Bài mới: a Giới thiệu bài: b Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài tập 1: - Cho 2 học sinh đọc nối tiếp nội dung bài tập - 2 học sinh nối tiếp đọc, lớp đọc thầm - Yêu cầu học sinh phát hiện [r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi
sông La Trả lời câu hỏi về nội dung bài?
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Cho học sinh đọc toàn bài, chia đoạn
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, giúp học sinh hiểu nghĩa các từ
được chú giải
- Cho học sinh đọc trong nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài:
- Cho học sinh đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (của miền
Nam)
- Cho học sinh đọc toàn bài
+ Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc sắc của hoa
quả, dáng cây sầu riêng? (Hoa thơm ngát, đậu từng
chùm, màu trắng, cánh hoa nhỏ hao giống cánh sen
con lác đác nhụy li ti Quả: lủng lẳng dưới cành như
những tổ kiến; mùi thơm đậm, thơm của mít chín
quện hương bưởi, béo cái béo của trứng gà… Dáng
cây: Thân khẳng khiu cao vút cành ngang thẳng đuột,
lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng như héo)
- Cho học sinh đọc lại toàn bài
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cây sầu riêng? (Sầu riêng là loại trái quí của
- 2 học sinh
- 1 học sinh khá đọc, chia đoạn
- Nối tiếp đọc đoạn
Trang 2miền Nam Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ …)
- Gợi ý cho học sinh nêu ý chính của bài
- Nhận xét, chốt ý chính: Bài văn cho ta thấy giá trị
và vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng
* Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:
- Cho học sinh đọc lại toàn bài, nhắc lại giọng đọc
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương các em đọc tốt
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà học bài.
- Vài học sinh nêu ý chính
- Theo dõi, ghi nhớ
- 1 học sinh đọc, nêu lại giọngđọc
- Đọc diễn cảm toàn bài
- 2 học sinh thi đọc trước lớp
2 Kỹ năng: Biết cách rút gọn phân số và qui đồng mẫu số
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
- Học sinh: Giấy nháp, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài:
Bài 1: Rút gọn các phân số
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài 1
- Yêu cầu lớp làm bài vào bảng con
- Gọi học sinh lần lượt làm bài trên bảng lớp
Bài tập 2:
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Cho học sinh rút gọn các phân số rồi so sánh với
2
9
(Yêu cầu lớp làm bài vào nháp)
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con
- 4 học sinh làm trên bảng lớp
- Theo dõi
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Rút gọn phân số và nêu nhậnxét
Trang 3- Gọi học sinh làm bài trên bảng lớp
Bài tập 3: Qui đồng mẫu số các phân số
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho cả lớp làm bài vào vở
d) 12 , 13 và 7
12 1
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Cho cả lớp làm bài, quan sát ở sgk
- Gọi 1 số học sinh trả lời miệng
Trang 41 Kiến thức: Học sinh biết so sánh hai phân số cùng mẫu số Củng cố cách nhận
biết một phân số lớn hơn, bé hơn 1
2 Kỹ năng: Làm được các bài toán liên quan
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK
- Học sinh: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh so sánh hai phân số cùng mẫu
số:
* Ví dụ:
- Giới thiệu hình vẽ như SGK
- Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần độ dài đoạn
đoạn thẳng AB)
- Yêu cầu học sinh so sánh độ dài đoạn thẳng AD
- Yêu cầu học sinh so sánh độ dài đoạn thẳng AC và
AD từ đó so sánh hai phân số 52 và 35 (Đoạn
thẳng AC ngắn hơn đoạn thẳng AD à 52 < 35
hay 35 > 52 )
- Gợi ý cho học sinh nêu cách so sánh hai phân số có
cùng mẫu số (như SGK trang 119)
c) Luyện tập:
Bài tập 1: So sánh hai phân số
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con, Gọi học
