3) Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp chÝnh t¶. -Tãm t¾t néi dung bµi. -NhÈm vµ häc thuéc quy t¾c... - Mét vµi nhãm tr×nh bµy tríc líp.. sHäc sinh.?. A/ KiÓm tra bµi cò. 2) Híng dÉn häc sinh [r]
Trang 1- Đọc đúng một số từ ngữ, thể hiện tình cảm qua bài đọc
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi 1:
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi 2
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả
lời câu hỏi 3
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Theo dõi, uốn nắn sửa sai
3) Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
-Quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám
- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một
đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải
* Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
- Triều đại tổ chức nhiều khhoa thi nhất là triều Lê với 104 khoa thi
- Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất là triều Lê với 1780 tiến sĩ
* Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3:
Trang 2- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
-Tiết 3: Toán
Luyện tập I/ Mục tiêu.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ
- Ôn tập cách viết thơng hai số tự nhiên,
cách viết mỗi số tự nhiên dới dạng phân
số
c)Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Đọc yêu cầu của đề bài
- Viết các phân số trên tia số
+ Đọc các phân số trên tia số đã viết
- Đọc yêu cầu của đề bài
- Chuyển các phân số thành phân số thập phân
3 = 9 ( học sinh )
Số học sinh giỏi Tiếng Việt của lớp đó là:
30 x 10
2 = 6 ( học sinh )
Đáp số: 9 học sinh giỏi Toán
Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm xã hội về nam và nữ
2
Trang 3- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, phiếu bài tập
- Học sinh: sách, vở, bút màu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Khởi động
2/ Bài mới
a)Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Thấy vị thế và sự khác nhau
giữa nam và nữ về mặt sinh học
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm
KL: Ngoài những đặc điểm chung, nam
và nữ có sự khác biệt về cấu tạo và chức
năng của cơ quan sinh sản
b) Hoạt động 2:Trò chơi: Ai nhanh,ai
đúng
* Mục tiêu: Giúp HS xác định những
đặc điểm về mặt xã hội giữa nam và nữ
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm đôi
KL: Tuyên dơng đội thắng cuộc
c) Hoạt động 3: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
* Mục tiêu: Giúp HS xác định một số
quan niệm xã hội về nam và nữ, có ý
thức tôn trọng các bạn khác giới
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm đôi
KL: Mỗi học sinh chúng ta cần góp
phần tạo nên sự thay đổi quan niệm xã
hội về nam và nữ bằng hành động cụ
thể ở lớp, ở nhà
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Cả lớp hát bài hát yêu thích
- Quan sát tranh, ảnh trong sgk
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong sgk
+ Đại diện các nhóm báo cáo
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nêu yêy cầu bài tập
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp và giải thích tại sao lại chọn nh vậy?
- Liên hệ thực tế bản thân
- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm củamình từ trớc tới nay với những quan điểm vềnam và nữ
- Thảo luận nhóm đôi
+ Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Trang 41- Biết đọc đúng một văn bản khoa học có bảng thống kê.
- Đọc đúng một số từ ngữ, thể hiện tình cảm qua bài đọc
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
-Quan sát ảnh Văn Miếu - Quốc Tử Giám
- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải
* Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
- Triều đại tổ chức nhiều khhoa thi nhất
là triều Lê với 104 khoa thi
- Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất là triều
Lê với 1780 tiến sĩ
* Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3:
- Nớc ta có truyền thống học tập, coi trọng đạo học
Trang 5- Nắm đợc một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nớc ta.
- Kể tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nớc ta
- Kể tên một số khoáng sản chính ở nớc ta và chỉ vị trí trên lợc đồ
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bản đồ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Khởi động
B/ Bài mới
1/ Địa hình
a)Hoạt động 1: (làm việc cá nhân )
* Bớc 1: Giới thiệu bài, chỉ bản đồ sgk và
gợi ý trả lời câu hỏi tìm ra nội dung mục
b) Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
* Bớc 1: HD thảo luận nhóm đôi
* Bớc 2: HD trình bày kết quả làm việc
C/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Cả lớp hát bài hát yêu thích
- Đọc thầm mục 1
+ Quan sát lợc đồ,bản đồ trong sgk và thảo luận theo các câu hỏi:
+ Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi trong sgk
- Một vài em nêu đặc điểm chính của địa hình nớc ta
+ Chỉ bản đồ và trình bày trớc lớp
+ Nhận xét, bổ sung
- Đọc to nội dung chính trong mục 1
- Quan sát hình 2 và bảng số liệu rồi thảo luận nhóm đôi
- Cử đại diện báo cáo
- Nhận xét, hoàn chỉnh nội dung
-Tiết 7: Kĩ thuật
Đính khuy hai lỗ (tiết 2).
