1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 14 Lop 5

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 141,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp không cần ghi biên bản: d Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan 1 di tích lịch sử Đây chỉ là việc phổ biến kế hoạch để mọi người thực hiện ngay, không có điều gì cần ghi lại làm[r]

Trang 1

Tiết 66 Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên

mà thương tìm được là một số thập phân

A MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một

số thập phân và vận dụng ytong giải toán có lời văn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ (Bài toán VD1 ; Quy tắc)

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Kiểm tra bài cũ

- Chữa bài 2 (VBT- trang 80)

- HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Tìm hiểu bài

a) Ví dụ 1:

- 1 HS đọc bài toán (ví dụ1) trên bảng

? Muốn biết cạnh hình vuông dài bao nhiêu ta làm như thế nào?

(Ta phải thực hiện phép chia: 27 : 4 = ? (m)

- GV hướng dẫn tính

- 1HS thực hiện trên bảng lớp - Cả lớp làm vào nháp

27 4 - 27 chia 4 được 6, viết 6

30 6,75 (m) 6 nhân 4 bằng 24 ; 27 trừ 24 bằng 3, viết 3

20

0 - Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 và viết

thêm chữ số 0 vào bên phải 3 được 30

30 chia 4 được 7 , viết 7

7 nhân 4 bằng 28 ; 30 trừ 28 bằng 2 , viết 2

- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20

20 chia 4 được 5 , viết 5

5 nhân 4 bằng 20 ; 20 trừ 20 bằng 0 , viết 0

Vậy: 27 : 4 = 6,75 (m)

b) Ví dụ 2: 43 : 52 = ?

? Em có nhận xét gì về số bị chia và số chia trong phép chia này?

(Số bị chia 43 bé hơn số chia 52) Vậy ta có thể làm thế nào ?

43,0 52 - HS thực hiện theo cặp ở nháp

Trang 2

1 40 0,82 - 1 HS làm bảng.

36 Chuyển 43 thành 43,0

Đặt tính rồi tính như phép chia 43,0 : 52

(chia số thập phân cho số tự nhiên)

? Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư để tiếp tục chia

ta làm như thế nào?

- HS thảo luân cặp - báo bài, nhận xét

c) Quy tắc: (Bảng phụ) - HS nối tiếp đọc.

- HS thảo luận nêu cách giải

?Bài toán thuộc dạng toán gì ? (Đại lượng tỉ lệ)

- HS giải bài vào vở

Bài 3: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân

- HS đọc yêu cầu bài

? Để viết phân số thành số thập phân ta làm như thế nào ? (lấyTS: MS)

- HS giải bài vào vở

- 1 HS lên bảng giải

- HS chữa bài, nhận xét - GV chốt

Trang 3

- Học thuộc quy tắc, vận dụng giải toán.

- Chuẩn bị bài sau

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những conngười có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài SGK

- Bảng phụ (câu khó)

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài Trồng rừng ngập mặn + Trả lời nội dung bài

- HSnx, GVnx đánh giá

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- HS quan sát tranh minh họa

- GVgiới thiệu chủ điểm Vì hạnh phúc con người

2 Luyện đọc

- 1 HS đọc bài

- GV chia đoạn: 2 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu cướp mất người anh yêu quý

Trang 4

? Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ? (Tặng chị nhân ngày lễ Nô- en.

Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất)

? Cô bé có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ? Chi tiết nào cho biết điều đó ?(Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc

Cô bé mở khăn tay đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền đã đập lợn đất Chú Pi - e trầm ngâm nhìn cô lúi lúi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền )

->ý 1: Cuộc đối thoại giữa Pi- e và cô bé.

- Đọc đoạn 2

? Chị của cô bé tìm gặp Pi- e để làm gì ?

(Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-e không ? Chuỗi ngọc

có phải ngọc thật không ? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá tiền bao nhiêu ?

? Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc ?

(Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em dành dụm được Vì

em bé đã lấy tất cả số tiền mà em đập con lợn đất để mua món quà tặng chị)

? Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với chú Pi-e ? (Là chuỗi ngọc chú Pi-e đểdành tặng vợ chưa cưới của mình nhưng cô đã mất vì một tai nạn giao thông)

? Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này ? (HS thảo luậnnhóm 4)

(Các nhân vật trong câu chuyện đều là những người tốt / Ba nhân vật trongcâu chuyện đều là những người nhân hậu, biết sống vì nhau, biết đem lại niềmvui, niềm hạnh phúc cho nhau./ )

->ý 2: Chú Pi- e tốt bụng mang lại niềm vui cho 2 chị em

- Cho HS quan sát tranh , nêu nội dung bức tranh ? Bức tranh gắn với đoạnnào ?