sinh làm bài trên bảng lớp, kết hợp giải thích cách
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con, 2 họcsinh làm trên bảng lớp
- Theo dõi
- So sánh, nêu nhận xét
Trang 5sinh tự nhận ra được 52< 5
5 tức là 52< 1
(Vì 55=1¿ từ đó yêu cầu học sinh rút ra nhận xét:
Nếu tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số nhỏ hơn 1
- Hướng dẫn học sinh làm tương tự đối với trường
hợp 58 và 5
5 ( 58> 5
5 mà 55= 1¿
à yêu cầu học sinh rút ra nhận xét: Nếu tử số lớn hơn
mẫu số thì phân số lớn hơn 1
b) So sánh các phân số sau với 1
- Cho học sinh làm vào bảng con ý b
- Gọi học sinh làm trên bảng lớp
- Cho 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Gọi học sinh làm trên bảng lớp
- Chữa bài: 15; 52; 35; 45;
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà học bài, xem lại bài
- Lắng nghe thực hiện tươngtự
- Nêu nhận xét
- Làm bài vào bảng con
- Vài học sinh làm trên bảnglớp
- 1 học sinh nêu yêu cầu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
2 Kỹ năng: Xác định đúng chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? Viết được một đoạn
văn tả một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào?
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Chép sẵn nội dung đoạn văn ở phần nhận xét và nội dung bài 1
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nhắc lại phần ghi nhớ tiết LTVC giờ trước
- 2 học sinh
Trang 61 Tìm các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn sau:
- Cho 1 học sinh đọc yêu cầu, nội dung ý 1 phần
nhận xét
- Yêu cầu lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm các câu kể
Ai thế nào?
- Gọi học sinh phát biểu
- Nhận xét, kết luận: Các câu sau là câu kể Ai thế nào
j Hà Nội / tưng bừng màu đỏ
k Cả một vùng trời / bát ngát cờ đèn và hoa
m Các cụ già/ vẻ mặt nghiêm trang
n Những cô gái thủ đô / hớn hở áo màu rực rỡ
2 Xác định chủ ngữ (CN) của những câu vừa tìm
được
- Nêu yêu cầu 2
- Cho học sinh làm bài tập vào vở bài tập
- Gọi học sinh làm trên bảng lớp
3 Chủ ngữ trong các câu kể trên biểu thị nội dung
gì? Chúng do những từ ngữ nào tạo thành?
- Nêu yêu cầu
- Gợi ý cho học sinh trả lời miệng,
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:
+ Chủ ngữ các câu trên thông báo đặc điểm, tính chất
ở Việt Nam
+ Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo
thành, CN của các câu còn lại do cụm danh từ tạo
thành
* Ghi nhớ (SGK)
- Chốt lại như nội dung ghi nhớ
- Cho 2 học sinh đọc lại ghi nhớ và lấy ví dụ minh
họa
* Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm chủ ngữ (CN) của các câu kể Ai thế
nào? Trong đoạn văn dưới đây?
- Cho 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu lớp đọc thầm, làm bài vào vở bài tập
- Gọi 1 số học sinh phát biểu ý kiến, xác định các câu
kể Ai thế nào?
- Gọi học sinh lên bảng xác định CN trong các câu kể
vừa tìm được (gạch chân dưới chủ ngữ)
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Đọc thầm, làm bài vào vở
- Vài học sinh phát biểu
- 4 học sinh lên bảng xác định
- Theo dõi
Trang 7+ C3: Màu vàng trên lưng chú / lấp lánh
C4: Bốn cái cánh / mỏng như giấy bong
C5: Cái đầu và hai con mắt / tròn long lanh như thủy
tinh
C6: Chân chú / nhỏ và thon vàng … nắng thu
C8: Bốn cánh / khẽ rung … phân vân
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở bài tập
- Gọi 1 số học sinh nối tiếp nhau đọc bài và nói rõ
các câu kể Ai thế nào trong đoạn văn vừa đọc
- Cùng cả lớp nhận xét, khen ngợi học sinh viết hay
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà học bài, xem lại bài tập
- Lắng nghe
- Làm bài vào vở bài tập
- Nối tiếp đọc bài, xác địnhcâu kể trong bài làm của mình
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác
-Trò chơi: “ Đi qua cầu” Yêu cầu biết tham gia trò chơi
B Địa điểm – Phương tiện.
