1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Giáo án tuần 14 lớp 4A - Buổi 1 - Năm học 2019 -2020

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 45,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm trên bảng.. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:3[r]

Trang 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Đặt tính rồi tính:

356 130; 425  612

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 học sinh lên làm bài

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 =8

Trang 2

Số nhóm của cả hai lớp là:

(28 + 32) : 4 = 15 (nhóm)Đáp số: 15 nhóm

số bị trừ, số trừ đều chia hết cho số

Trang 3

* QTE: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều

việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

II KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Thể hiện sư tự tin

III CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn bài tập đọc văn hay chữ tốt và trả

lời câu hỏi về nội dung

- Gv nhận xét

2 Dạy học bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: trình chiếu tranh

Gt bài tập đọc

2.2 Luyện đọc

– Chia đoạn, h/d đọc đúng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Q/s tranh va nêu nd tranh

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)

Trang 4

+ Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé

bằng dất / em nặn lúc đi chăn trâu

+ Chú bé đất ngạc nhiên / hỏi lại:

- GV đọc mẫu toàn bài

2.3 Tìm hiểu bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

và lần lượt trả lời các câu hỏi:

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng

trưng cho điều gì?

+ Giáo viên nhận xét và chốt ý

* QTE: Bài văn cho ta biết gì?

2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm

* Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn đơn giản để

học sinh có giọng đọc phù hợp với

tình cảm, thái độ của nhân vật

* Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- Giáo viên trình chiếu đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Ông Hòn Rấm cười

+ Đoạn 1: Tết trung thu… đến đi chăntrâu

+ Đoạn 2: Cu Chắt… đến lọ thủy tinh.+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết

+ Chúng khác nhau:

Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà

cu Chắt được tặng nhân dịp Tết Trung thu.Các đồ chơi này được nặn từ bột, màu sắcsặc sỡ, trông rất đẹp Chú bé Đất là đồchơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét Chú chỉ

là 1 hòn đất mộc mạc hình người

+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà

Cu Chắt được tặng nhân dịp Tết Trungthu Chú bé Đất cu Chắt tự nặn lấy từ đấtsét

+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần

áo của 2 người bột Chàng kị sĩ phàn nàn

bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng

2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Ý đoạn 3: Chú bé Đất quyết định trở

thành Đất Nung

- Nội dung chính: Chú bé Đất can đảm,

muốn trở thành người khoẻ mạnh, làmđược nhiều việc có ích đã dám nung mìnhtrong lửa đỏ

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn

- Học sinh theo dõi

Trang 5

……… thành Đất Nung)

+ Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận

với học sinh cách đọc diễn cảm (ngắt,

nghỉ, nhấn giọng)

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm

theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

đoạn văn trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

nhất

3 Củng cố - dặn dò: 4 phút

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

nội dung bài văn

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chú Đất

Nung (tt)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh trao đổi, thảo luận với học sinhcách đọc diễn cảm

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạnvăn trước lớp

-ĐẠO ĐỨC

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)

I Mục tiêu: Hs có khả năng:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk, Vbt

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Em đã làm gì để thể hiện sự hiếu thảo

đối với ông bà cha mẹ?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (3')

Tục ngữ có câu: “Không thầy đố mày

làm nên” cô và các em sẽ đi tìm hiểu

bài học hôm nay để hiểu thêm về ý

nghĩa câu tục ngữ này nhé

Trang 6

- Gv lần lượt ghi các ý kiến lên bảng,

yêu cầu Hs chọn lựa cách giải quyết

hợp lí nhất

- Gv kết luận: Các thầy giáo, cô giáo

không những truyền đạt, cung cấp cho

chúng ta những tri thức của nhân loại

mà còn dạy bảo chúng ta những điều

hay, lẽ phải Do đó các em phải biết ơn

các thầy cô giáo

độ lễ phép, tôn trọng thầy gaío cô giáo

Không nên có các hành động không

tôn trọng thầy cô

Hoạt động 3: Làm bài tập 3 (5')

