HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: 10 phút aHướng dẫn HS đọc từng đoạn: * Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự , yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn.. -Yêu cầu HS q
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn: Ngày 9 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2006
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I.Mục đích yêu cầu:
-Luyện đọc:+ Đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
-Hiểu được:
+Nghĩa các từ: văn hiến, văn miếu, quốc tử giám, tiến sĩ, chứng tích.
+Nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
-Tự hào về truyền thống khoa cử lâu đời của nước ta
II Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn bảng thống kê để luyện đọc.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi.
1.Nêu những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng? (Khiết Ngọc)
2 Nêu đại ý của bài? (K Gưỡm)
- GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội về một chứng tích nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta Bài đọc: Nghìn năm văn hiến sẽ cho ta biết thêm điều đó. –
GV ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc: (11 phút)
+Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp
+Yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn văn (đoạn văn có thể chia làm
3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống kê, đoạn cuối)
*Đọc nối tiếp nhau trước lớp ( lặp lại 2 vòng) GV kết hợp giúp HS
sửa lỗi cách đọc (phát âm) và kết hợp nêu cách hiễu nghĩa các từ:
văn hiến, văn miếu, QuốcTử Giám, tiến sĩ, chứng tích.
*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc từng cặp
trước lớp (lặp lại 2 vòng)
* Gọi 1 HS đọc toàn bài
+GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài (10 phút)
-Yêu cầu HS đọc lướt đoạn đầu trả lời câu hỏi 1 – GV nhận xét
chốt lại:
Câu1: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên điều gì?
(…ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối
cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185
khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.)
-Yêu cầu HS đọc thầm bảng số liệu thống kê, phân tích bảng số
-1HS đọc, cả lớp lắng nghe đọc thầm theo sgk
-HS thực hiện đọc nối tiếp, phát âm từ đọc sai; giải nghĩa một số từ
-HS đọc theo nhóm đôi.-HS theo dõi, lắng nghe
-HS đọc lướt và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm và trả lời câu
Trang 2liệu theo các mục sau:
a)Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? (triều Lê:104 khoa)
b)Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? ( triều Lê:1780 tiến sĩ.)
-Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài trả lời câu hỏi 3-GV nhận xét chốt
Câu 3: Bài văn giúp em hiểu gì về truyền thống văn hóa người
Việt Nam?
(… người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học / Việt
Nam là một đất nứơc có một nền văn hiến lâu đời / …)
-GV tổ chức HS thảo luận nêu đại ý của bài – GV chốt lại:
Đại ý: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: (10 phút)
a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:
* Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự , yêu cầu HS
khác nhận xét cách đọc của bạn sau mỗi đoạn
* GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn
b)Hướng dẫn chọn đọc diễn cảm đoạn 2:
*Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc:
Triều đại/ Lí / số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11/ Số trạng nguyên/ 0 /
* GV đọc mẫu đoạn 2 - Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn (có
thể kết hợp trả lời câu hỏi)
hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi
-HS thảo luận nêu đại ý của bài
-HS đọc lại đại ý
-HS đọc từng đoạn, HS khác nhận xét cách đọc
-Theo dõi quan sát nắm cách đọc
-HS đọc diễn cảm theo cặp
HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4 củng cố: - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.
- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS
5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài
-Giáo viên: Phiếu học tập, câu hỏi thảo luận
-Học sinh: xem bài trước Nội dung thuyết trình về tầm quan trọng của nam và nữ trong xã hội
III.Hoạt động dạy và học.
1-Ổn định.
