từ đó - Quốc tang: tang chung của đất nước VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã để quốc tang 5 ngày * Bài tập 4 - HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài tập - 4 HS đặt c[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai, ngày 28 tháng 8 năm 2017 Tiết 1:
HĐTT
Tiết 2:
TOÁN LUYỆN TẬP
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu
cầu HS làm các bài tập 4(b, d)
trong SGK
- Dưới lớp kiểm tra VBT
- GV nhận xét HS
3 Dạy bài mới
1)Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài: Trong giờ
học này các em sẽ cùng làm
các bài toán về phân số thập
phân và tìm giá trị phân số thập
phân của một số cho trước
2)Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1(9)
- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1
HS lên bảng làm bài, yêu cầu
=100 75
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS làm bài
0 1
I I I I I I I I I I I
Trang 2- GV nhận xét bài của HS trên
bảng lớp, sau đó yêu cầu HS
đọc các phân số thập phân trên
tia số
* Bài 2(9)
Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Theo dõi bài chữa của GV để tự kiểm tra bài của mình, sau đó đọc các phân số thập phân
- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết các phân số
đã cho thành phân số thập phân
2
11
= 2 5
5 11
= 10
55
4
15 = 4 25
25 15
= 100
375
5
31 = 5 2
2 31
=
62 10
- GV chữa bài
* Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó
hỏi:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS đäc ®Çu bµi
- HS : Bài tập yêu cầu viết các phân số đã cho thành các phân số thập phân có mẫu số
là 100
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
25
6
= 25 4
4 6
= 100
24
1000
500 = 1000 : 100
100 : 500
= 100
50
200
18 = 200 : 2
2 : 18 = 100
9
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét
4 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
về nhà làm các bài tập 3,4 trong
SGK và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình
- Hs nghe
V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
………
………
………
………
………
_
TIết 3 :
TẬP ĐỌC NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1 Kiến thức:
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
2 Kĩ năng:
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu
Trang 3đời (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
3 Thái độ:
- Giáo dục HS giữ gìn nền văn hóa của nước VIệt Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh minh hoạ trang 16 SGK
- Bảng phụ viết sẵn: Triều đại / Lý/ Số khoa thi / 6/ Số tiến sĩ11 / số trạngnguyên / o/
2.Chuẩn bị của HS:
- SGK
III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
- Cá nhân- nhóm - lớp
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới)
a) Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Em biết gì về di tích lịch sử này?
GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các
trong Văn Miếu - Quốc tử Giám - Một di
tích lịch sử nổi tiếng ở HN Đây là trường
đại học đầu
tiên của VN một chứng tích về nền văn
hiến lâu đời của dân tộc ta chúng ta
cùng tìm hiểu nền văn hiến của đất nước
qua bài tập đọc Nghìn năm văn hiến
b) Hướng dẫn luyện đọc
- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu cụ thể như sau
- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng
ở thủ đô HN Đây là trường đại họcđầu tiên của VN
- Hs nghe và đánh dấu vào SGK
Trang 4- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
- GV giảng
- Em biết gì về Văn Miếu?
GV: VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Yêu cầu đọc bảng thống kê để tìm xem:
- Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất?
- Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
- GV giảng
- Triều đại là gì?
- Nhóm trưởng giơ tay báo cáo
- HS đọc thầm bài và đọc to câu hỏi
- Khách nước ngoài ngạc nhiên khibiết rằng từ năm 1075 nước ta đã mởkhoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ tính từkhoa thi năm 1075 đến khoa thi cuốicùng vào năm 1919, các triều vua VN
đã tổ chức được 185 khoa thi lấy đỗgần 3000 tiến sĩ
- các thế hệ của các đời vua
GV: văn miếu vừa là nơi thờ khổng tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nhocủa Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử học Đến năm 1075 đời vua Lý NhânTông cho lập Quốc Tử Giám Năm 1076 là mốc khởi đầu của GD đại học chínhquy của nước ta
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền
- Bài văn nói lên điều gì?
- GV ghi bảng nội dung chính của bài
Trang 5- Đoạn 3 đọc với giọng ntn?
