Kiến thức: - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn BT1; viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn v[r]
Trang 1TẬP ĐỌC Tiết 33 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài văn
2 Kĩ năng:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn dài.
- HS : SGK ,Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3’
2’
8'
12'
1 KT bài cũ :
- Đọc 1 đoạn và
TLCH ở bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn
luyện đọc
- Đọc đúng, to, rõ
ràng, ngắt nghỉ
chính xác
* Tìm hiểu bài
- HS đọc hiểu và
trả lời đúng các
câu hỏi để hiểu
- Gọi HS đóng vai đọc truyện Trong quán ăn “ Ba
cá bống”
- Trả lời câu hỏi 4
- Nhận xét
- GV giới thiệu + ghi bảng
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Bài này chia làm mấy đoạn?
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó : vương quốc, mặt trăng, than phiền
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải
từ chú thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 2
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Cô công chúa nhỏ có
- 4 HS đóng vai đọc truyện
“Trong quán ăn …” và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- 1 HS đọc
- HS nêu : 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS luyện phát âm
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc theo cặp
- HS nghe, và cảm nhận cách đọc
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
Trang 23’
nội dung bài tập
đọc
* Hướng dẫn HS
đọc diễn cảm:
- HS đọc diễn
cảm 1 đoạn văn
3 Củng cố- Dặn
dò:
nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua làm gì?
+ Các nhà khoa học, các đại thần nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của cô công chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể thực hiện được?
- Gọi HS đọc đoạn 2 và tìm hiểu nội dung Câu 3 /, Câu
4
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có 1 mặt trăng theo ý nàng, chú hề đã làm gì?
+ Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận quà?
- Gọi 3 HS đọc phân vai
- GV treo đoạn văn cần đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này
- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn :
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
* Thi đua đọc diễn cảm
- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm
- GV theo dõi + nhận xét
- Nêu ý nghĩa của bài
- GV : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà kể chuyện cho cả nhà nghe và xem phần tiếp theo
+ Muốn có 1 mặt trăng và nói sẽ khỏi bệnh ngay nếu
có mặt trăng
+ Mời các vị thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng
- Không thể thực hiện được :Vì mặt trăng ở rất xa
và to……
+ HS trả lời
- 1 HS đọc HS lần lượt TL
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm - Tức tốc gặp thợ kim hoàn vào cổ
- Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- HS nhận vai + đọc
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- HS nêu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 4 HS thi đua đọc diễn cảm
- Nhận xét
- 2 HS nêu
- HS lần lượt nêu
+ HS trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
Trang 3CHÍNH TẢ (nghe – viết) Tiết 17 MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Kỹ năng
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT 3
3 Thái độ
- HS có ý thức giữ gìn VSCĐ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-GV : Bảng nhóm ,bút dạ
- HS : SGK ,Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
5’
1’
15'
15'
1 KT bài cũ
- HS viết đúng 1
số từ khó
B.Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn
nghe viết chính
tả
- Hs nghe viết
chính tả đúng,
đẹp bài viết “Mùa
đông trên rẻo
cao”
c.Hướng dẫn làm
bài tập :
- GV đọc 1 số từ khó cho HS viết : cộc tuếch, hoảng hốt,
nàng công chúa, chàng kỵ sĩ.
GV nhận xét đánh giá
- GV giới thiệu + ghi bảng
* Tìm hiểu nội dung:
- GV gọi HS đọc đoạn văn
Hỏi : - Mùa đông trên rẻo cao được tả đẹp như thế nào?
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS tìm các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết
- GV đọc cho HS viết các
từ : trườn xuống, chít bạc,
khua lao xao
* Viết chính tả.
- GV nhắc HS ngồi viết cho đúng tư thế
- GV đọc từng câu hoặc cụm
từ cho HS viết
* Soát lỗi, chấm bài.
- GV đọc lại toàn bài chính
tả cho HS soát lại bài
- Gọi HS đưa vở lên chấm
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
- 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- HS tìm và nêu
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- 10 HS đưa vở lên chấm
Trang 43’
*Bài tập 2
- Tìm và điền
đúng tiếng có âm
đầu l/n
*Bài tập3 Thi
tiếp sức:
+ Miêu tả đồ chơi
+ trò chơi:
- Viết đúng chính
tả từ còn thiếu
đoạn văn
3.Củng cố-Dặn
dò :
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2 + đoạn văn
- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, mời 4 HS lên bảng thi làm bài Sau đó đọc đoạn văn
đã điền đầy đủ các tiếng cần thiết vào ô trống
- GV tuyên dương đội thắng cuộc
+ Vì sao ta chọn loại mà không phải noại ?( là để chỉ
một số nhạc cụ có những đăc điểm chung)
- GV : tiếng noại không có
nghĩa gì cả
- Tương tự các tiếng : nễ, lổi
không có nghĩa
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3 + đoạn văn
- GV dán bảng 4 tờ phiếu cho HS các nhóm thi tiếp sức ( mỗi nhóm 6 em tiếp nối điền 12 từ đúng)
- Cả lớp và GV nhận xét
+ Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Chúng ta được viết đúng
âm nào, vần nào?