2-Bài cũ: Gọi 1 em lên bảng trả lời – GV nhận xét ghi điểm
Nêu một số đặc điểm khác biệt của nam và nữ? (Hữu Thảo) (2 phút)
3-Bài mới:
Trang 3Giới thiệu bài: Tiết học trước cho biết nam, nữ có những điểm giống và khác nhau Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vai trò của người phụ nữ và một số quan niệm xã hội về nam và nư – GV ghi đề (1 phút)
HĐ 3:Tìm hiểu về vai trò của nữ: (12 phút)
MT: Hiểu được vai trò của phụ nữ không kém nam giới
-Yêu cầu HS quan sát hình 4, kết hợp sự hiểu biết của mình trả lời
câu hỏi sau:
H: Em hãy nêu một số ví dụ về vai trò của nữ trong lớp, trong
trường và địa phương hay ở nơi khác mà em biết
H: Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?
-Yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét và kết luận:
+Trong trường: nữ làm hiệu trưởng, hiệu phó; trong lớp nữ làm lớp
trưởng, lớp phó; ở địa phương nữ làm giám đốc, chủ tịch, bác sĩ,…
+ Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong xã hội Phụ nữ làm được
tất cả mọi việc mà nam giới làm, đáp ứng được nhu cầu lao động
của xã hội.
-Yêu cầu HS kể tên một số người phụ nữ, thành công trong công
việc xã hội mà em biết? (Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình,
Tổng thống Philippin, nhà báo Tạ Bích Loan,…)
HĐ 4: Hướng dẫn HS bày tỏ thái độ về một số quan niệm xã hội
về nam và nữ: (12 phút)
Mục tiêu:Học sinh nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS thảo luận, nội dung: Bạn có
đồng ý với những câu dưới đây không? Vì sao?
a)Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của phụ nữ
b)Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình, là người trụ cột
c)Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
d)Trong gia đình nhất định phải có con trai
d)Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội trợ giỏi
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp– GV nhận
xét chốt lại và khen ngợi
=>GV chốt ý mọi công việc trong xã hội cả nam và nữ đều có trách
nhiệm tham gia như nhau không phân biệt nam hay nữ nên các ý
trên là chưa đúng
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế lấy ví dụ về sự phân biệt đối xử nam
và nữ (HS tự nêu, GV nhận xét)
HĐ 5: Thi hùng biện nam và nữ (7 phút)
-Yêu cầu 2 dãy cử 2 em thi hùng biện với nội dung sau:
Nam và nữ có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học?
Tại sao phải đối xử bình đẳng giữa nam và nữ?
-Tổ chức cho HS hùng biện – GV theo dõi nhận xét và khen gợi
nhóm trình bày tốt, lưư loát
HS theo nhóm 2 em thảo luận trả lời nội dung GV yêu cầu
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-HS nối tiếp nhau kể tên theo hiếu biết từng em
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm mình
-HS thứ tự kể
-2 em thứ tự trình bày, HS khác nhận xét
4-Củng cố - Dặn dò:
Trang 4-Gọi HS trả lời: Chúng ta có nên phân biệt cư xử giữa nam và nữ không? Vì sao?
-Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết
-Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị bài: Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?
-Giáo viên : Phân công theo tổ chuẩn bị các tiết mục văn nghệ nói về chủ đề trường lớp
-Học sinh : Xem nội dung bài Bảng kế hoạch phấn đấu cá nhân
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi – GV nhận xét đánh giá.
H HS khối 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác trong trường? (Uyên Trinh)
H: Bản thân em phải làm gì để xứng đáng là HS lớp 5? (Ngọc Trí)
3.Bài mới:
-GV gới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
HĐ1: Thảo luận kế hoạch phấn đấu trong năm học.(10 phút)
-GV kiểm tra bản kế hoạch phấn đấu của cá nhân
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em, trình bày về kế hoạch
phấn đấu của bản thân trong năm học này về: Đạo đức, học tập,
các hoạt động khác của mình, cho bạn cùng nghe Nếu HS còn
lúng túng GV gợi ý: bản thân thấy có những thuận lợi, khó khăn
gì? Những người có thể giúp đỡ cho bản thân các em khác phục
những khó khăn…?