- Gv nêu yêu cầu bài

- Gv chia lớp làm 6 nhóm, thảo luận

viết vào giấy các cách thể hiện kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo

*Gv: Có nhiều cách thể hiện lòng biết

ơn đối với thầy, cô giáo Các việc làm

a, b, d, đ, e, g là những việc làm thể

hiện lòng biết ơn đối với thầy cô

3 Củng cố, dặn dò (5')

*GDKNS: Thầy cô giáo có công lao

thế nào đối với chúng ta? Em cần làm

gì để tỏ thái độ tôn trọng thầy cô?

- Gv nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, sưu tầm những câu

thành ngữ, tục ngữ ca ngợi công ơn

thầy cô

- Chuẩn bị bài sau

+ Các bạn lờ đi, không nói gì

+ Các bạn hẹn nhau đến thăm cô

- 1, 2 Hs đọc lại các cách giải quyết

- 3, 4 Hs phát biểu, giải thích lí do

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs thảo luận, ghi vào phiếu học tập

Trang 7

Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho một số có một chữ số (chia hết, chia có dư)

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hiện chia cho số có một chữ số

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập tốt

II CHUẨN BỊ

VBT, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Tính bằng hai cách:

(32 + 28) : 4 = ?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’

2.2 Chia cho số có một chữ số: 15’

- Gv đưa phép chia: 128472 : 6

- Để thực hiện phép chia này ta phải

làm như thế nào?

- Yêu cầu Hs đặt tính

- Ta thực hiện phép chia theo thứ tự

nào?

128472 6

08 21412

24

07

12

0 - Nêu các bước thực hiện phép chia? - Nhận xét về phép chia? - Gv đưa ví dụ 2: 230859 : 5 230859 5

30 46171

08

35

09

4

Vậy 230859 : 5 = 46171 (dư 4)

- Lần chia cuối 9 chia 5 được 1 dư 4

- So sánh số dư và số chia?

- 2 Hs lên bảng làm bài theo gợi ý của Gv

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- 2 học sinh đọc phép chia

- Đặt tính rồi tính

- 1 Hs đặt tính

- Từ trái sang phải

- 1 Hs thực hiện miệng

- 1 Hs thực hiện lại và nêu cách làm

- Đặt tính, tính từ trái sang phải

- Chia hết

- Hs đọc phép chia

- 1 Hs thực hiện

- 1 Hs đọc lại phép chia

- Số dư < số chia

Trang 8

Nêu các bước thực hiện phép chia?

- Gọi 1hs đọc bài toán

- Yêu cầu hs tóm tắt và nêu cách giải:

- Gọi 1hs lên bảng

- GV cùng lớp nhận xét

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm thừa số

chưa biết, số chia

- Yêu cầu HS làm bài

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài và chữa bài

ĐA: 256075 : 5 = 51215

369090 : 6 = 61515

498479 : 7 = 71211

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi nhóm đôi cách làm sau đólàm vào vở

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- 2 Hs trả lời

- 2 Hs lên bảngĐA:

a) x × 5 = 106570

x = 106570 : 5

x = 21314b) 450906 : x = 6

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gv đọc cho Hs viết: lỏng lẻo,

nóng nảy, nợ nần, não nuột

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

(1’)

2.2 Hướng dẫn nghe - viết:

(15’)

- Gv đọc cho Hs nghe đoạn văn

cần viết: Chiếc áo búp bê

- Bài văn tả về cái gì?

- Bạn nhỏ có tình cảm gì với búp

bê?

- Trong bài viết có những từ nào

khó viết? Vì sao các từ đó lại khó

viết?

- Bài có những tên riêng nào? Em

cần viết như thế nào?

- Yêu cầu Hs viết các từ: phong

phanh, xa tanh, loe ra, nhỏ xíu

- Gv nhận xét

- Nêu cách trình bày bài viết?