I/ Mục tiêu.
Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, vật liệu và dụng cụ cắt khâu thêu
- Học sinh: vải , bộ đồ dùng khâu thêu, khuy hai lỗ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 61/ Khởi động.
2/ Bài mới
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
a)Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu
- HD quan sát mẫu, nhận xét về đặc điểm
hình dạng, kích thớc, màu sắc của khuy
hai lỗ
- HD nhận xét đờng chỉ đính khuy, khoảng
cách giữa các khuy
- HD quan sát và so sánh vị trí các khuy,
lỗ khuyết trên hai nẹp áo
* Tóm tắt nội dung chính hoạt động 1
b) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD thao tác chuẩn bị đính khuy
- Cho học sinh làm việc cá nhân
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Cả lớp hát bài hát: Em yêu trờng em
- Quan sát mẫu, nhận xét về đặc điểm hình dạng, kích thớc, màu sắc của khuy hai lỗ
- Đờng chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy
- Đọc lớt các nội dung mục II
- Nêu tên các bớc trong quy trình đính khuy
- Đọc mục 1 và quan sát hình 2 nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ.+ 1-2 em thực hiện thao tác trong bớc 1
- Đọc mục 2b và quan sát hình 4, nêu cách đính khuy
2- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng
3- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở, bút màu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ - Chữa bài tập giờ trớc
6
Trang 7B/ Bài mới.
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Đọc từ in đậm(sgk)
- Trao đổi nhóm đôi
- Đọc yêu cầu của bài
+ Trao đổi nhóm đôi
+ Báo cáo kết quả làm việc
- Đọc yêu cầu của bài
+ Trao đổi nhóm bốn
+ Báo cáo kết quả làm việc
- Đọc yêu cầu của bài
+ Làm bài cá nhân, nêu miệng
+ Viết bài vào vở
-Tiết 2: Toán
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số.
I/ Mục tiêu.
Giúp HS: - Củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản để thực hiện phép cộng, phếp trừ hai phân số
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ
+ Nêu cách cộng trừ hai phân số khác mẫu số
Trang 8Bài 3: Hớng dẫn làm vở.
-Chấm chữa bài
d)Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
Bài giải:
Phân số chỉ số bóng màu đỏ và xanh là:
2
1 + 3
1 = 6
5 ( số bóng)Phân số chỉ số bóng màu vàng là:6
6
- 6
5 = 6
1 ( số bóng) Đáp số:
6
1
số bóng
Tiết 3: Chính tả ( Nghe-viết)
-Lơng Ngọc Quyến- Cấu tạo phần vần.
I/ Mục tiêu.
1- Nghe-viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Lơng Ngọc Quyến
2- Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
3- Giáo dục ý thức rèn chữ viết
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
-Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm chữa chính tả ( 7-10 bài)
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài tập giờ trớc
- Viết bài vào vở
- Đổi vở, soát lỗi theo cặp hoặc tự đối chiếu trong sách giáo khoa để sửa sai
- Đọc yêu cầu bài tập 2
Trang 9-Tiết 4: Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 ( tiết 2 ).
I/ Mục tiêu.
Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trớc
- Bớc đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, truyện về tấm gơng HS lớp 5
- Học sinh: sách, vở, bút màu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Khởi động
2/ Bài mới
a)Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Thấy vị thế của HS lớp 5, vui
và tự hào khi là học sinh lớp 5
* Cách tiến hành
- HD thảo luận cả lớp
KL: Năm nay các em đã lên lớp 5, là
lớplớn nhất trờng Vì vậy các em phải
g-ơng mẫu về mọi mặt để các em lớp dới
học tập
b) Hoạt động 2: Làm bài tập 1
* Mục tiêu: Giúp HS xác định những
nhiệm vụ của các em lớp 5
* Cách tiến hành
- HD thảo luận nhóm đôi
KL: Các điểm a/, b/, c/, d/, e/ là nhiệm
vụ của học sinh lớp 5 mà chúng ta cần
phải thực hiện
c) Hoạt động 3: Làm bài tập 2
* Mục tiêu: Giúp HS xác định những
nhiệm vụ của bản thân
d) Hoạt động 4: Trò chơi “ Phóng viên”
* Mục tiêu: Củng cố nội dung bài
* Cách tiến hành:
-Cho HS thay nhau đóng vai phóng viên
- Nhận xét và kết luận
3/ Hoạt động nối tiếp
- Cả lớp hát bài hát: Em yêu trờng em
- Quan sát tranh, ảnh trong sgk và thảo luận theo các câu hỏi:
- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi trong sgk
- Nêu yêy cầu bài tập 1
- Thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp
- Liên hệ thực tế bản thân
- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trớc tới nay với những nhiệm
vụ của học sinh lớp 5
- Thảo luận nhóm đôi
- Liên hệ thực tế bản thân trớc lớp
2-3 em đọc to phần “Ghi nhớ”
Trang 10- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
5- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng
6- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở, bút màu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài tập giờ trớc
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Đọc từ in đậm(sgk)
- Trao đổi nhóm đôi
- Đọc yêu cầu của bài
+ Trao đổi nhóm đôi
+ Báo cáo kết quả làm việc
- Đọc yêu cầu của bài
+ Trao đổi nhóm bốn
+ Báo cáo kết quả làm việc
- Đọc yêu cầu của bài
+ Làm bài cá nhân, nêu miệng
+ Viết bài vào vở
Trang 11Giáo viên Học sinh1/ Kiểm tra bài cũ.