-Tổ chức cho HS trình bày kế hoạch phấn đấu trong năm học của
bản thân trước lớp theo dõi, bổ sung cho kế hoạch của bạn – GV
nhận xét chung và kết luận: Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần
phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch.
HĐ2 :Kể chuyện về các tấm gương HS lớp 5 gương mẫu (10
phút)
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân, kể về các học sinh lớp 5
gương mẫu trong lớp, trường, khu phố em…
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm cả lớp về những điều có
thể học tập từ các tấm gương đó? Yêu cầu các nhóm trình bày,
lớp theo dõi bổ sung
-HS hoạt động theo nhóm 2
em, trình bày về kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học với các bạn trong nhóm
-5 học sinh hiện trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
-Học sinh hoạt động cá nhân kể trước lớp
-Học sinh thảo luận theo nhóm 2 Lớp theo dõi, bổ sung
Trang 5- GV kết luận: C húng ta cần học tập theo các gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ.
HĐ3: Hát múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề trường em
(10 phút)
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo khối giới thiệu tranh ảnh hoặc
các hoạt động do học sinh khối 5 của trường đã đạt được những
thành tích cao (Giải nhất thi đố vui ôn luyện, giải nhất thi văn nghệ…)
- Yêu cầu học sinh các nhóm trình bày các tiết mục văn nghệ ca
ngợi về trường, lớp
- GV nhận xét và kết luận: chúng ta rất tự hào là học sinh lớp 5; rất
yêu quý và tự hào về trường mình, lớp mình Đồng thời, chúng ta càng
thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luỵên tốt để xứng đáng là HS lớp
5; xây dựng lớp trở thành lớp tốt, trường ta trở thành trường tốt
-Thực hiện theo nhóm đã chuẩn bị, cử người giới thiệu
-Cá nhân trong nhóm thực hiện
Theo dõi, rút kinh nghiệm
-Củng cố các kiên thức đã học về phân số thập phân, giải bài toán về tìm giá trị một phân số của một số cho trước
-HS thực hiện chuyển phân số thành phân số thập phân thành thạo, giải được các bài toán về tìm giá trị một phân số của một số cho trước
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Chuẩn bị: GV:
HS: Sách, vở toán
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài – GV nhận xét chấm điểm.
Viết thành phân số thập phân: ;25015
50
9
; 20
7
(Xuân Tiến)
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài
- HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập sgk/9.(7 phút)
-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3, 4 sgk, nêu yêu cầu của bài và
cách làm
- GV chốt lại cách làm cho HS
HĐ 2: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 và chấm sữa bài: ( 17 phút)
- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở – GV theo
dõi HS làm
-Yêu cầu HS nhận xét bài, GV chốt lại cách làm:
-HS đọc các bài tập 1, 2, 3,
4 sgk, nêu yêu cầu của bài và cách làm
-HS thứ tự lên bảng làm,
HS khác làm vào vở
Trang 6Bài 1: Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân:
100
87 ; 10
5 = 100
50
; 10
8 >
100 29
-Yêu cầu HS trả lời: phân số thập phân là phân số như thế nào?
(GV chốt: Phân số thập phân là phân số có mẫu số 10; 100; 1000; )
HĐ 3: Làm bài tập 5.(6 phút)
-Gọi 1 em đọc bài, lớp đọc thầm
-Yêu cầu HS tìm hiểu bài toán: Xác định cái đã cho, cái phải tìm
và dạng toán nào đã học
-Yêu cầu HS giải bài toán
-GV nhận xét và chốt lại:
Bài 5: Bài giải
Số học sinh giỏi toán là: 30 x 103 = 9 (học sinh)
Số học sinh giỏi Tiếng Việt là: 30 x
10
2 = 6 (học sinh) Đáp số : 9 học sinh giỏi toán
6 học sinh giỏi Tiếng Việt
-Bài 2, HS làm vào phiếu bài tập, 1 em lên bảng làm
Bài 2, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Bài 3, một HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài 4, thứ tự 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-HS trả lời, Hs khác bổ sung
-1 em đọc bài, lớp đọc thầm
-Tìm hiểu và xác dạng toán đã học
-1 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
4 Củng cố: -Yêu cầu HS trả lời: phân số thập phân là phân số như thế nào?
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.