? Nêu nội dung bài ? - Thảo luận cặp - báo bài, nhận xét GV chốt

=>Nội dung: Ca ngợi ba nhân vật trong chuyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.

? Bài văn gầm mấy nhân vật ?

? Nêu giọng đọc từng nhân vật ?

- HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4

- Thi đọc diễn cảm theo phân vai

- 1 HS đọc toàn bài

- HS, GV nhận xét

Trang 5

+ Nêu cách chia 1 số thập phân với 1 số tự nhiên?

+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào?

Bài 4: Trong 3 giờ, một ngời đi xe đạp đi đợc 40,5 km Trong 2 giờ, một ngời đi

xe máy đi đợc 72,5 km Hỏi trung bình mỗi giờ xe máy đi nhiều hơn xe đạp bao nhiêu km ?

Gợi ý: Muốn biết đợc trung bình mỗi giờ xe máy đi nhiều hơn xe đạp bao nhiêu km ta phải biết gì trớc? (Mỗi giờ xe đạp đi đợc bao nhiêu km? Mỗi giờ xe máy đi đợc bao nhiêu km?)

- HS tự hoàn thành bài

Trang 6

GV gợi ý: HS nêu đợc (Đa về dạng 1 tổng chia cho 1 số và 1 hiệu chia cho 1

số rồi vận dụng quy tắc tìm 1 thành phần cha biết trong phép tính để tính.)

Biết chia một số tự nhiờn cho một số tự nhiờn mà thương tỡm được là một

số thập phõn và vận dụng trong giải toỏn cú lời văn

Trang 7

? Khi chia một số TN cho một số TN mà còn dư ta làm như thế nào để tiếp tục chia ?

- HSnx, GVnx đánh giá

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

? Nhận xét hai kết quả tìm được ? (bằng nhau)

? HS giải thich lí do vì sao 2 biểu thức trên bằng nhau? (Vì 10 : 25 = 0,4)

- Hướng dẫn HS phân tích tìm hiểu đề bài

? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

Diện tích: m2 ?

- HS làm vở

- 1 HS làm bảng

- HS chữa bài, nhận xét GV chốt

Trang 8

Bài giảiChiều rộng mảnh vườn HCN là:

24 x 5

2

= 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn HCN là:

(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn HCN là:

24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 m và 230,4 m2

103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:

51,5 - 31 = 20, 5 (km) Đáp số: 20,5 km

B HOẠT ĐỘNG DẠY HOC

I Kiểm tra bài cũ

- Viết các từ chỉ tiếng khác nhau ở âm đầu s / x

Trang 9

- HSnx, GVnx đánh giá

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV đọc - HS nghe - viết bài vào vở

- GV đọc HS soát lại bài

- GV nhận xét - Sửa lỗi sai mà nhiều HS còn mắc

trưng bày / chưng cất, chưng mắm / trưng cầu,

trúng đích / chúng bạn, trúng đạn / chúng tôi, trúng tuyển / công chúng, trúng cử / dân chúng,

leo trèo / vở chèo, trèo cây/ chèo đò,trèo cao / chèo chống,

B CHUẨN BỊ

Trang 10

- Bảng phụ (BT1)

C HỌAT ĐỘNG DẠY HOC

I Kiểm tra bài cũ

- Đặt câu với cặp quan hệ từ : Vì nên ; Tuy nhưng

- HSnx, GVnx đánh giá

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài

? Thế nào là danh từ chung ? Cho VD ?

(là tên của 1 loại sự vật

VD: Sông, bàn, ghế, thầy giáo, )

? Thế nào là danh từ riêng ? Cho VD ? Danh từ riêng được viết như thếnào ? (là tên riêng của 1 sự vật Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa)

- HS làm bài - Gạch 1 gạch dưới danh từ chung, gạch 2 gạch dưới danh từriêng

- HS chữa bài, nhận xét GV chốt

(Đáp án: Danh từ riêng: Nguyên

Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay,

má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm)

Chú ý: Các từ chị, chị gái in đậm sau đây là danh từ; còn các từ: chị, emđược in nghiêng là đại từ xưng hô

- Chị ! - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào:- Chị Chị là chị gái

của em nhé !

- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt, kéo vệt trên má.

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học , GV chốt

? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, ta viết như thế nào?

(Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó

VD: Nguyễn Huệ, Bế Văn Đàn )

? Khi viết tên riêng người nước ngoài cần viết như thế nào?

(Viết hoa chữ cái đầu tên riêng, các chữ sau dấu gạch nối (-) không viếthoa)

VD: Pa-ri, An-pơ, Đa-nuýp )

? Những tên riêng nước ngoài được phiên âm Hán Việt thì viết như thế nào? (Viết như tên riêng Việt Nam.)