- Gv lưu ý Hs cách trình bày bài

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc bài cho Hs soát lại

- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn văn

làm bài vào vở bài tập.1 HS làm

- Hs nối tiếp trả lời

+ Ly, Khánh- Viết hoa

- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Hs nêu

- Hs viết bài

- Hs soát bài

- Hs đổi chéo vở kiểm tra bài bạn

- Học sinh chú ý lắng nghe rút kinh nghiệm

- HS lắng nghe

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs đọc thầm đoạn văn, làm bài vào Vbt.1

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào? Cho ví dụ

- Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để

tự hỏi mình

- Học sinh trả lời, nêu ví dụ

- Học sinh nêu

Trang 11

- Nhận xét, bổ sung.

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Luyện tập về câu

hỏi

2.2 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, giáo

viên phát phiếu riêng cho 3 học sinh

làm

- Mời học sinh nêu kết quả bài làm

- Nhận xét, chốt lại bằng cách dán câu

trả lời đã viết sẵn phân tích lời giải

Bài tập 2: Giảm tải

Bài tập 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài, giáo viên mời

3 học sinh lên bảng làm bài trên bảng

phụ, gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi

câu hỏi

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài tập 4:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên gọi 3 học sinh đặt câu

- Mời học sinh trình bày kết quả trước

lớp

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

Bài tập 5:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết

quả bài làm trên bảng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

3 Củng cố - dặn dò: 3 phút

+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc

- Cả lớp làm bài vào vở, 3 học sinhlàm bài trên phiếu

- Học sinh nêu kết quả bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh đọc

- Cả lớp làm bài, 3 học sinh làm vàobảng phụ, gạch dưới từ nghi vấn trongmỗi câu hỏi

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) có phải – không b) phải không

c ) à

- HS đọc, cả lớp làm bài vào vở

- HS làm

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài vào vở + Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?+ Trước giờ học các em thường làmgì?

+ Bến cảng như thế nào?

+ Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

- HS đọc

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh trao đổi trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảbài làm trên bảng

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét

- Học sinh nêu

Trang 12

hiệu nào? Cho ví dụ.

- Yêu cầu học sinh về nhà viết vào vở

hai câu có dùng từ nghi vấn nhưng

không phải là câu hỏi, không được

2.1 Giới thiệu bài

- Nhà lý thành lập vào năm 1009, sau

hơn 200 năm tồn tại đã có công lao to

lớn trong việc xây dựng và bảo vệ đất

nước ta Tuy nhiên, cuối thời lý, vua

quan ăn chơi xa đoạ, nhân dân đói khổ,

giặc ngoại xâm lăm le xâm chiếm nước

ta Trước tình hình đó, nhà trần lên thay

nhà lý Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu hơn về sự thành lập của nhà trần

*Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của

Trang 13

? Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỷ XII

như thế nào?

? Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã

thay thế nhà Lý như thế nào?

- GV chốt nội dung: Khi nhà Lý suy

yếu, tình hình đất nước khó khăn, nhà

Lý không còn gánh vác được việc nước

nên sự thay thế nhà Lý bằng nhà Trần

là một điều tất yếu Chúng ta cùng tìm

hiểu tiếp bài để biết nhà Trần đã làm gì

để xây dựng và bảo vệ đất nước

? Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới

thời Trần, quan hệ giữa vua và quan,

giữa vua và nhân dân chưa cách xa

- GV kết luận: Vua quan nhà Trần đã

rất hoà đồng, có sự quan tâm lớn đến

đời sống nhân dân, lo cho nông nghiệp

và một số ngành kinh tế khác

- HS đọc lại ghi nhớ

3 Củng cố dặn dò (3’):

* ƯDPHTM: Gv yêu cầu Hs truy cập

mạng Internet để tìm hiểu thêm các

thông tin liên quan đến việc nhà Trần

đã làm để xây dựng quân đội và phát

triển nông nghiệp?