-HS nắm được cách đính khuy hai lỗ
-HS biết đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật và trang trí được phẩm của sản phẩm của mình
- HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tự phục vụ bản thân và giúp đỡ gia đình
II Chuẩn bị:
GV: Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
HS: Sản phẩm tiết trước, kim chỉ khâu, phấn vạch, thước
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 71 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ tiết học.
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích bài học
HĐ 3 (tiếp): HS thực hành (15 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
-GV kiểm tra sản phẩm tiết truớc
- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi HS đính một
khuy trong thời gian khoảng 20 phút tiếp vào phần vải chỗ
khuy đã đính tiết trước Hướng dẫn HS đọc yêu cầu cần đạt
của sản phẩm, làm các em tự trang trí sản phẩm của mình
cho đẹp
- GV cho HS thực hành theo cá nhân đính khuy hai lỗ – GV
quan sát, uốn nắn hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng
túng
HĐ 4: Đánh giá sản phẩm (15 phút)
-Gọi HS nêu các yêu cầu cách đáng giá sản phẩm(SGK/7)
-Yêu cầu HS các nhóm (nhóm theo bàn) đánh giá cho điểm
bạn mình và chọn ra bài làm đẹp
- GV tổ chức cho vài nhóm trưng bày sản phẩm đẹp của
nhóm mình bằng cách dán trên bảng lớp
- GV cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của các nhóm dán trên
bảng lớp theo các yêu cầu đã nêu, để chọn ra nhóm làm
đúng và đẹp nhất
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2
mức: hoàn thành (A) và chưa hoàn thành (B) Những HS
hoàn thành sớm, đính khuy đúng kĩ thuật, chắc chắn và vượt
mức quy định được đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)
-HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
4 củng cố – Dặn dò: (2 phút)
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy bốn lỗ, kim, chỉ khâu để học bài “Đính khuy bốn lỗ”
Ngày soạn: Ngày 10 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2006
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (Tuần 2)
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta.
I.Mục đích, yêu cầu:
-HS kể được câu chuyện đã được nghe, đã đọc nói về các vị anh hùng, danh nhân của đất nước bằng lời của mình, hiểu ý nghĩa câu chuyện
Trang 8- HS thể hiện được giọng tự nhiên của câu chuyện và đặt câu hỏi cho bạn bè hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câu chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.
-HS cảm phục được lòng yêu nước của các vị anh hùng qua những nội dung câu chuyện
II Chuẩn bị:
- Một số sách, truyện, bài báo về các vị anh hùng, danh nhân của đất nước,…
- Bảng lớp viết đề tài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: ( 5-7 phút)
-Gọi 2 HS kể nối tiếp câu chuyện: Lý Tự Trọng trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện
(Thuý Loan, Anh Thư)
-GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài: Hôm trước các em đã biết về cuộc đời người anh hùng Lí Tự Trọng Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể về những chuyện mình sưu tâm được về các anh hùng danh nhân khác của đất nước .- GV ghi đề bài lên bảng.
HĐ 1: Tìm hiểu đề (2 phút)
-Gọi 1 em đọc đề bài
H: Đề bài yêu cầu gì? (kể chuyện) Câu chuyện đó ở đâu? (được
nghe hoặc đã đọc).Câu chuyện nói về điều gì? (các vị anh hùng
hoặc danh nhân nước ta) – GV kết hợp gạch chân dưới các từ
trọng tâm ở đề bài
-Yêu cầu HS nêu cách hiểu của mình về “anh hùng, danh nhân”
và kể một số anh hùng, danh nhân mà em biết?
