- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. Đồ dùng dạy -[r]
Trang 1- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định HK I
(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp vớinội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hìnhảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung bài: Điều ước
của vua Mi-đát.
- GV nhận xét
3 Bài mới: - GTB: Nội dung học tuần 10:
HĐ 1: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kiểm
tra giữa học kì.
a) Kiểm tra đọc và HTL (1/3 số HS):
- Gọi 1 HS lên bốc thăm về chỗ chuẩn bị
- Cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là chuyện
kể thuộc chủ điểm: Thương người như thể
thương thân.
- Yêu cầu HS đọc thầm truyện
- Gọi 3 HS lên bảng làm theo y/c (tên bài,
tác giả, nội dung, nhân vật), lớp làm vào
- HS nhắc lại tên bài
- HS lên bốc thăm, chuẩn bị trong 2'
- HS lên đọc bài và TLCH trong thăm
- HS lắng nghe
- HS nhận xét bạn
1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Là bài có một chuỗi sự việc liên quan đến một hay một số các nhân vật, mỗi chuyện nói lên một điều có ý nghĩa.
+ Dế mèn bệnh vực kẻ yếu, phần 2; Người ăn xin.
1 HS thực hiện theo yêu cầu.
3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào VBT
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 2HĐ 2: Thi đọc diễn cảm.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tìm trong bài tập đọc những
đoạn văn có giọng:
a Tha thiết, trìu mến.
- Dặn những HS chưa k.tra đọc hoặc chưa
đạt về nhà luyện đọc và xem lại qui tắc
viết hoa để ôn tập tiết 2
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo yêu cầu: a, b, c
a Là đoạn cuối của truyện: Người
ăn xin: “ Tôi chẳng biết …của
ông lão”
b Là đoạn Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần I) kể nổi khổ
của mình: “Năm trước …ăn thịt em”
c Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần II): “Tôi
2 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán Luyện tập
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ góc nhọn, góc
vuông, góc tù, góc bẹt và đường cao
của hình tam giác
- HS hát
2 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào nháp
Trang 3- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Luyện tập.
HĐ: - Thực hành.
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS nêu tên góc vuông, góc
+ Vì sao AB được gọi là đường cao
của tam giác ABC?
A
B H
C
+ Vì sao AH không phải là đường cao
của tam giác ABC?
Kết luận: Trong tam giác có 1 góc
vuông thì hai cạnh của góc vuông
chính là đường cao của hình tam giác
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS vẽ bảng lớp, cả lớp làm vào
vở
- Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD
có cạnh dài 3cm, sau đó gọi 1 HS nêu
rõ từng bước vẽ của mình
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tên bài
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
2 HS nêu miệng, cả lớp theo dõi
a) Góc vuông: BAC
+ Góc nhọn: ABM; MBC; MCB; AMB,ABC
+ Góc tù: BMC+ Góc bẹt: AMC
b)
+ Góc vuông: DAB; DBC; ADC+ Góc nhọn: ABD; ADB; BDC; BCD+ Góc tù: ABC
Trang 4- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 4a:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS vẽ bảng lớp, lớp làm vào vở
- Yêu cầu tự vẽ hình chữ nhật ABCD
có chiều dài AB=6cm và chiều rộng
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn
bị bài: Luyện tập chung.
4cm
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài ); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3 Bài mới: GTB: Trong tiết ôn tập
này, các em sẽ luyện nghe viết đúng
Trang 5trọng, biết giữ lời hứa) của một cậu
bé Tiết học còn giúp các em ôn lại
các quy tắc viết tên riêng
HĐ 1: - Hướng dẫn viết chính tả:
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc
lại
- Hỏi HS về cách trính bày khi viết: dấu
hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng,
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/cầu HS thảo luận cặp đôi và làm
bài
a) Em bé được giao nhiệmvụ gì trong
trò chơi đánh trận giả?
b) Vì sao trời đã tối, em không về?
c) các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau
dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì
1 HS nêu y/c bài tập
- HS thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở
a) Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.
b) Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay.
c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng
để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.
d) Không được, trong mẩu truyện trên
có 2 cuộc đối thoại- cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là
do em bé thuật lại với người khách,
do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép
để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng.
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 6- HS nhận xét chữa bài (nếu sai).