- YC 1 hs đọc lại đoạn 3
- GV nhận xét
* Cho h/s luyện đọc bảng thống kê
- HS thi đọc
- Gọi h/s nx bình chọn
GV nx tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt lại nd bài
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- 1 hs đọc
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- 5-6 h/s thi đọc
- HS bình chọn bạn đọc hay nhất
- Hs nghe
V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
………
………
………
………
………
TIết 4 :
CHÍNH TẢ(Nghe-viết) LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1 Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Kĩ năng:
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
3 Thái độ:
- Giáo dục HS chăm chỉ học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Giấy khổ to, bút dạ
2.Chuẩn bị của HS:
- Vở chính tả
III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
- Cá nhân- nhóm - lớp
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc 3 hS lên bảng viết
- gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả
viết đối với c/k, g/gh, ng/ngh
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài
- Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô nghê
Trang 6Trong giờ chính tả hôm nay các em
sẽ viết bài Lương Ngọc Quyến và
làm bài tập về cấu tạo vần (ghi
bảng)
- Lương Ngọc Quyến là nhà yêu
nước, ông sinh năm 1885 mất 1917
Tấm lòng kiên trung của ông được
mọi người biết đến Tên ông nay
được đặt cho nhiều đường phố,
trường học ở các tỉnh
b) Hướng dẫn nghe - viết
* Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
- Ông được giải thoát khỏi nhà giam
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô
hình cấu tạo của tiếng?
- GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần
- ông được giải thoát vào ngày 30-8-1917khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do độicấn lãnh đạo bùng nổ
- HS nêu: Lương Ngọc Quyến,LươngVăn Can, lực lượng, khoét, xíchsắt, mưu, giả thoát
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xéta) trạng -ang b) làng-ang nguyên- uyên mộ -ô Nguyễn- uyên Trạch -ạch Hiền-iên huyện -uyên Khoa- oa Bình - inh Thi- i Giang- ang
- HS đọc yêu cầu+ tiếng gồm có âm đầu, vần, thanh+ vần gồm có âm đệm, âm chính, âm
Trang 7- Các em hãy chép vần của từng
tiếng in đậm trong bài tập 1 vào mô
hình cấu tạo vần
- Gọi HS nhận xét - GV chữa bài
cuối
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp kẻ mô hình vào vở và chép vần
- Nhận xét bài của bạn
- Nhìn vào mô hình cấu tạo bảng em
có nhận xét gì?
KL: Phần vần của tất cả các tiếng
đều có âm chính, một số vần còn có
thêm âm cuối và âm đệm Âm đệm
được ghi bằng chữ cái o, u Có những
vần có đủ âm đệm, âm chính, âm
cuối Trong tiếng bộ phận quan trọng
không thể thiếu là âm chính và thanh
- Hãy lấy ví dụ những tiếng chỉ có âm
chính và dấu thanh?
- Gv nhận xét
4 Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết
học, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại những từ viết sai
Tất cả các vần đều có âm chính
- Có vần có âm đệm có vần không có, có vần có âm cuối, có vần không
- VD: A, đây rồi!
Ồ, lạ ghê!
Thế ư?
- Hs nghe
V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
………
………
………
………
………
Thứ ba, ngày 29 tháng 8 năm 2017 TIết 1:
TOÁN
ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐI MỤC TIÊU:
1 KIến thức:
- Giúp HS: Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
2 Kĩ năng:
Trang 8IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập 3 trong VBT
- Dưới lớp kiểm tra VBT
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- Khi muốn cộng ( trõ ) hai phân số có
cùng mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính:
- Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ củatiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài ra giấy nháp
7
3 + 7
5 = 7
5
3 = 7 8
3
10 = 15 7
- 2 HS lần lượt trả lời:
+ Khi muốn cộng hai phân số cùngmẫu số ta cộng các tử số với nhau vagiữ nguyên mẫu số
+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu
số ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho
tử số của phân số thứ hai và giữnguyên mẫu số
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính,
HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
9
7 + 10
3 = 90
70+ 90
27 = 90
27
70
= 90 97
8
7
- 9
7 = 72
63
- 72
56 = 72
56
63
= 72 7
Trang 9khác mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu, khác mẫu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
35 = 56
5 = 12
3 + 12
10 = 12 13
8
- 18
3 = 18
3
8 = 18 5
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
* Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
giúp đỡ các HS kém Nhắc các HS này:
+ Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu số để
- 2 HS lên bảng làm bài tËp phÇn a,b
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a, 3 + 5
2 =
3
1+ 5
2 = 5
2
15 = 5 17
b, 4 - 7
5 = 1
5 7
= 7 23
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau
đó nhận xét
- PhÇn c cho HS lµm ë nhµ
* Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần?