(Anh hùng người dũng cảm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, danh nhân
người có danh tiếng có công trạng đối với đất nước.)
HĐ 2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
(25 phút)
-Yêu cầu 1HS đọc gợi ý 1;2 SGK/18, cả lớp đọc thầm và nêu câu
chuyện mà mình chọn (nếu HS chọn chưa đúng câu chuyện GV
giúp HS chọn lại chuyện phù hợp)
-Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm và trả lời:
H: Em hãy nêu trình tự kể một câu chuyện?
-GV chốt:
* Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên nhân vật chính
trong chuyện)
* Kể diễn biến câu chuyện (kể theo trình tự từ lúc bắt đầu đến
lúc kết thúc)
* Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện (hay nhân vật chính trong
chuyện)
-GV chia HS theo nhóm 2 em kể chuyện cho nhau nghe sau đó
trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
-Tổ chức cho đại diện nhóm thi kể trước lớp – GV định hướng
cho HS nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
-1 HS đọc đề bài – cả lớp đọc thầm
-HS trả lời các nhân, HS khác bổ sung
- HS nêu cách hiểu của mình về “anh hùng, danh nhân”,
HS khác bổ sung
-1HS đọc gợi ý 1;2 SGK/18, cả lớp đọc thầm và nêu câu chuyện mà mình chọn
-HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
-HS kể chuyện theo nhóm 2
em, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
Trang 9+ Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn không?
+ Cách kể (giọng điệu cử chỉ).
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
-Khi mỗi HS kể xong chuyện, GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu
chuyện hoặc trao đổi giao lưu cùng các bạn bằng cách: đặt câu
hỏi cho bạn trả lời hay trả lời câu hỏi của bạn, hay câu hỏi của cô
giáo
-Tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn kể
chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị
-HS đặt câu hỏi trao đổi giao lưu, yêu cẩu bạn trả lời
- HS bình chọn bạn có câu chuyện hay; bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị
4 Củng cố Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại một số câu chuyện mà các bạn đã kể trong giờ học
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe; đọc trước đề bài và gợi ý trong SGK/28 (bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia) để tìm câu chuyện kể về việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước; chuyện đó chính em thấy ở đời thực hoặc trên ti vi, phim ,
Luyện từ và câu
3 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I Mục đích, yêu cầu:
-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc
-HS biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
- Giáo dục thêm cho HS tình yêu quê hương đất nước
II Chuẩn bị:
GV: Phiếu bài tập để HS làm bài tập 3 Phô tô trang từ điển gắn với bài hoc
HS: Bút dạ, sách và vở liên quan đến bài học
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp.
2 Bài cũ: Yêu cầu HS kiểm tra chéo nhau phần làm lại bài tập 3 trong vở HS tiết học
trước và báo cho GV (3 phút)
3 Bài mới:
-GV giới thiệu bài: Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ được mở rộng và hệ thống
hoá vốn từ về Tổ quốc.
HĐ 1: Thực hiện làm bài tập 1 (10 phút)
Bài tập 1
-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu một nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi các học sinh, nửa
còn lại đọc thầm bài Việt Nam thân yêu để tìm từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc trong mỗi bài.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi gạch dưới các từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc trong bài văn, bài thơ
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét – GV
nhận xét loại bỏ những từ không hợp để chọn ra lời giải đúng:
Bài Thư gửi các học sinh: nước, nước nhà, non sông.
Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương.
-1 HS đọc yêu cầu đề bài
-Đọc thầm bài Thư gửi các
học sinh, Việt Nam thân yêu.
