1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giao an Tuan 10 Lop 2

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 76,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung: Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà. Từ khó, câu luyện đọc.. - Lấy số quả cam và quýt trừ cho số quả cam. [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10

( Từ ngày 29/10 đến 2/11/2018 )

Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2018

Tiết 1: Chào cờ kết hợp dạy KNS: Bài: Nhiệm vụ học tập của em ( T2)

Tiết 2+3: Tập đọc ; Sáng kiến của bé Hà A.MỤC TIÊU:

- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ

rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ơng bà thể hiện tấm lịng kính yêu, sự quan tâm tới ơng bà (Trả lời được 5 câu hỏi trong SGK)

* Lồng GD BVMT: GD HS ý thức quan tâm đến ơng bà và những người thân trong gia đình.

* Lồng KNS: Tư duy sáng tạo; thể hiện sự cảm thơng.

B.CHUẨN BỊ:

- Tranh SGK Từ khĩ, câu luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Gấp thuyền phẳng đáy cĩ mui ( T2)

Từ ngữ về họ hàng Dấu chấm, dấu chấm hỏi

Kể về người thân

Trang 2

2.2- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

a- Đọc nối tiếp từng câu:

Câu 2 : Hai bố con chọn ngày nào làm

ngày lễ của ông bà? Vì sao?

+ Sáng kiến của bé cho thấy tình cảm gì ?

* Lồng GD BVMT: GD HS ý thức

quan tâm đến ông bà và những người

thân trong gia đình.

Câu 3: Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ?

+ Ai đã giúp đỡ bé Hà?

Câu 4 : Hà đã tặng ông bà món quà gì ?

Câu 5: Bé Hà trong câu chuyện là một cô

- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: trời rét, suy nghĩ ( HS CHT)

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc câu:

Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ là ngày ông bà/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo sức khoẻ/ cho các

+ Chọn ngày lễ cho ông bà.(HS HT)

+ Vì ai cũng có ngày lễ cả, còn ông bà thì chưa

có ngày lễ nào cả (HS HT) + Chọn ngày lập đông.(HS CHT) Vì khi trời

bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe

cho các cụ già.(HS HT) + Kính trọng và yêu quý ông bà.(HS HT)

+ Không biết tặng ông bà món quà gì.(HT CHT)

+ Bố của Hà

+ Tặng ông bà chùm điểm mười.(HT)

+ Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rấtkính yêu ông bà.(HT)

- HT: Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của

ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâmtới ông bà

Tiết 2

Trang 3

- Nhận xét.

5- Dặn dò:

- Nội dung bài nói lên điều gì?

- Về đọc lại bài và trả lời các câu hỏi

- Cho thực hiện vào bảng

- Theo dõi HS CHT làm bài

- Nhận xét, sửa chữa

* Bài 2: Tính nhẩm.

- Cho đọc yêu cầu (làm cột 1,2)

- Gợi ý thực hiện miệng

- Đọc yêu cầu và 1 HS nhắc lại qui tắc

- HS thực hiện vào bảng con

Trang 4

Cam và quýt: 45 quả

- HT: Muốn tìm số quả quýt em cần biết số quả vừa

cam, vừa quýt có được và số quả cam có được

- Lấy số quả cam và quýt trừ cho số quả cam

- HS giải vào vở, 1 HS HT trình bày…

- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

- Biết được lợi ích của chăm chỉ học tập

- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh

- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày

* Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày

- Lồng KNS: Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân.

a) Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ

tán thành hoặc không tán thành với

các ý kiến liên quan đến chuẩn mực

Trang 5

b) Cách tiến hành:

- Các em hãy quan sát từng tranh

- Y/c HS nói nội dung từng tranh,

nêu ý kiến đồng tình hay không

đồng tình với việc làm trong tranh

- Thời gian thảo luận nhóm 4

- Lồng KNS: Kĩ năng quản lí thời

gian học tập của bản thân

b) Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 3 nhóm và nêu lại

tình huống

- Thời gian hoạt động là 5 phút

- Theo dõi, quan sát, giúp đỡ các

- HS đưa ý kiến cá nhân:

+ CHT: Tranh 1: Các bạn đang thảo luận nhóm.