- Theo dõi bài chữa của bạn và kiểm trabài của mình
- HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ và tự làm bài
+ Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm 3
1 2
1
= 6
5 hộp bóng
+ Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phầnbằng nhau thì số bóng đỏ và bóng xanhchiếm 5 phần như thế
+ Số bóng vàng chiếm 6 – 5 = 1 phần
Trang 10- Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng
của cả hộp
- Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng
- GV kiểm tra Bài giải của một số
HS, yêu cầu các em giải sai chữa lại
bài cho đúng
4 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập trong VBT và
chuẩn bị bài sau
+ Tổng số bóng của cả hộp là 6
6 + Số bóng vàng là 6
1 6
5 6
6
hộp bóng
Bài giải
Phân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng
xanh là:
6
5 3
1 2
1
(số bóng trong hộp) Phân số chỉ số bóng vàng là:
6
1 6
5 6
6
(số bóng trong hộp)
Đáp số : 6
1 hộp bóng
- Hs nghe
V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
………
………
………
………
………
_
Tiết 2:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỔ QUỐC
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1 Kiến thức:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học (BT1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một
số từ chứa tiếng quốc (BT3)
2 Kĩ năng:
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)
3 Thái độ:
- Giáo dục HS chăm chỉ học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Giấy khổ to bút dạ -Tõ ®iÓn HS
2.Chuẩn bị của HS:
- VBT
III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
- Cá nhân, nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 11- 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và
dặt câu với từ vừa tìm
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của
bạn
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài “Thư
gửi các học sinh”, một nửa còn lại đọc
thầm bài “Việt Nam thân yêu”, viết ra
giấy nháp các từ đồng nghĩa với từ Tổ
Quốc
- Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng các từ
HS nêu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì?
GV giải thích: Tổ Quốc là đất nước gắn
bó với những người dân của nước đó
Tổ Quốc
giống như một ngôi nhà chung của tất
cả mọi người dân sống trong đất nước
đó
* Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trả lời GV ghi bảng
- GV nhận xét kết luận
- 4 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêucầu:
+ HS 1: chỉ màu xanh+ HS 2: chỉ màu đỏ+ HS 3: chỉ màu trắng+ HS 4: chỉ màu đen
- HS nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõinhận xét
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau phát biểu+ Bài thư gửi các học sinh: nước, nướcnhà, non sông
+ bài Việt Nam thân yêu: đất nước,quê hương
- Tổ Quốc: đất nước, được bao đời xâydựng và để lại, trong quan hệ vớinhững người dân có tình cảm gắn bóvới nó
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận
- Tiếp nối nhau phát biểu + đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đấtnước, quê hương, quốc gia, giang sơn,non sông, nước nhà
- 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa
Trang 12+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
bài làm lên bảng, đọc phiếu
- GV ghi nhanh lên bảng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận
xét sửa chữa cho từng em
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ
ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha đất
tổ, nơi chôn rau
GV: quê cha đất tổ, quê mẹ, quê hương,
nơi chôn rau , cùng chỉ một vùng đất,
trên đó có những dòng họ sinh sống lâo
- Lớp ghi vào vở
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếubài tập
- Nhóm báo cáo kết quả nhóm khác bổ xung
- HS đọc lại bảng từ trên bảng mỗi HSdưới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếngquốc (quốc ca, quốc tế, quốc doanh,quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốckhánh, quốc ngữ, quốc sách, quốc dân,quốc phòng quốc học, quốc tế ca, quốc
tế cộng sản, quốc tang, quốc tịch, quốcvương, )
- Quốc doanh do nhà nước kinh doanh VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệpquốc doanh
- Quốc tang: tang chung của đất nước VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã đểquốc tang 5 ngày
+ Bà tôi luôn mong khi chết được đưa
về nơi chôn râu cắt rốn của mình
- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ýhiểu:
+ quê hương: quê của mình về mặt tìnhcảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên vềtình cảm
+ Quê mẹ: quê hương của người mẹsinh ra mình
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ
đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từlâu đời có sự gắn bó tình cảm sâu sắc+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh
ra, nơi ra đời, có tình cảm gắn bó thathiết
Trang 13đời, gắn bó với nhau, với đất đai, rất
sâu sắc Từ tổ Quốc có nghĩa rộng hơn
các từ trên
4 Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đồng nghĩa - Hs nghe V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY. ………
………
………
………
………
_
Tiết 3:
KỂ CHUYỆN.