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
C Nội dung và phương pháp dạy học.
Nội dung Đ lượng Phương pháp tổ chức dạy học
1 Phần mở đầu (7-8’)
- Nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
Cán sự tập hợp điểm số, báo cáo sĩ số.Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, gối
Gv cho HS nhận xét đánh giá
Trang 8* Trò chơi: “ Đi qua cầu ”
Nêu tên trò chơi, luật chơi, hướng
1 Kiến thức: Nêu được vai trò của âm thanh trong cuộc sống
2 Kỹ năng: Biết ích lợi của việc ghi lại âm thanh trong cuộc sống
3 Thái độ: Yêu thích môn học, thích khám phá tự nhiên
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đài, băng cát sét, 1 số chai thủy tinh
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh lan truyền qua chất
- Cho học sinh quan sát hình vẽ trong SGK trang 86
và nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống:
- Nhận xét, chốt lại:
+ Âm thanh cần cho con người
+ Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói
chuyện, thưởng thức âm nhạc, báo hiệu …
* Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và
những âm thanh không ưa thích
- 2 học sinh
- Quan sát, nêu vai trò của âmthanh trong cuộc sống
- Lắng nghe
Trang 9- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Gọi học sinh nêu ý kiến của mình về những âm
thanh em ưa thích hoặc không ưa thích kết hợp giải
- Giới thiệu về phát minh của Ê-đi-xơn trong việc ghi
lại âm thanh
- Tổ chức cho học sinh thảo luận về cách ghi lại âm
thanh hiện nay
* Hoạt động 4: Trò chơi: Làm nhạc cụ
- Cho học sinh đổ nước vào chai từ vơi đến đầy rồi so
sánh âm thanh phát ra khi gõ vào chai
- Cung cấp thêm thông tin cho học sinh: Khi gõ, chai
rung động phát ra âm thanh, Chai nhiều nước khối
lượng lớn sẽ phát ra âm thanh trầm hơn
1 Kiến thức: Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh
minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, biết phối hợp vớiđiệu bộ, cử chỉ Hiểu được lời khuyên của câu chuyện
2 Kỹ năng: Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
3 Thái độ: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh minh họa truyện
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Kể câu chuyện về một người có
khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết?
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Giáo viên kể chuyện 2 lần:
c) Hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu cầu của bài
tập:
- 2 học sinh
Trang 10* Sắp xếp lại các tranh minh họa câu chuyện theo
trình tự đúng
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh sắp xếp lại tranh theo thứ tự
- Gắn tranh lên bảng gọi 1 học sinh lên bảng xếp lại
tranh
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng: thứ tự sắp
xếp là: 2 – 1 – 3 – 4
* Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Cho 1 học sinh đọc yêu cầu 2, 3, 4
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm
- Cho học sinh kể theo nhóm trước lớp
- Cho 2 học sinh thi kể chuyện trước lớp kết hợp trả
lời câu hỏi: Nhà văn An-đéc-xen muốn nói gì với các
em qua câu chuyện này? (Câu chuyện khuyên chúng
ta phải biết nhận ra cái đẹp của người khác, phải biết
yêu thương người khác, không lấy mình làm mẫu khi
đánh giá người khác)
- Cùng cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
hay và nắm được ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà kể lại câu chuyện, xem trước bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Sắp xếp tranh trong SGK
- 1 học sinh thực hiện trênbảng lớp
- Theo dõi, nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Về học bài, xem lại bài
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
Tiết 5:Lịch sử (Dạy buổi 2)
Tiết 22:TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết nhà Hậu Lê rất quan tâm đến việc giáo dục: tổ chức dạy học, thi
cử nội dung dạy học Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có qui củ, nền nếp hơn