VD: Bắc Kinh, Tây Ban Nha

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS nhắc lại kiến thức về đại từ GV chốt

? Thế nào là đại từ xưng hô ? Cho VD

Trang 11

(Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ ngườikhác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó

Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉngười làm đại từ xưng hô theo thứ bậc: tuổi tác; giới tính: ông, bà, anh, chị, em,cháu, thầy, bạn,.)

- HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT 1 - HS làm bài (gạch chân dưới đại từxưng hô)

- HS nối tiếp báo bài - nhận xét GV chốt ý đúng

(Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi)

Bài 4:

- 1HS đọc yêu cầu

- GV nhắc HS thực hiện yêu cầu của bài tập theo các bước sau

? Đọc từng câu trong đoạn văn, xác định câu đó thuộc kiểu câu Ai làm gì ?hay Ai thế nào ? Ai là gì ?

? Tìm xem trong mỗi câu đó, chủ ngữ là danh từ hay đại từ

? Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 ví dụ (HS giỏi có thể nêu 2 - 3 VD)

- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân vào vở

- HS chữa bài, nhận xét GV chốt lời giải đúng

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu: Ai làm gì ?

(+ Nguyên (DT) quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.

+ Tôi (ĐT) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.

+ Nguyên (DT) cười rồi đưa tay lên quệt má.

+ Tôi (ĐT) chẳng buồn lau mặt nữa.

+ Chúng tôi (ĐT) đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu)

b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu: ai thế nào ?

(Một năm mới (cụm danh từ) bắt đầu.)

c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu : Ai là gì ?

(+ Chị (ĐT gốc DT) là chị gái của em nhé !

+ Chị (ĐT gốc DT) sẽ là chị của em mãi mãi.)

d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu : Ai là gì ?

(+ Chị là chị gái của em nhé !

+ Chị sẽ là chị của em mãi mãi)

 Danh từ làm vị ngữ (từ chị trong hai câu trên) phải đứng sau từ là

Trang 12

Luyện tập

I, Mục tiêu

Ôn nhân số thập phân với số thập phân

II Hoạt động dạy học

- GV giao bài cho HS

- HS làm bài – chữa bài

- GV giao bài cho HS

Bài 3: Mua 2 l mật ong phải trả 160 000 đồng Hỏi mua 4,5 l mật ong cùng loại

phải trả bao nhiêu tiền?

- HS tự làm bài – chữa bài

III Củng cố dặn dò

- Nhận xét bài học

Tiết 2,3: Tiếng việt

Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)

A MỤC TIấU

Giúp HS củng cố về cấu tạo của bài văn tả ngời (tả ngoại hình)

- HS biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả và viết thành một đoạn văn tả ngoại hình 1 ngời bạn thân

? Đề bài yêu cầu gì?

? Em cần chọn những nét tiêu biểu nào để tả một ngời bạn?

b) Lập dàn ý

- HS tự lập dàn ý vào nháp

- Gọi một số HS nêu dàn ý - nhận xét - bổ sung

VD:

Trang 13

? Bạn có gơng mặt trông nh thế nào? Mái tóc bạn để nh thế nào? Bạn thờng

ăn mặc ra sao? Giọng nói của bạn nghe ra sao? (nhẹ nhàng, rành rọt, truyềncảm, )

Kết bài: Bạn là tấm gơng nh thế nào để các bạn (em) noi theo? Em cómong ớc gì để tình bạn ngày càng bền đẹp

c) HS viết một đoạn văn tả ngoại hình của bạn vào vở

- HS viết bài - GV quan sát giúp đỡ học sinh yếu

- HS trình bày bài viết - nhận xét - bổ sung - đánh giá

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm, tha thiết

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nờn từ mồ hụi cụng sức của nhiềungư

ời, là tấm lũng của hậu phương gúp phần vào chiến thắng của tiền tuyếntrong thời kỡ khỏng chiến chống Mĩ cứu nước

I Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài: Chuỗi ngọc lam + Nờu nội dung bài

- HSnx, Gvnx đỏnh giỏ

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

- 1 HS đọc bài

- GV nờu giọng đọc toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm, thiết tha

- GV chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn.)

- Đọc nối tiếp lần 1

+ Phỏt õm: Tiền tuyến, quyết đất, miệng gầu

- Đọc nối tiếp lần 2

+ HS nờu cỏch đọc 2 cõu thơ: Cú vị phự sa

Của sụng Kim Thầy

Trang 14

HS đọc vắt dòng 2 câu thơ trên

? Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì ?

(Vị phù sa của sông Kim Thầy, nước trong hồ, công lao của mẹ)

->ý 1: Hương vị của hạt gạo.

- HS quan sát tranh minh họa - nêu nội dung tranh

->ý 3: Thiếu nhi góp công sức để làm ra lúa gạo.