Đồng tình

+ Tranh 2: Bạn trai đang xem ti vi, mẹ bạn nhắc

bạn đã quá giờ học rồi Không đồng ý vì bạn chỉ

xem ti vi mà không lo học bài…

+ HT: Tranh 3: Bạn trai đang trên đường đi học,

vừa đọc sách Không đồng ý vì như vậy rất nguy

hiểm có thể xảy ra tai nạn

+ Tranh 4: Bạn gái vẽ bức tranh, cô giáo khen bạn

vẽ tranh đẹp và đưa trước lớp Đồng ý…

Trang 6

- Y/c HS bày tỏ thái độ tán thành,

- GV cho HS nhắc lại chăm chỉ học

tập là bổn phận của HS, giúp cho

các em thực hiện tốt, đầy đủ quyền

được học tập

- Về ôn lại bài và thực hiện giờ này

việc nấy, chăm chỉ học tập để mau

Tiết 2: Toán : Số tròn chục trừ một số

A / MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - trường hợp số bị trừ là số trònchục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số

- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3

- Nêu bài toán: Có 40 que tính bớt 8 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính

Trang 7

+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính, ta

- Cho đọc yêu cầu

- Cho thực hiện cá nhân bảng con (Chú

- Thực hiện theo yêu cầu (HT)

40 0 trừ 8 không được, lấy 10 trừ 8 bằng 2,

- Thao tác , nêu kết quả (HT)

40 0 trừ 8 không được, lấy 10 trừ 8 bằng2,

18 viết 2, nhớ 1

22 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2

- Nhắc lại yêu cầu

- HS CHT trả lời theo câu hỏi gợi ý của GV

- Nhận xét và nêu lời giải khác

- Làm bài vào bảng con

-Tiết 3: Kể chuyện : Sáng kiến của bé Hà

A / MỤC TIÊU :

- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện “Sáng kiến của bé Hà”

* HS HT biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

_

_

Trang 8

* Lồng GD BVMT: GD HS ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.

* Lồng KNS: Tư duy sáng tạo; thể hiện sự cảm thông.

B/ CHUẨN BỊ:

- Các câu gợi ý

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN 1/ Kiểm tra:

2/ Dạy bài mới:

a- GT câu chuyện:“Sáng kiến của

béHà ”

Ghi tựa bài

b- H dẫn kể từng đoạn chuyện

- Chia nhóm và gợi ý cho kể

+ Bé Hà được coi là một cô bé như thế

- GV cho 1 HS kể lại câu chuyện

- Về kể lại câu chuyện này cho người

+ Mọi người đến thăm và chúc mừng ông bà rất

vui.(HT) + Chùm điểm 10 (HT)

Trang 9

II- Kiểm tra bài cũ:

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài và viết tên bài: Ngày lễ.

- Gọi 2-3 HS đọc lại đoạn cần chép

- Nắm nội dung đoạn chép:

+ Đoạn chính tả này nói lên điều gì ? Đó là

các ngày lễ nào ?

=> Nội dung bài viết

- HDHS nhận xét:

+ Bài chính ta cỏ mấy câu?

+ Những chữ nào trong tên các ngày lễ nói

trên được viết hoa?

- HD tập viết vào bảng con những chữ

- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài

- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài

- GV theo dõi, uốn nắn cho các em

2.3 Chữa bài:

- Đọc lại bài để soát HS soát lại

- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong

SGK hoặc trên bảng lớp

- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi

- NX 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,

cách trình bày

- Nộp bài, cô nhận xét sau

3 HD làm bài tập chính tả:

3.1: Bài tập 2:

- Bài 2 yêu cầu gì?

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài

- Bài 3b/79 yêu cầu gì?

- Hoạt động nhóm 2 điền vào sách bài tập

khoảng 2 phút

- Lặp lại tên bài

- Lắng nghe và dò theo

- 2-3 HS đọc đoạn cần chép

- Nắm nội dung bài:

+ HT: Nói các ngày lễ Đó là các ngày:

Ngày 1/6, ngày 1/5, ngày 8/3, ngày 1/10

- Quan sát và trả lời câu hỏi:

+ CHT: 4 câu.

+ Viết hoa: Ngày, Quốc, Phụ, Lao, Thiếu, Còn, Người

- HS nêu: Quốc tế, Lao động, Thiếu nhi.

Phân tích, so sánh và viết bảng con từ:

Quốc tế, Thiếu nhi.

- Đọc lại bài

- HS chuẩn bị tư thế và chép bài chính tả

- HS soát lỗi lần cuối

- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằngbút chì

- HS giơ tay theo số lỗi

- Nhận xét, chỉnh sửa nếu có, tuyên dương

- Điền vào chỗ trống nghỉ hay nghĩ.

- Làm bài nhóm 2 khoảng 2 phút

Trang 10

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau điền vào chỗ

- Viết lại các từ nếu viết sai

- Chuẩn bị bài sau: Ông và cháu

- Nhận xét tiết học

- Treo bảng phụ:

b) nghỉ học; lo nghĩ; nghỉ ngơi; ngẫm nghĩ.

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

* Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Hai mui thuyền cân đối.Các nếp gấp phẳng, thẳng

** GD SDNLTK&HQ: Muốn di chuyển thuyền có thể dùng sức gió (gắn thêm buồm cho thuyền) hoặc phải chèo thuyền( gắn thêm mái chèo).