Các loại tên riêng Quy tắt viết Ví dụ
1 Tên riêng, tên địa lí
- Dặn HS xem lại các lỗi đã viết sai bài
chính tả và chuẩn bị bài: Ôn tập
- Sự trao đổi chất của cở thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng được đuối nước
II Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong SGK
- Các phiếu câu hỏi ôn tập
- Phiếu ghi tên các món ăn
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại tiêu chuẩn của một
bữa ăn cân đối
+ Bữa ăn của bạn đã cân đối chưa? Đảm
- HS hát
2 HS dựa vào kiến thức đã học để nhận xét đánh giá chế độ ăn uống
+
Trang 7bảo sự phối hợp đã thường xuyên thay
đổi món ăn chưa?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
- GTB: - Ôn tập: Con người và sức khỏe.
HĐ 1: - Trò chơi “Ai chọn thức ăn hợp
của nhóm bạn và nhận xét xem các bửa
ăn có ngon không, có đủ chất không?
- GV cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu
trả lời và nhận xét của ban giám khảo
- Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố
đội thắng cuộc
- GV nhận xét, giáo dục HS biết lựa chọn
những thức ăn hợp vệ sinh và đầy đủ chất
dinh dưỡng
HĐ 2: - Làm việc cả lớp
- Thực hành ghi lại 10 lời khuyên dinh
dưỡng hợp lý của Bộ Y tế
* Mục tiêu: HS biết hệ thống hóa những
kiến thức đã học về dinh dưỡng hợp lý
của Bộ Y tế
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS ghi lại 10 lời khuyên dinh
dưỡng và trang trí tờ giấy ghi
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
- HS sử dụng thực phẩm đã chuẩn bị(tranh ảnh, vật thật, mô hình) về thức ăn đã sưu tầm trình bày một bửa ăn ngon và bổ dưỡng
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
1 Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món ăn
2 Cho trẻ bú ngay sau khi sinh và
bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Cho trẻ ăn bổ sung hợp lí và tiếp tục bú tới 18 - 24 tháng
3 Ăn thức ăn giàu đạm với tỉ lệ cân
đối giữa nguồn đạm thực vật và động vật Tăng cường ăn nhiều đậuphụ và cá
4 Sử dụng chất béo ở mức hợp lý,
chú ý phân phối giữa mỡ, dầu thựcvật ở tỉ lệ cân đối An thêm vừng,
Trang 85 Sử dụng muối i-ốt, không ăn mặn.
6 Ăn thức ăn sạch và an toàn, ăn
nhiều rau củ và quả chín hằng ngày
7 Uống sữa đậu nành Tăng cường
các thức ăn giàu can-xi như sữa, các sản phẩm của sữa, cá con
8 Dùng nước sạch để chế biến thức
ăn Uống đủ nước chín hằng ngày
9 Duy trì cân nặng ở “mức tiêu
chuẩn”
10 Thực hiện nếp sống lành mạnh,
năng động, hoạt động thể lực đều đặn Không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu, bia, ăn ngọt
- HS nhận xét
1 HS đọc lại 10 lời khuyên dinh dưỡng
- HS áp dụng vào cuộc sống hàng ngày
Đạo đức
Tiết kiệm thời giờ (t.2)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về việc tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí
- Giảm tải: không yêu cầu HS chọn phương án phân vân
- KNS: - Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu thảo luận
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
+ Nêu những việc làm của em thể hiện
- HS hát
2 HS trả lời trước lớp
+
+
Trang 9việc tiết kiệm thời giờ?
- Yêu cầu HS nêu những hành vi , việc làm
biết tiết kiệm thời giờ?
- GV nhận xét kết luận đúng
HĐ 2: - Thảo luận nhóm
Bài 4:
- Tổ chức thảo luận theo nhóm đôi Về
việc bản thân sử dụng thời giờ như thế
nào? và dự kiến thời gian biểu của mình
- Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa?
- GV nhận xét tuyên dương một số HS đã
biết thực hiện tốt việc tiết kiệm thời giờ
HĐ 3: - Thảo luận cả lớp - Bày tỏ thái độ.
- Trình bày giới thiệu tranh vẽ, tư liệu đã
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài:
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- a, c, d : tiết kiệm thời giờ
- b, d, e : không tiết kiệm thời giờ
- HS trình bày sản phẩm sưu tầm được
- HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương nhóm thực hiện tốt
- Củng cố khái niệm về động từ: là từ chỉ hoạt động, trạng thái của người, sự vật
- Tìm được động từ trong câu văn, đoạn văn, dùng động từ để đặt câu
- Biết dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Bảng phụ để làm bài tập
Trang 10III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS I) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của hs
- Gọi hs đọc thuộc lòng các câu tục ngữ và
tình huống sử dụng
- GV nhận xét và ghi điểm cho hs
II) Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
- Y/c 3, 4 hs đọc lại ghi nhớ
Bài tập 2 : xếp các từ ngữ thích hợp vào ô
thích hợp trong bảng sau:
Thả , chạm, chạy, suy nghĩ, rung rinh, rập
rờn, múa, ngủ, lượn…
- GV nxét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 3:
- Tổ chức trò chơi, xem kịch câm
- Tìm hiểu y/c của bài tập và nguyên tắc
chơi
- Treo tranh minh hoạ và gọi hs lên bảng
chỉ tranh và mô tả trò chơi
- Tổ chức cho hs thi biểu diễn kịch câm
- Cho hs hoạt động trong nhóm
- GV đi gợi ý, HD cho từng nhóm
- GV nxét, kết luận nhóm thắng cuộc
4) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Gọi 1 hs đọc lại ghi nhớ
- Nhắc hs về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hs đọc thuộc lòng và nêu các tìnhhuống sử dụng
- Hs ghi đầu bài vào vở
- Hs đọc ghi nhớ, vài hs lấy ví dụ vềđộng từ: ăn , múa, đi chơi, yên lặng
- H/s đọc bài, cả lớp theo dõi
- Nhận đồ dùng học tập và thảo luậntheo nhóm tìm động từ:
VD: rửa cốc chén, trông em, quét nhà,tưới, tập thể dục, nhặt rau, đun nước.Múa, tập thể dục, làm bài, nghe giảng,đọc sách, trực nhật lớp
- Hs đọc y/c của bài
- Thảo luận cặp đôi, ghi vào vở nháp
Từ chỉ hoạt động (của người và vật)
Từ chỉ trạng thái (của người và vật)Thả , chạm, chạy,
múa,
suy nghĩ,rung rinhrập rờn, ngủ, lượn
- Hs trình bày, nhận xét, bổ sung chữabài vào vở bài tập
- Hs đọc y/c của bài tập
+ Bạn xem làm động tác cúi gập ngườixuống Bạn nữ đoán hoạt động cúi.+ Bạn nữ làm động tác gối đầu vào taymắt nhắm lại Bạn Nam đoán đó là hoạtđộng ngủ
+ Các nhóm tự biểu diễn các hoạt độngbằng các cử chỉ, động tác
- Hs biểu diễn các động tác
- Lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ
Trang 11Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2017
Thể dục Động tác phối hợp- trò chơi"con cóc là cậu ông trời"
Mục tiêu
- Thực hiện được 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng-bụng
- Học động tác phối hợp Bước đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp của bài TD phát triển chung
- Trò chơi" Con cóc là cậu ông trời" YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
3/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi.
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
Nội dung P/ pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng thành hàng dọc quanh sân
trường
- Kiểm tra bài cũ: Thực hiện 4 động tác của bài thể
dục
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản: - Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và lưng-bụng Lần 1: GV vừa hô nhịp vừa làm mẫu Lần 2: Thi xem tổ nào tập đúng Lần 3: GV vừa hô nhịp vừa đi lại quan sát sửa sai cho HS - Động tác phối hợp GV cho HS tập 1-2 lần, sau đó phối hợp động tác chân với tay - Trò chơi"Con cóc là cậu ông trời" GV nêu tên trò chơi, nhắc lại luật chơi, sau đó điều khiển cho HS chơi X X X X X X X X X X X X X X X X
X X
X X
X X
X X
CB XP III.Kết thúc: - Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng - Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín hiệu" - GV cùng HS hệ thống bài - GV nhận xét giờ học, về nhà ôn 5 động tác TD đã học
X X
X X
X X
X X
X X
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
Trang 12- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
II Đồ dùng dạy - học;
- Thước thẳng và ê ke
- Bộ đồ dùng dạy toán
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 1a: Đặt tính rồi tính.
- Gọi 1 HS nêu y/cầu BT
Bài 2a: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Gọi 1 HS nêu y/cầu BT
- Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở
+ Để tính giá trị biểu thức bằng cách
thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất
- Cách thực hiện phép tính trừ: Đặt số trừ dưới số bị trừ sao cho những số cùng một hàng thẳng cột với nhau Trừtheo thứ tự từ phaỉ sang trái
+ Tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta
Trang 13- Gọi 1 HS nêu y/cầu BT.