- Chuẩn bị chính tả ôn thi HKI
- GV nhận xét tiết học
- HS tìm và ghi vào nháp các tiếng có âm đầu l/n
- 4 HS lên bảng thi làm bài
- Nhận xét
+ HS trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS tìm từ và ghi vào giấy nháp
- Các nhóm thi tiếp sức
- Các nhóm lắng nghe
- Làm vào vở bài tập
+ HS nêu
+ HS nêu
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực hiện
Trang 5LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 33 CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì (ND Ghi nhớ)
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó
có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-GV : Bảng nhóm ,bút dạ
- HS : SGK ,Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3’
1’
10'
1 KT bài cũ
- Đặt và viết
đúng câu kể
2 Bài mới
Giới thiệu
bài
* Tìm hiểu ví
dụ
- HS hiểu và
biết được cấu
tạo của câu kể
Ai làm gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết câu
kể tự chọn theo các đề tài ở BT2
+ Thế nào là câu kể ?
- HS nhận xét câu kể bạn viết
- Nhận xét, sửa chữa câu
- GV giới thiệu + ghi bảng
* Bài 1- 2: Hoạt động nhóm bàn.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết bảng câu : Người lớn đánh trâu ra cày
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động là từ người lớn
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm
HS Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
* GV chốt:
* Bài 3: Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi với câu hỏi :
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động gì?
- 3 HS viết bảng lớp
+ 2 HS trả lời
- Nhận xét câu kể của bạn
- HS nghe
- 2 HS đọc
- HS thảo luận nhóm bàn
- Dán phiếu và đọc kết quả
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi + HS trả lời
Trang 63’
*Ghi nhớ
- Thuộc ghi
nhớ và đặt
được câu kể Ai
làm gì?
3 Luyện tập.
* Bài 1 :
- Tìm đúng câu
kể Ai làm gì
trong đoạn văn
* Bài 2:
- Tìm đúng CN
và VN trong
mỗi câu kể ở
bài 1
* Bài 3 :
- Rèn viết đoạn
văn có dùng
câu kể
Củng cố- dặn
dò.
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi thế nào?
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
- Nhận xét HS đặt câu và kết luận câu hỏi đúng
* GV chốt
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
- HS đặt câu kể Ai làm gì?
Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
* GV chốt
Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
để xác định chủ ngữ, vị ngữ
- GV dán 3 băng giấy viết sẵn 3 câu kể ở bài tập 1, 3 HS lên bảng làm
* GV nhận xét, chốt như SGV/338
Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hỏi : Câu kể Ai làm gì? Có những bộ phận nào? Cho ví dụ?
- Dặn HS về nhà viết lại BT3 và chuẩn bị bài sau
+ HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
- HS đọc ghi nhớ và lấy VD
- HS đọc
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
- Nhận xét
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện các cặp lên chữa bài
- Nhận xét
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở
- 3 HS trình bày
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 7KỂ CHUYỆN Tiết 17 MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV , kể lại được toàn bộ câu chuyện Một phát minh nho nhỏ
2 Kĩ năng:
- Hiểu nội dung truyện : Cô bé Ma – ri – a ham thích quan sát , chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật của tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa truyện : Nếu chịu khó tìm hiểu thếù giới xung quanh , ta sẽ phát hiện
ra nhiều lý thú và bổ ích
- Lời kể tự nhiên , sáng tạo, phối hợp với cử chỉ điệu bộ, nét mặt
- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ham thích tìm tòi, học hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-GV : Bảng nhóm ,bút dạ - Tranh minh hoạ trang 167 SGK.
- HS : SGK ,Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
4’
1’
5'
20'
1 KT bài cũ
- Kể 1 truyện
đã nghe đã đọc
về đồ chơi
2.Bàimới:
a Giới thiệu
bài
b GV kể
chuyện
* Hướng dẫn
HS kể chuyện
và trao đổi ý
nghĩa
- HS kể được 1
đoạn hay cả
câu chuyện rõ
ràng mạch lạc
và rút ra được ý
nghĩa câu
- Gọi 2 HS kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn em
- Nhận xét
- GV giới thiệu + ghi bảng
* GV kể chuyện lần 1:
- Chậm rãi , thong thả, phân biệt lời nhân vật
* GV kể chuyện lần 2 : kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ
- Gọi HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
- Dựa vào tranh minh họa , đặt câu
hỏi để HS nắm được cốt truyện
* Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ các nhóm
và viết phần nội dung chính dưới mỗi bức tranh để HS ghi nhớ
- 2 học sinh kể
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- HS quan sát tranh và lắng nghe
- Nối tiếp đọc Y/c của bài
- Thảo luận nhóm trao đổi về ý nghĩa
Trang 8chuyện
3.Củng cố -
Dặn dò:
* Kể trước lớp
-Gọi HS thi kể
- Gọi HS thi kể toàn truyện
- GV nêu câu hỏi:
+Theo bạn, Ma – ri – a là người thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì?
+ Bạn học tập ở Ma-ri-a đức tính gì?
+ Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên
tò mò như Ma- ri - a không?
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi và đánh giá từng HS
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV chốt ý và giáo dục tư tưởng : Nếu chịu khó quan sát , suy nghĩ,
ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lý thú trong thế giới xung quanh Muốn trở thành học sinh giỏi cần phải biết quan sát , tìm tòi , học hỏi, tự kiếm nhiệm những điều đó bằng thực tiễn Chỉ có tự tay mình làm điều gì đó mới biết chính xác được điều đó đúng hay sai
- Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài : ôn tập
- Nhận xét tiết học
- 2 lượt HS thi kể , mỗi
HS chỉ kể về nội dung một bức tranh
- 3 Học sinh thi kể
- Học sinh nối tiếp trả lời
- Nhận xét bổ sung
+ HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh lắng nghe
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 9TẬP ĐỌC Tiết 34 RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc đúng và trôi chảy toàn bài
2 Kĩ năng:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-GV : Tranh SGK
- HS : SGK ,Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3’
1’
10'
12'
1 KT bài cũ
HS đọc và
TLCH ở bài cũ
2.Bài mới:
a Giới thiệu
bài:
b Hướng dẫn
luyện đọc
- HS đọc đúng,
to rõ ràng và
trôi chảy từng
đoạn bài tập
đọc
c Tìm hiểu bài:
- HS đọc hiểu
và TLCHđúng
trong SGK
để hiểu nội
dung bài Tập
- Gọi HS đọc 1; 2 đoạn văn và TLCH ở bài “ Rất nhiều mặt trăng”
- Nhận xét.đánh giá
- GV giới thiệu + ghi bảng
- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài
- Bài này chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1 : 6 dòng đầu + Đoạn 2 : 5 dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn HS phát âm một
số từ khó : vằng vặc, nâng niu, con hươu, rón rén.
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 2
- GV đọc mẫu :
* Đoạn 1 : Hoạt động cả lớp :
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
+ Nhà vua cho mời các vị đại thần
& các nhà khoa học lại làm gì?
+ Vì sao 1 lần nữa các vị đại thần
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS lắng nghe + ghi vở
- 1 HS đọc
- HS nêu : 3 đoạn
* 3 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc từ khó
* 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
* 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS nghe, và cảm nhận
- HS lần lượt trả lời
+ Công chúa biết mặt trăng trên cổ không phải là thật thì sẽ bị ốm trở lại
+ HS trả lời
Trang 102’
đọc
d.Hướng dẫn
HS đọc diễn
cảm:
- HS đọc diễn
cảm và hay 1
đoạn văn
3.Củng cố:
Dặn dò
và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?
- GV chốt ý đoạn 1
* Đoạn 2, 3 : Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc đoạn 2+3
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về 2 mặt trăng để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
+ Cách trả lời của công chúa nói lên điều gì?
- Gọi 3 HS đọc theo dạng phân vai
- GV treo đoạn văn cần đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này
* Đọc diễn cảm đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
* Thi đua đọc diễn cảm
- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm
- GV theo dõi + nhận xét
- Nêu ý nghĩa của bài
- Về nhà tập kể lại chuyện
Chuẩn bị ôn thi HKI
.- Nhận xét , tuyên dương
+ Vì trăng ở rất xa & rất to – không thể che mặt trăng được
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
+ Chú hề muốn dò hỏi công chúa……
+ Khi ta mất 1 chiếc răng,
… mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều vậy
+ HS chọn câu trả lời hợp với ý mình ( c)
- HS nhận vai rồi đọc
- HS nghe và nhận xét
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 4 HS thi đua đọc diễn cảm
- Nhận xét
- 2 HS nêu
- HS lần lượt nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
Trang 11TẬP LÀM VĂN Tiết 33 ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (nội dung ghi nhớ)
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
- HS xây dựng được đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
3 Thái độ:
- Yêu quý và giữ gìn đồ dùng của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-GV : Bảng nhóm ,bút dạ
- HS : SGK ,Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
4’
1’
12,
1 Trả bài
- Giúp HSnhận
biết ưu, khuyết
điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu
bài:
b Phần nhận
xét
- HS hiểu và
nhận biết được
đoạn văn trong
bài văn miêu tả
đồ vật
- GV trả bài tả đồ chơi, nhận xét
- GV giíi thiÖu + ghi vë
- Gọi HS đọc nối tiếp Y/c bài tập
- Gọi HS đọc lại bài: Cái cối tân
+ Bài văn gồm mấy đoạn?
+ Bố cục bài văn như thế nào?
+ Nêu ý chính mỗi đoạn?
- Nghe nhận xét
- Nghe, mở sách
- 3 HS nối tiếp đọc yêu cầu bài 1,2,3
- Cả lớp đọc thầm bài Cái cối tân suy nghĩ làm bài cá
nhân vào nháp
+ 4 đoạn
+ 3 phần:
- Mở bài: Đoạn 1
- Thân bài: Đoạn 2, 3
- Kết bài: Đoạn 4
* Đoạn 1: Giới thiệu cái cối