- Đọc đoạn 5

? Hạt gạo đã góp sức vào cuộc kháng chiến chống Mĩ như thế nào?

? Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng ?

(Hạt gạo rất quý, làm nên nhờ công sức của bao người)

*GD HS yêu quý hạt thóc, hạt gạo

->ý 4: Giá trị của hạt gạo.

? Nêu nội dung bài?

=> Nội dung: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

4 Luyện đọc diễn cảm

- 5 HS đọc nối tiếp bài

- GV nêu khổ thơ luyện đọc diễn cảm (khổ thơ 2)

Trang 15

? Em học tập được gì ở các bạn nhỏ trong bài thơ ?

? Em đã biết quý trọng những hạt gạo chưa?

- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng giải toán giải toán có lời văn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ (Bài toán VD1; Quy tắc)

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Kiểm tra bài cũ

- Chữa bài 1, 2, 3 (trang 83 - VBT)

? Khi chia 1 số TN cho 1 số TN mà còn dư để tiếp tục chia ta làm thế nào?

- HSnx,GVnx

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

? Hai biểu thức này có điểm gì khác nhau ?

? Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương như thếnào ?

 KL: (SGK - 69): HS nối tiếp nêu

b) Ví dụ 1:

- HS đọc bài toán (Bảng phụ)

? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt:

Trang 16

Diện tích: 57 m2

Chiều dài: 9,5 m

Chiều rộng: m ?

- HS thảo luận nêu cách tính:

? Muốn tính chiều rộng ta làm như thế nào ?

(57 : 9,5 = ? (m)

? Nêu nhận xét về số bị chia và số chia ?

? Muốn đưa về phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ta làm như thế nào ?

570 9,5 - Phần thập phân của số 9,5 (số chia ) có một chữ số

0 6 (m) - Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 57 (Số BC)

được 570 ; bỏ dấu phẩy ở số 9,5 được 95

9900 8,25 - Phần thập phân của số 8,25 có hai chữ số

1650 12 - Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 99 được 9900 ;

0 bỏ dấu phẩy ở 8,25 được 825

- Thực hiện phép chia 9900 : 825

? Nêu cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân ?

 Quy tắc: (Bảng phụ): HS nối tiếp đọc

Trang 17

- Tổ chức HS chữa bài theo hình thức: Thi điền nhanh, điền đúng (2 đội )mỗi đội 3 em điền tiếp sức

- HS và GV kiểm tra kết quả, tuyên dương đội thắng cuộc

32 : 0,1 = 320 168 : 0,1 = 1680 934 : 0,01 = 93400

32 : 10 = 3,2 168 : 10 = 16,8 934 : 100 = 9,34

? Muốn chia một số cho 0,1; 0,01 ; 0,001 ta làm như thế nào ?

? Muốn chia một số cho 10 ; 100 ; 1000 ta làm như thế nào ?

Bài 3:

- HS đọc đề - thảo luận (nhóm đôi) nêu cách giải

- HS giải bài vào vở

- HS chữa bài, nhận xét GV chốt

Bài giải

1 m thanh sắt cân nặng là:

16 : 0,8 = 20 (kg)Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng là:

20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg

- Rèn kĩ năng viết đúng cỡ chữ, độ cao khoảng cách các con chữ

II Đồ dùng : vở luyện viết chữ đẹp.

III Hoạt động dạy học

Trang 18

- GV nhận xét một số bài.

3) Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

Chiều

Tiết 1,2: Tiếng việt (PĐBD)

Ôn: Cấu tạo của bài văn tả người

A MỤC TIÊU

- Củng cố về cấu tạo của bài văn tả người

- Rèn kĩ năng lập 1 dàn bài chi tiết tả người

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- VBT Tiếng Việt

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ôn kiến thức

- Nêu cấu tạo của bài văn tả người ?

- HS nối tiếp nêu

2 Thực hành

Đề bài: Hãy lập dàn bài chi tiết tả hình dáng, tính tình, hoạt động của 1người thân trong gia đình em

a) Tìm hiểu đề

+ Đề bài yêu cầu tả ai ?

+ Người thân trong gia đình em là những ai ?

- Khuôn mặt vuông chữ điền (xương xương, trái xoan )

- Đôi mắt: đen, to, tròn, nâu lông mày rậm

- Cặp môi hình trái tim (miệng rộng, hay cười )

3) Kết bài: Nhận định về người được tả

Tình cảm của em đối với người được tả

Ngày đăng: 11/11/2021, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 40 0,82 - 1HS làm bảng.      36                                    Chuyển 43 thành 43,0 - Giao an Tuan 14 Lop 5
1 40 0,82 - 1HS làm bảng. 36 Chuyển 43 thành 43,0 (Trang 2)
w