+ Muốn tính được diện tích của hình
chữ nhật chúng ta phải biết được gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Biết được nửa chu vi của hình chữ
nhật tức là biết được gì?
+ Vậy có tính được chiều dài và chiều
rộng
không? Dựa vào bài toán nào để tính?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
có thể cộng số thứ nhất với tổng của
số thứ hai và số thứ ba.
6257 +989+743 = (6257+743) + 989 = 7000 + 989 = 7989
Bài 2b:
- HS tự làm bài
5798 + 322 + 4678 = 5798 + (322 + 4678)
= 5798 + 5000 = 10798
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
- Dùng t/c kết hợp đẻ tính thuận tiện Bài 3:
Đáp số: 18 cm Bài 4:
Trang 14- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
Kiểm tra giữa HKI
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
(16 + 4) : 2 = 10 (cm)Chiều rộng hình chữ nhật là:
10 - 4 = 6 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:
từ trong đoạn văn ngắn
- GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
- GTB: Những tiết LT&C đã học thời gian
qua đã giúp các em biết cấu tạo của
tiếng, hiểu thế nào là từ đơn, từ ghép, từ
láy, danh từ và động từ Bài học hôm
nay giúp các em làm một số bài tập ôn
? cm
Trang 15- Gọi HS đọc đoạn văn và TLCH
+ Cảnh đẹp của đất nước được quan sát
ở vị trí nào?
+ Những cảnh của đất nước hiện ra cho
em biết điều gì về đất nước ta?
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Phát phiếu, y/cầu HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để
tìm từ Nhóm nào làm xong trước dán
- HS nhận xét bạn
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận phiếu và thực hiện theo y/c
- HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ
- Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng
- Các nhóm nhận xét, bổ sung để hoàn thành 1 phiếu đầy đủ nhất
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
b) Tiếng có đủ âm đầu, vần và
thanh
Dướitầmcánhchúchuồnbaygiờlà
…
dtcchchbgil
…
ươiamanhuuônayơa
…
sắchuyềnsắcsắchuyềnnganghuyềnhuyền
…
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đơn, cho ví dụ.
+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ.
+ Thế nào là từ láy? Cho ví dụ.
HSTC: + sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn
và từ phức, từ ghép và từ láy.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Gọi HS lên bảng viết các từ mình tìm
được
- Gọi HS bổ sung những từ còn thiếu
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Từ đơn là từ gồm 1 tiếng Ví dụ: ăn…
+ Từ ghép là từ được ghép các tiếng
có nghĩa lại với nhau Ví dụ: Dãy núi, ngôi nhà…
+ Từ láy là từ phối hợp những tiếng
có âm hay vần giống nhau Ví dụ: Long lanh, lao xao,…
- HS nêu
2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm
từ viết vào giấy nháp
4 HS lên bảng viết, mỗi HS viết mỗiloại 1 từ
- HS bổ sung
Trang 16- GV nhận xét đánh giá, chốt ý đúng - HS nhận xét, chữa bài.
Dưới, tầm, cánh chú, là, luỹ,
tre, xanh, trong, bờ, ao, những,
gió, rồi, cảnh, còn, tầng…
Chuồn chuồn, rì rào, thung thăng, rung rinh,
Bây giờ, khoai nước, tuyệtđẹp, hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, cao vút
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?
+ Thế nào là động từ? Cho ví dụ.
- Tiến hành tương tự bài 3
- Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài ôn
tập để kiểm tra giữa học kì
Bài 4:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị) Ví dụ: Học sinh, mây, đạo đức.
+ Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật Ví dụ:
ăn, ngủ, yên tĩnh,…
Danh từ :Tầm, cánh, chú, chuồn, tre,
gió, bờ ao, khóm, khoai nước, cảnh, đất nước, cánh, đồng, đàn trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn, thuyền…
Động từ: Rì rào, rung rinh, hiện ra,
gặm, bay, ngược xuôi, mây
I Mục tiêu:
- Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định ; nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan một số chất
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống : làm mái nhàdốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,
- HS biết vận dụng những tính chất của nước vào cuộc sống.