- GV chốt nội dung

- Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, nội

bộ triều đình lục đục, đời sống nhândân khổ cực Giặc ngoại xâm lăm lexâm lược nước ta Vua Lý phải dựavào thế lực nhà Trần để giữ ngai vàng

- Vua Lý Huệ Tông không có con trainên truyền ngôn cho con gái là LýChiêu Hoàng Trần Thủ Độ tìm cáchcho Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh,rồi nhường ngôi cho chồng Nhà Trầnđược thành lập

+ Khuyến nông sứ+ Đồn điền sứ

- Cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện

để nhân dân đến thỉnh cầu xin và oan

ức Trong các buổi yến tiệc, có lúc vua

và các quan nắm tay nhau ca hát vuivẻ

- 2-3 em đọc ghi nhớ

- Hs thực hiện và chia sẻ thông tin tìmđược cho bạn cùng biết

Trang 14

- Hiểu ND&GDQTE: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành

người hữu ích, cứu sống được người khác

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Chú Đất Nung và trả lời câu

hỏi: Tại sao chú bé Đất lại quyết định

- Gv chia bài thành 3 đoạn

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm

- Gv kết hợp hd ngắt nghỉ hơi ở câu

dài

- Gv đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm từ đầu cả chân tay”

- Kể lại tai nạn của hai người bột?

Trang 15

- Nêu ý chính của đoạn?

*Gv tiểu kết, chuyển ý

- Yêu cầu hs đọc đoạn còn lại, trả lời:

- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai

người bột gặp nạn?

- Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy

xuống nước cứu hai người bột?

- Câu nói cộc tuyếch của Đất Nung có

*GDQTE: Muốn trở thành người có

ích phải biết rèn luyện, không sợ gian

khổ, khó khăn Giống chú Đất Nung

nhờ dám nung mình trong lửa đã trở

thành người hữu ích, cứu sống được

người khác

c Đọc diễn cảm:

- Muốn đọc bài hay ta cần đọc với

giọng như thế nào?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài

- Chuẩn bị bài sau

tha nàng công chúa vào cống

Tai nạn của hai người bột

- Nhảy xuống nước cứu hai người bột

- Đất Nung đã nung mình trong lửa,

- Muốn trở thành người có ích phải rènluyện, chịu cực khổ,

Trang 16

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ bài 2, 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đặt tính rồi tính:

187250 : 8 = ?

305080 : 4 = ?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)

- Muốn giải bài toán tìm hai số khi

biết tổng và hiệu ta thực hiện các

- Cho Hs trao đổi xác định dạng toán,

cách giải sau đó giải vào vở

- Yêu cầu Hs tóm tắt trước khi giải

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài vào vở, 2 Hs làm trên bảng.ĐA: 525945 : 7 = 75135

7528 52 718 425 763

Hiệuhai số

Trang 17

- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó?

chậm rải, nhẹ nhàng Lời búp Bê lúc đầu

tủi thân, sau sung sướng Lời Lật Đật: oán

trách; Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời

cô bé: dịu dàng, ân cần

- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ

tranh minh hoạ

b Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.

- HS kể trước lớp

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 18

- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để

tìm lời thuyết minh cho tranh

- Nhóm nào làm xong trước thì dán băng

giấy ở dưới mỗi bức tranh

- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS kể lại truyện trong nhóm

- HS kể lại toàn truyện trước lớp

c Kể chuyện bằng lời của búp bê

- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như

thế nào?

- Khi kể phải xưng hô thế nào?

- HS giỏi kể mẫu trước lớp

- HS kể lại truyện trong nhóm

- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn

- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu

- Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi

- Đồ chơi cũng là một người bạn tốtcủa mỗi chúng ta Búp bê cũng biếtsuy nghĩ hãy quí trọng tình bạn củanó

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w