- Ôn tập cách viết thơng hai số tự nhiên,
cách viết mỗi số tự nhiên dới dạng phân
số
c)Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Đọc yêu cầu của đề bài
- Viết các phân số trên tia số
+ Đọc các phân số trên tia số đã viết
- Đọc yêu cầu của đề bài
- Chuyển các phân số thành phân số thập phân
Số học sinh giỏi Tiếng Việt của lớp đó là:
30 x
10
2 = 6 ( học sinh )
Đáp số: 9 học sinh giỏi Toán
-Cỏc hỡnh ảnh minh hoạ SGK trang 10, 11
III/ Cỏc hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ1/ Gi ớ i thi ệ u bài :
2/ Bài m ớ i :
+H Đ 1 : Sự hỡnh thành cơ thể người
Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới
tớnh của mỗi người ?
Cơ quan sinh dục nam cú chức năng gỡ ?
Cơ quan sinh dục nữ cú chức năng gỡ ?
-Cơ quan sinh dục-Tạo tinh trựng-Tạo ra trứng
Trang 12-Cơ thể của chỳng ta được hỡnh thành từ sự
kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trựng của
bố Quỏ trỡnh đú gọi là sự thụ tinh
-Ghi: Cơ thể người = Trứng (mẹ) + Tinh
trựng(bố) gọi (Thụ tinh)
-Trứng được thụ tinh gọi là hợp tử Hợp tử
phỏt triển thành bào thai
Em cú biết mẹ mang thai bao lõu thỡ sinh
+KL: Khi trứng rụng cú rất nhiều tinh trựng
muốn vào gặp nhưng trứng chỉ tiếp nhận 1
tinh trựng Khi tinh trựng và trứng kết hợp
sẽ tạo thành hợp tử Đú là sự thụ tinh
+H Đ 3 :Cỏc giai đoạn phỏt triển của thai nhi
-Y/c :
+KL: Hợp tử phỏt triển thành bào thai Đến
tuần thứ 12 thai cú đầy đủ cỏc cơ quan và cú
thể coi là người Đến tuần thứ 20, bộ thường
xuyờn cử động Sau 9 thỏng em bộ được
-Đại diện nhúm trỡnh bày, lớp bổ sung
-HS mụ tả đặc điểm của thai nhi ở từng thời điểm được chụp trong hỡnh
Giúp HS: - Củng cố các kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản để thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ
12
Trang 13- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Nêu phép nhân, phép chia hai phân số
1 = 6
1 ( m )Diện tích mỗi phần là:
6
1 : 3 =
18
1 ( m )
Đáp số:
18
1 ( m )
Tiết 2: Tập đọc:
Sắc màu em yêu.
I/ Mục tiêu.
1- Đọc trôi chảy,lu loát toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Đọc đúng một số từ ngữ, thể hiện tình cảm qua bài đọc
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Nội dung: Tình cảm của các bạn nhỏ với những sắc màu của quê hơng, những con ngời
và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu quê hơng đất nớc của các bạn nhỏ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài( trực tiếp)
2) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn )
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn ) lần 2 kết hợp tìm hiểu chú giải và giải nghĩa từ khó
Trang 14- Đọc diễn cảm toàn bài.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Đọc từ khó (sgk)
- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài
* Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1:
* Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
và 3:
+ Nêu và đọc to nội dung bài
- Đọc nối tiếp toàn bài
Sau khi học bài này, học sinh:
1.Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2.Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2) Phần nhận xét
Bài tập 1
- HD so sánh nghĩa các từ in đậm trong
đoạn văn a sau đó trong đoạn văn b
* Chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau
+ Nêu và đọc to yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến.+ Nhận xét đánh giá
+ 2-3 em đọc to phần ghi nhớ
14