2 Kỹ năng: Biết tìm hiểu lịch sử, truyền thống qua sách vở, báo chí, tranh ảnh
3 Thái độ: Coi trọng sự tự học.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Những sự việc nào trong bài thể hiện quyền tối cao
Trang 11* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Cho học sinh đọc thông tin trong SGK
- Yêu cầu học sinh mô tả việc tổ chức giáo dục dưới
thời Hậu Lê
- Chốt lại ý kiến đúng (Thời Hậu Lê giáo dục được
phát triển; nhà Hậu Lê cho dựng nhà Thái Học, dựng
lại Quốc Tử Giám thu nhận cả con em thường dân
vào học
+ Trường có lớp học, chỗ ở, kho chứa sách Dạy học
nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
+ Cứ ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì
thi kiểm tra trình độ của quan lại)
- Khẳng định: Giáo dục dưới thời Hậu Lê có tổ chức,
có qui củ, nội dung học tập là nho giáo
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Cho học sinh đọc thông tin ở SGK
- Nêu câu hỏi: Nhà Hậu Lê làm gì để khuyến khích
học tập?
- Yêu cầu học sinh thảo luận để đi đến thống nhất
- Nhận xét, chốt lại: Nhà Hậu Lê tổ chức ra lễ xướng
danh (lễ đọc tên) những người đỗ, lễ vinh qui (lễ đón
rước) người đỗ cao về làng Và khắc tên người đỗ
cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh
1 Kiến thức: Học sinh nhận thấy cần phải cư sử lịch sự với mọi người xung quanh.
Biết tôn trọng người khác tôn trọng nếp sống văn minh
2 Kỹ năng: Thể hiện sự lịch sự với người khác và thể hiện nếp sống văn minh
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, thơ … nói về phép lịch sự
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu phần ghi nhớ của bài “Lịch sự với mọi người”
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- 2 học sinh
Trang 12b) Nội dung
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bt2)
- Nêu lần lượt các ý cho học sinh sử dụng thẻ đỏ,
xanh để bày tỏ ý kiến đúng sai
- Kết luận: Các ý c, d là đúng
Các ý a, b đ là sai
* Hoạt động 2: Đóng vai (BT4)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Cho các nhóm thảo luận tình huống và phân công
người đóng vai
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Cùng cả lớp nhận xét chung:
a) Tiến cần xin lỗi Linh
b) Thành và mấy bạn nên xin lỗi bạn nữ
- Cho học sinh đọc câu ca dao ở SGK
- Giải thích ý nghĩa câu ca dao cho học sinh
* Hoạt động tiếp nối: Thực hiện cư xử lịch sự với
mọi người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu ý nghĩa của bài
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc chậm rãi,
nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của mộtphiên chợ Tết vùng trung du
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tự hào về đất nước, con người Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : 2 học sinh đọc bài “Sầu riêng”,
trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:
* Luyện đọc:
- Cho học sinh đọc toàn bài, chia đoạn
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn, kết hợp sửa lỗi phát
âm, giúp học sinh hiểu nghĩa các từ khó được chú giải
- Cho học sinh luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài trước lớp
- Cùng cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc mẫu toàn bài
- 2 học sinh
- Đọc bài, chia đoạn
- Nối tiếp đọc đoạn
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- 3 – 4 học sinh đọc toàn bài
- Theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc
Trang 13* Tìm hiểu nội dung bài
- Cho học sinh đọc toàn bài, trả lời câu hỏi
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như
thế nào? (Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây
trắng và những làn sương sớm Núi đồi cũng như làm
duyên, núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi
thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nhảy hoài
trong ruộng lúa …)
+ Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ ra sao? (Những
thằng cu áo đỏ chạy lon xon; cụ già chống gậy bước
lom khom, cô gái mặc yếm đỏ thắm, che đôi môi
cười lặng lẽ … Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ
nghĩnh đi theo họ)
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ tết có
đặc điểm gì chung? (Ai ai cũng vui vẻ, tưng bừng
kéo hàng trên cỏ biếc)
+ Bài thơ là bức tranh giàu màu sắc về chợ tết Em
hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu màu sắc
ấy? (Màu trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thắm,
vàng, tía, son)
- Bài thơ muốn nói lên điều gì? (Ý chính: Bài thơ là
một bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và
vô cùng sinh động)
* Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Cho học sinh đọc toàn bài thơ, nêu lại giọng đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
- Gọi học sinh đọc trước lớp
- Cùng cả lớp nhận xét
Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng:
- Cho cả lớp đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ
thơ và cả bài thơ
- Cho điểm học sinh đọc tốt
- Lắng nghe, nhớ cách đọc
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Vài học sinh đọc trước lớp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan
sát, nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với một cái cây
2 Kỹ năng: Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái
cây cụ thể
Trang 143 Thái độ: Biết cách quan sát tự nhiên, viết lại dưới dạng bài văn hoàn chỉnh.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Viết sẵn lời giải bài tập 1 ý d, e
- Học sinh:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc dàn ý tả cây ăn quả theo 1
trong 2 cách đã học
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Trình tự quan sát
- Cho học sinh đọc nội dung bài tập 1
- Yêu cầu lớp theo dõi SGK làm bài
- Gọi học sinh trình bày bài làm
b) Các giác quan: chi tiết được quan sát
+ Thị giác: cây, lá, búp, hoa, bắp, ngô, bướm trắng,
bướm vàng (bãi ngô)
Cây, cành, hoa, quả, gạo, chim choc (cây gạo)
+ Khứu giác (mũi): hương thơm trái sầu riêng
+ Vị giác (lưỡi): vị ngọt của trái sầu riêng
+ Thính giác (tai): tiếng chim hót (cây gạo) tiếng tu
hú (bãi ngô)
c) So sánh:
- Hoa sầu riêng ngan ngát như hương cau hương
bưởi
- Hoa ngô xơ xác như cỏ may
* Nhân hóa: Búp ngô non núp trong cuống lá
- Cây gạo trở về với dáng trầm tư
d) Bài Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả một loài cây, bài
Cây gạo miêu tả 1 cái cây cụ thể
e) Điểm giống nhau và khác nhau
- Giống nhau: Đều phải quan sát kĩ sử dụng nhiều
giác quan, tả các bộ phận của cây, tả khung cảnh
xung quanh cây, dùng biện pháp so sánh, nhân hóa,
bộc lộ tình cảm của người miêu tả
- Khác nhau: Tả loài cây cần chú ý phân biệt loài
cây này với loài cây khác Tả một cái cây cụ thể
phải chú ý đến đặc điểm của cây đó
Trang 15Bài tập 2: Quan sát một cây em thích trong khu vực
trường em (hoặc nơi em ở) và ghi lại những gì em
quan sát được Chú ý kiểm tra xem:
a) Trình tự quan sát có hợp lí không?
b) Em đã quan sát bằng giác quan nào?
c) Cái cây em quan sát có gì đặc biệt so với các cây
khác cùng loài?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Lưu ý cho học sinh: Quan sát cái cây cụ thể
- Yêu cầu học sinh ghi lại kết quả quan sát vào giấy
- Gọi học sinh trình bày
- Cùng cả lớp nhận xét, ghi điểm bài làm tốt
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà học bài, xem hoàn chỉnh bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu
2 Kỹ năng: Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
- Học sinh: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: So sánh hai phân số
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cho cả lớp làm bài vào bảng con, gọi 2 học sinh
Bài tập 2: so sánh các phân số sau với 1
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập