọi HS thi kể toàn truyện

- GV nêu câu hỏi:

+Theo bạn, Ma – ri – a là người thế nào?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng

ta điều gì?

+ Bạn học tập ở Ma-ri-a đức tính gì?

+ Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên

tò mò như Ma- ri - a không?

- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi và đánh giá từng HS

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- GV chốt ý và giáo dục tư tưởng : Nếu chịu khó quan sát , suy nghĩ,

ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lý thú trong thế giới xung quanh Muốn trở thành học sinh giỏi cần phải biết quan sát , tìm tòi , học hỏi, tự kiếm nhiệm những điều đó bằng thực tiễn Chỉ có tự tay mình làm điều gì đó mới biết chính xác được điều đó đúng hay sai

- Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài : ôn tập

- Nhận xét tiết học

- 2 lượt HS thi kể , mỗi

HS chỉ kể về nội dung một bức tranh

- 3 Học sinh thi kể

- Học sinh nối tiếp trả lời

- Nhận xét bổ sung

+ HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh lắng nghe

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 9

TẬP ĐỌC Tiết 34 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc đúng và trôi chảy toàn bài

2 Kĩ năng:

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

-GV : Tranh SGK

- HS : SGK ,Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

3’

1’

10'

12'

1 KT bài cũ

HS đọc và

TLCH ở bài cũ

2.Bài mới:

a Giới thiệu

bài:

b Hướng dẫn

luyện đọc

- HS đọc đúng,

to rõ ràng và

trôi chảy từng

đoạn bài tập

đọc

c Tìm hiểu bài:

- HS đọc hiểu

và TLCHđúng

trong SGK

để hiểu nội

dung bài Tập

- Gọi HS đọc 1; 2 đoạn văn và TLCH ở bài “ Rất nhiều mặt trăng”

- Nhận xét.đánh giá

- GV giới thiệu + ghi bảng

- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài

- Bài này chia làm mấy đoạn?

+ Đoạn 1 : 6 dòng đầu + Đoạn 2 : 5 dòng tiếp theo

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV hướng dẫn HS phát âm một

số từ khó : vằng vặc, nâng niu, con hươu, rón rén.

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích

* Đọc nối tiếp lần 3

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 2

- GV đọc mẫu :

* Đoạn 1 : Hoạt động cả lớp :

+ Nhà vua lo lắng về điều gì?

+ Nhà vua cho mời các vị đại thần

& các nhà khoa học lại làm gì?

+ Vì sao 1 lần nữa các vị đại thần

- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS lắng nghe + ghi vở

- 1 HS đọc

- HS nêu : 3 đoạn

* 3 HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc từ khó

* 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

* 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS nghe, và cảm nhận

- HS lần lượt trả lời

+ Công chúa biết mặt trăng trên cổ không phải là thật thì sẽ bị ốm trở lại

+ HS trả lời

Trang 10

2’

đọc

d.Hướng dẫn

HS đọc diễn

cảm:

- HS đọc diễn

cảm và hay 1

đoạn văn

3.Củng cố:

Dặn dò

và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?

- GV chốt ý đoạn 1

* Đoạn 2, 3 : Hoạt động nhóm đôi

- Gọi HS đọc đoạn 2+3

+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về 2 mặt trăng để làm gì?

+ Công chúa trả lời thế nào?

+ Cách trả lời của công chúa nói lên điều gì?

- Gọi 3 HS đọc theo dạng phân vai

- GV treo đoạn văn cần đọc

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu cách đọc đoạn văn này

* Đọc diễn cảm đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

* Thi đua đọc diễn cảm

- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm

- GV theo dõi + nhận xét

- Nêu ý nghĩa của bài

- Về nhà tập kể lại chuyện

Chuẩn bị ôn thi HKI

.- Nhận xét , tuyên dương

+ Vì trăng ở rất xa & rất to – không thể che mặt trăng được

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

+ Chú hề muốn dò hỏi công chúa……

+ Khi ta mất 1 chiếc răng,

… mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều vậy

+ HS chọn câu trả lời hợp với ý mình ( c)

- HS nhận vai rồi đọc

- HS nghe và nhận xét

- Cả lớp cùng quan sát

- Cả lớp lắng nghe

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- 4 HS thi đua đọc diễn cảm

- Nhận xét

- 2 HS nêu

- HS lần lượt nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện

Trang 11

TẬP LÀM VĂN Tiết 33 ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (nội dung ghi nhớ)

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)

- HS xây dựng được đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

3 Thái độ:

- Yêu quý và giữ gìn đồ dùng của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

-GV : Bảng nhóm ,bút dạ

- HS : SGK ,Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

4’

1’

12,

1 Trả bài

- Giúp HSnhận

biết ưu, khuyết

điểm

2.Bài mới:

a Giới thiệu

bài:

b Phần nhận

xét

- HS hiểu và

nhận biết được

đoạn văn trong

bài văn miêu tả

đồ vật

- GV trả bài tả đồ chơi, nhận xét

- GV giíi thiÖu + ghi vë

- Gọi HS đọc nối tiếp Y/c bài tập

- Gọi HS đọc lại bài: Cái cối tân

+ Bài văn gồm mấy đoạn?

+ Bố cục bài văn như thế nào?

+ Nêu ý chính mỗi đoạn?

- Nghe nhận xét

- Nghe, mở sách

- 3 HS nối tiếp đọc yêu cầu bài 1,2,3

- Cả lớp đọc thầm bài Cái cối tân suy nghĩ làm bài cá

nhân vào nháp

+ 4 đoạn

+ 3 phần:

- Mở bài: Đoạn 1

- Thân bài: Đoạn 2, 3

- Kết bài: Đoạn 4

* Đoạn 1: Giới thiệu cái cối

Ngày đăng: 18/09/2021, 14:49

w