- GD HS biết cần phải bảo vệ nguồn nước
Trang 17+ Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thuỷ tinh hoặc nhựa trong có thể nhìn rõ nước đựng ở trong
+ Một số tấm kính hoặc một mặt phẳng không thấm nước và một khay đựng nước + Một miếng vải, bông, giấy thấm, túi ni long …
+ Một ít đường, muối, cát … và thìa
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ:
- Kiểm tra
3 Bài mới:
- GTB: Nước có những tính chất gì?
HĐ1: Phát hiện màu mùi vị của nước
- Phân biệt nước & các chất lỏng khác
* Cách tiến hành.
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn.
- GV phát cho mỗi nhóm nhiều cốc đựng chất
lỏng khác nhau: 1 cốc đựng nước, 1 cốc đựng
chè, 1 cốc đựng nước có pha chút dầu bạc hà,
1 cốc đựng nước chè, 1 cốc đựng sữa
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
- GV lưu ý HS: Đây là những cốc nước mà ta
đã biết trước được chứa các thành phần
không gây độc hại trong cơ thể vì vậy ta có
thể ngửi, nếm để nhận biết màu, mùi vị của
nước Còn trong thực tế khi gặp một cốc
nước lạ các em không nên nếm, ngửi vì như
thế sẽ rất nguy hiểm
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Y/c các nhóm quan sát 2 cốc thuỷ tinh GV
làm và TLCH:
+ Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa
+ Làm thế nào bạn biết điều đó?
+ Em có nhận xét gì về màu, mùi, vị của
nước?
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV dán lên bảng giấy khổ lớn đã ghi sẵn kết
quả theo những gì HS thấy được ở bước 2
- GV ghi các ý kiến của HS như sau:
- HS hát
- HS nhắc lại tên bài
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm
- HS trao đổi trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát & TLCH
- HS mang cốc đựng nước và cốc đựng sữa ra quan sát (có thểthay cốc sữa bằng chất khác) theo nhóm
- Các nhóm trình bày
- Chỉ ra
+ Nhìn: cốc nước trong suốt, không màu và có thể nhìn thấy chiếc thìa để trong cốc; cốc sữa trắng đục nên không thấy thìa trong cốc.
+ Nếm: Cốc nước không có vị; cốc sữa có vị ngọt.
+ Ngửi: cốc nước không mùi; cốc sữa có mùi sữa.
Trang 182 Lưỡi - liếm Không vị Ngọt
3 Mũi - ngửi Không
mùi
Có mùi sữa
- Hãy nói về những tính chất của nước
*KL: Qua quan sát ta thấy nước không màu,
không mùi, không vị.
HĐ2:Phát hiện hình dạng của nước
- GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm
- HS chuẩn bị: Chai, lọ, hộp bằng thuỷ tinh,
nuớc, tấm kính và khai đựng nước
- Y/c các nhóm cử 1 HS lên đọc thí nghiệm
Các HS khác quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Nước có hình gì?
- GV nhận xét bổ sung ý kiến của các nhóm
*KL: - Nước không có hình dạng nhất định.
HĐ3: Tìm hiểu xem nước chảy như thế nào?
- GV kiểm tra các vật liệu làm thí nghiệm
“Tìm hiểu xem nước chảy như thế nào?”
- GV yêu cầu các nhóm đề xuất cách làm thí
nghiệm rồi thực hiện nhận xét kết quả
+ Đổ một ít nước lên tấm kính đặt nằm
nghiêng trên khay nằm ngang Quan sát ta
- Y/c 4 HS lên làm thí nghiệm trước lớp
+ Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét gì?
- Nước không màu, không mùi, không vị
- Tiến hành làm thí nghiệm
- Làm thí nghiệm quan sát và thảo luận
- Đại diện nhóm lên làm thí nghiệm
+ Nước có hình dạng chai, lọ, hộp, vật chứa nước
- HS nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
+ Nước chảy từ cao xuống thấp
và lan ra mọi phía.
+ Lấy giấy thấm, khăn lau.
Trang 19- Y/c 3 HS lên bảng làm thí nghiệm với
đường, muối, cát xem chất nào hoà tan trong
nước
+ Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét gì?
- Qua 2 thí nghiệm trên em có nhận xét gì về
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là đội quân chỉ huy nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống xâm lược, Thái hậu họ Dương đã tôn ông lên ngôi Hoàngđế (Nhà Tiền Lê) ông chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi
II Đồ dùng dạy - học:
- Một số loại bản đồ phù hợp với nội dung bài học
- Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ: - Ôn tập.
- Gọi 3 HS trả lời câu hỏi
+ Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình đất
nước ta như thế nào?