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.
1 Kiến thức:
- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng, đủ ý
2 Kĩ năng:
- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ:
- Giáo dục HS chăm chỉ học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV:
- GV sưu tầm 1 số sách báo nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước
- bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3 trang 19
2.Chuẩn bị của HS:
- Sưu tầm 1 câu chuyện đó được nghe hoặc đã được đọc
III DỰ KIẾN HÌNH THỨC DẠY HỌC.
- Cá nhân, nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau kể lại
truyện Lí Tự Trọng
- câu truyện ca ngợi ai, về điều gì?
- GV nhận xét
3 D¹y bµi míi
a) Giới thiệu bài
- Gọi HS giới thiệu truyện mà mình
mang đến lớp học
b) Hướng dẫn kể truyện
* Tìm hiểu đề bài
- 3 HS kÓ nèi tiÕp
- 1 HS tr¶ lêi c©u hái líp nhËn xÐt.
- 3-5 HS giới thiệu về truyên mình sẽ kể
Trang 14- Gọi HS đọc đề bài
GV gạch chân các từ: đã nghe, đã đọc,
anh hùng, danh nhân
- Những người như thế nào thì được gọi
là anh hùng, danh nhân?
Gọi HS đọc phần gợi ý
GV: Trong chương trình tiếng việt lớp
2,3, 4 các em đã được học rất nhiều
truyện về các anh hùng, danh nhân như:
Hai Bà Trưng, Chàng trai làng Phù
Đổng Chúng ta còn đọc nhiều truyện
danh nhân khác nữa Hày kể câu chuyện
sẽ kể về anh hùng, danh nhân, về chiến
công của họ mà em định kể ngày hôm
nay
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 GV ghi
nhanh tiêu chí đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4
điểm
+ cách kể hay, có phối hợp với giọng
điệu cử chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa câu truyên: 1 điểm
+ trả lời được câu hỏi của các bạn: 1
điểm
* Kể trong nhóm
Chia nhóm 4
- GV giúp đỡ từng nhóm
* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu
truyện
- GV tổ chức bình chọn
+ bạn có câu chuyện hay nhất
+ bạn kể truyện hấp dẫn nhất
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- về kể lại chuyên cho người thân nghe
- HS đọc đề bài
- Danh nhân là người có danh tiếng, có công trạng với đất nước, tên tuổi được người đời ghi nhớ
- Anh hùng là người lập công trạng đặc biệt, lớn lao đối với nhân dân, đất nước
- 4 HS nối tiếp đọc
- HS kể tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể theo nhóm 4
- HS cùng kể, nhận xét cho nhau
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn
- HS nhận xét lời kể của bạn
- Hs nghe
V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY.
………
………
………
………
………
_
Tiết 4:
Trang 15ĐẠO ĐỨC
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các emlớp dưới học tập
2 Kĩ năng:
- Có ý thức học tấp, rèn luyện
3 Thái độ:
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
IV TIẾN TRINH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs nêu bài học tiết trước
- Gv nhận xét
3.Bài mới
- Hs thực hiện theo yc của gv
Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu
- Yêu cầu từng nhóm HS trình bày kế
hoạch cá nhân của mình trong nhóm
Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
a) Mục tiêu: HS biết thừa nhận và
học tập theo các tấm gương đó
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS kể về các tấm gương - HS lần lượt kể