Thuyền máy dùng nhiên liệu xăng, dầu để chạy Khi sử dụng thuyền máy cần tiết kiệm xăng, dầu.

2/ Dạy bài mới:

a-GTB: “Gấp thuyền phẳng đáy

- Hai HS lên gấp thuyền,

Trang 11

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư (trả lời được 4 câu hỏi trong SGK)

B.CHUẨN BỊ :

- Tranh SGK Từ khó, câu luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN

I -Kiểm tra bài cũ:

- Cho đọc bài “ Sáng kiến của bé Hà”

và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Bưu thiếp thứ 1 là của ai gửi

cho ai? Gửi để làm gì?

Câu 2: Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi

cho ai? Gửi để làm gì?

Câu 3: Bưu thiếp dùng để làm gì ?

Câu 4: Hãy viết một bưu thiếp chúc

thọ hoặc mừng sinh nhật ông(hoặc

HỌC SINH

- Đọc bài: “Sáng kiến của bé Hà” và trả lời các câu hỏi:

+ Chọn ngày lễ cho ông bà

+ Không biết tặng món quà gì cho ông bà

- Nhắc lại

- Theo dõi

- Đọc nối tiếp từng câu trong bưu thiếp

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: Bưu thiếp, niềm vui, Phan Thiết.

- Đọc nối tiếp từng bưu thiếp (HT) + Bưu thiếp 1

+ Bưu thiếp 2 + Phong bì

- Đọc chú giải (HT)

- Luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc thầm và trả lời+ Hoàng Ngân gửi cho ông bà (CHT), gửi để chúc ông bà năm mới…(HT-CHT)

+ Ông bà gửi cho Hoàng Ngân, gửi để thông báo

đã nhận được bưu thiếp của Ngân (HT)+ Dùng để báo tin hay chúc mừng.(HT)+HS HT: nói cách viết, nội dung bưu thiếp…

Trang 12

bà) Nhớ ghi địa chỉ của ông bà

- 3 HS đọc lại 2 bưu thiếp và phong bì

- HS nhắc lại nội dung bài

-Tiết 2: TN-XH : Ôn tập con người và sức khỏe

A / MỤC TIÊU :

- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hóa

- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch

* Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn

- Ghi tựa bài

Hoạt động 1 : Trò chơi: “Xem cử

động, nói tên các cơ, xương, khớp

- Gợi ý, H dẫn 1 số câu hỏi:

+ Hãy nêu các bộ phận của cơ quan

- Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn va sau khi

đi vệ sinh Cắt móng tay sạch sẽ, thức ăn không

bị ruồi đậu vào…

- Nhắc lại

- Nhóm thực hiện 1 số vận động và nói với nhauxem khi làm dộng tác đó thì vùng cơ nào, xươngnào, khớp xương nào phải cử động ?

- Sau đó, các nhóm trình bày, nhận xét

- Thực hiện cá nhân: Bốc thăm và trả lời

+ CHT: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột

già, hậu môn

+ HT: Để không bị đau bụng, cơ quan tiêu hóa

làm việc dễ dàng

+ HT: Ăn uống đầy đủ và hợp vệ sinh, đúng giờ

giấc và phải thường xuyên vận động để cơ thểkhỏe mạnh và chóng lớn

+ CHT: Để không bị nhiễm bệnh

+ HT: Để cơ thể khỏe mạnh, mau lớn.

Trang 13

+ Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ?

+ Ăn sạch, uống sạch, ở sạch có lợi ích

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số.

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5

- Bài tập cần làm: bài 1 (a); bài 2; bài 4

- Nêu bài toán: Có 11 que tính bớt 5

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

- Thực hiện theo yêu cầu(HT)

11 1 trừ 5 không được, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết

Trang 14

c/ H dẫn Luyện tập – thực hành

* Bài 1 :

- Cho đọc yêu cầu câu a

Cho thực hiện cá nhân

Nhận xét, sửa chữa

* Bài 2:

- Cho đọc yêu cầu

- Thực hiện bảng Theo dõi hướng

- Nhận xét

- Nhắc lại yêu cầu (HT)

- Thực hiện cá nhân vào vở:

Bài giải:

Số quả bóng bay Bình còn lại là:

11 – 4 = 7 (quả bong bay)

Đáp số: 7 quả bong bay.

- Nhận xét, nêu lời giải khác

II- Kiểm tra bài cũ: “Ngày lễ”

- GV nhận xét bài viết tiết trước

- GV đọc vài từ dễ sai

- Nhận xét

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài và viết tên bài: Ông và

cháu.

- Chúng ta nghe – viết chính xác bài chính

tả, trình bày đúng 2 khổ thơ và làm được

- Viết bảng con: Quốc tế, Thiếu nhi

- Lặp lại tên bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe và dò theo SGK/84

- 2-3 HS đọc khổ thơ cần viết

Trang 15

- Nắm nội dung đoạn viết:

+ Có đúng là cậu bé trong bài thơ thắng

được ông của mình không?

- HDHS nhận xét:

+ Mỗi dòng thơ có mẫy chữ?

+ Các chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế nào?

+ Trong bài có dấu gì được dùng lại hai

- GV đọc lại bài hoặc HS đọc lại bài

- GV nhắc nhở tư thế cầm bút, viết bài

- GV đọc thong thả từng cụm từ, mỗi cụm

từ đọc 2-3 lần

- GV theo dõi, uốn nắn cho các em

- Đọc lại bài để soát HS soát lại

2.3: Chữa bài:

- HS bắt lỗi cho bạn hoặc tự bắt lỗi trong

SGK hoặc trên bảng lớp

- Giơ tay: 0 lỗi, 1-2 lỗi, trên 5 lỗi

- NX 5-7 bài Nhận xét: nội dung, chữ viết,

cách trình bày

- Nộp bài, cô NX sau

3 HD làm bài tập chính tả:

3.1: Bài tập 2/85:

- Bài 2 yêu cầu gì?

- HD làm bài: treo qui tắc viết chính tả: c/k

- Thi nối tiếp mỗi đội 4 em

- Nhận xét, chỉnh sửa, tuyên dương

IV Củng cố, dặn dò:

- Tiết Chính tả hôm nay học bài gì?

+ HT: Ông nhường cháu, giả vờ thua cho

cháu vui

- HS nêu câu trả lời:

+ CHT: Mỗi dòng thơ có 5 chữ.

+ Các chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa

+ Dấu ngoặc kép và dấu hai chấm Nó dùng

để đánh dấu lời nói trực tiếp của cháu và ông

- HS nêu: vỗ tay, hoan hô, trời chiều Phân tích, so sánh và viết bảng con từ: hoan hô, trời chiều.

- Đọc lại bài

- HS chuẩn bị tư thế, vở

- Nghe – viết bài

- HS soát lỗi lần cuối

- Cá nhân bắt lỗi hoặc bắt lỗi cho bạn bằngbút chì

- HS giơ tay theo số lỗi

- Đại diện trình bày:

dạy bảo- cơn bão ; lặng lẽ - số lẻ mạnh mẽ - sứt mẻ ; áo vải – vương vãi

- Nhận xét, tuyên dương

- Chính tả: Ông và cháu

- Lắng nghe

Trang 16

- GV khen ngợi những em học tốt, nhắc

nhở một số lỗi cần khắc phục, tư thế viết,

chữ viết, giữ vở sạch,…

- Viết lại các từ nếu viết sai

- Chuẩn bị bài sau: Bà cháu

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

-Thứ năm ngày 1 tháng 11 năm 2018

Tiết 1: Thể dục: Gv chuyên day

Tiết 2: Toán : 31 - 5

A / MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 -5

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5

- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng

- Bài tập cần làm: bài1 (dòng 1); bài 2 (a,b); bài 3; bài 4

- Nêu bài toán: Có 31 que tính bớt 5

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

* Bài 1: Cho đọc yêu cầu ( dòng1)

Cho thực hiện bảng GV hướng dẫn

HS CHT

Nhận xét, sửa chữa

* Bài 2: Cho đọc yêu cầu a,b

Thực hiện thi đua (HT)

* Bài 3: Nêu đề bài

-3 HS nêu: Bảng trừ 11 trừ đi một số

31 1 trừ 5 không được, lấy 11 trừ 5 bằng

Nhận xét

- Nhắc lại yêu cầu (HT)

- HSCHT trả lời theo gợi ý

_

Trang 17

_Gợi ý cho HS CHT tìm hiểu bài.

- Nhắc lại yêu cầu(HT)

- Nêu : Cắt tại điểm O

- Vài HS nêu lại (CHT).

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: “Chữ hoa G”

- Kiểm tra vở tập viết

- b viết bảng con chữ, từ ứng dụng: G, Góp

- GV nhận xét

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay, chúng ta viết chữ hoa H; chữ: Hai và

câu ứng dụng: Hai sương một nắng

- Treo chữ mẫu: H Ta học bài: “Chữ hoa H”

- GV ghi tựa bài lên bảng

+ Cấu tạo: cao 5 li, gồm 3 nét:

Nét 1: Kết hợp 2 nét cơ bản: cong trái và lượn

ngang

Nét 2: Kết hợp của 3 nét cơ bản: khuyết ngược,

khuyết xuôi và móc phải

Nét 3: Nét thẳng đứng (nằm giữa đoạn nối của 2

nét khuyết

- Chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang

5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên

dường kẻ 6 Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi

chiều bút viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét

khuyết xuôi Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viết

- Quan sát

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w