-HS làm việc theo nhóm đôi gạch dưới các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài văn, bài thơ và trình bày
Trang 10HĐ2: Thực hiện làm bài tập 2.(10 phút)
Bài tập 2
-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2
-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc
-Yêu cầu HS trình bày theo tổ GV chia bảng thành 4 cột mời các
tổ tiếp sức lên bảng ghi từ mình đã tìm được vào cột tổ của mình
Tổ nào tìm được nhiều từ và đúng tổ đó sẽ thắng
-GV yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: đất nước, quốc
gia, giang sơn, quê hương,…
-GV chốt: đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương, nước, nước
nhà, non sông.… là các từ ngữ giúp chúng ta mở rộng thêm vốn từ
về Tổ quốc
HĐ 1: Thực hiện làm bài tập 3.(10 phút)
Bài tập 3
-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
-GV phát cho mỗi nhóm một tờ từ điển đã phô tô và giấy A4, yêu
cầu nhóm 4 em tìm từ đồng nghĩa ở mục có từ quốc, ghi vào giấy
A4, Gv khuyến khích HS tìm càng nhiều từ càng tốt
-Yêu cầu đại diện nhóm hết thời gian quy định lên dán bài ở
bảng lớp, để cả lớp cùng nhận xét Nhóm nào tìm được nhiều từ,
nhanh, đúng nhóm đó sẽ thắng
-GV yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: vệ quốc, ái quốc,
quốc gia, quốc ca, quốc dân, quốc hội, …(GV có thể khuyến khích
HS giải nghĩa một số từ)
-Yêu cầu HS đọc lại các từ thuộc chủ đề Tổ quốc đã tìm được ở 3
bài tập trên
HĐ 2: Thực hiện làm bài tập4:
Bài tập 4:
-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 4
-Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: quê hương, quê mẹ, quê cha đất
tổ, nơi chôn rau cắt rốn (cùng chỉ một vùng đất, trên đó có những
dòng họ sinh sống lâu đời, gắn bó với nhau, với đất đất đai sâu
sắc) Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý hoặc giải nghĩa.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm – Sau đó cả lớp
cùng nhận xét sửa sai GV tuyên dương những em đặt câu đúng,
hay
-HS đọc lại các từ vừa tìm
-1 HS đọc yêu cầu bài 2.-HS hoạt động cá nhân tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc, sau đó thi tiếp sức theo tổ
-HS đọc lại các từ vừa tìm
1 HS đọc yêu cầu bài 3
-HS nhóm 4 em tìm từ đồng
nghĩa ở mục có từ quốc, ghi
vào giấy A4
-Đại diện nhóm hết thời gian quy định lên dán bài ở bảng lớp
-Cả lớp sửa bài, đọc lại các từ vừa tìm
-HS đọc lại đã tìm được ở 3 bài tập trên
-1 HS đọc yêu cầu bài 4
- HS giải nghĩa các từ: quê
hương, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn.
- HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm Sau đó cùng nhận xét sửa sai
4 Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại một số từ thuộc chủ đề: Tổ quốc.
5 Dặn dò: Về nhà tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc, chuẩn bị bài tiếp theo.
Toán
7 ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I.Mục tiêu:
-Củng cố cho HS kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ phân số
-HS thực hiện thành thạo các phép tính cộng trừ phân số
Trang 11- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.
II Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở nháp – GV nhận xét ghi điểm.
Một cửa hàng có 200m vải, ngày thứ nhất bán
10
2 số vải hiện có, ngày thứ hai bán
10 5
số vải hiện có Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mết vải? (Khiết Ngọc)
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Hướng dẫn ôn tập phép cộng trừ hai phân số:(6-8 phút)
-GV viết lên bảng phép tính yêu cầu HS thực hiện:
7
5
7
3
+ ; 1015−153 và nêu cách thực hiện
-GV nhận xét chốt lại:
7
5 7
3 + =
7
8 7
5
3+ = ;
15
3 15
10 − =
15
7 15
3
10− =
*Muốn cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng ( trừ) hai tử
số cho nhau, giữ nguyên mẫu số
- GV viết tiếp 2 phép tính lên bảng: 97 +103 ; 87 −97 và yêu
7 − =
72
7 72
56 63 72
56 72
63 − = − =
* Muốn cộng (trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu
số của hai phân số rồu thực hiện cộng ( trừ) như với các phân
số cùng mẫu số
HĐ 2: Luyện tập – thực hành (22- 25 phút)
-Yêu cầu HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làm bài – GV
theo dõi HS làm
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm
10 = 12
1 = 18
8
- 18
3 = 18
15
- 1511 =
2 em lên bảng làm lớp làm vào giấy nháp, sau đó dối chiêu nhận xét bài trên bảng
2-4 em nhắc lại
2 em lên bảng làm lớp làm vào giấy nháp, sau đó dối chiêu nhận xét bài trên bảng
Trang 124
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm
và làm bài
Bài giải Phân số chỉ số bóng đỏ và bóng xanh là:
2
1 + 3
1 = 6
5(số bóng trong hộp)Phân số chỉ số bóng vàng là:
1 - 6
5 = 6
1 (số bóng trong hộp)Đáp số : 61 hộp bóng
vở
4 Củng cố:- Yêu cầu HS nêu cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.
Ngày soạn: Ngày 11 tháng 9 năm 2006
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 13 tháng 9 năm 2006
Tập làm văn
-LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục đích – yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm được những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh Rừng trưa, Chiều
tối; cách lập dàn ý chi tiết tả cảnh một buổi trong ngày.
- Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết học trước thành một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
- Trình bày rõ ràng về những điều đã nhìn thấy khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
II Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh rừng tràm (nếu có)
- Những ghi chép khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
III Các hoạt dạy và học chủ yếu:
1 Ôn định:
2 Bài cũ: GV gọi 2 HS trình bày:(Đức Tiến; Ngọc Yến)
H: Dàn ý thể hiện kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày?
- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1:Hướng dẫn làm bài tập 1 (12 phút)
-Yêu cầu 2 em đọc bài tập 1 (mỗi em đọc 1 đoạn văn)
-GV cho HS quan sát tranh rừng tràm (nếu sưu có)
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em đọc thầm 2 đoạn
văn để tìm những hình ảnh đẹp mà em thích
2 em đọc bài tập 1, lớp đọc thầm.-Nhóm 2 em đọc thầm tìm những hình ảnh đẹp mà em thích và gạch dưới hình ảnh đó
Trang 13-GV quan sát và giúp đỡ HS còn lúng túng bằng những gợi
ý:
H: Tìm những sự vật được tác giả chọn tả trong 2 bài văn?
Sự vật đó tác giả tả như thế nào có tiêu biểu cho cảnh được
tả không? Em thích hình ảnh nào? Nếu là HS giỏi thì hỏi vì
sao em thích hình ảnh đó?
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả nhận xét Đặc biệt khen
ngợi những HS tìm được những hình ảnh đẹp và giải thích
được lí do mà mình thích hình ảnh đó
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:(18 – 20 phút)
-Gọi HS đọc bài tập 2
-Giúp HS xác định yêu cầu đề bài: Đề bài yêu cầu gì? (chọn
một phần trong dàn ý đã lập (ở tuần 1) nên chọn một phần ở
thân bài.)
-Yêu cầu HS đọc lại dàn ý và chỉ rõ ý nào sẽ chọn viết thành
đoạn văn
-Tổ chức cho HS cả lớp viết đoạn văn vào vở – GV theo dõi
nhắc nhở cho HS còn lúng túng
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh Cả lớp và GV
nhận xét GV chấm điểm một số bài, đánh giá những nét
sáng tạo, có ý riêng, không sáo rỗng
-HS trình bày kết quả nhận xét,
HS khác nhận xét
-HS đọc bài 2
-HS xác định yêu cầu đề bài
-1 em đọc, cả lớp theo dõi
-HS viết bài vào vở
-HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh trước lớp, lớp nhận xét đánh giá
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn đã viết ở lớp, chuẩn bị bài:Luyện tập làm báo cáo thống
-HS trình bày được những đề nghị chủ yếu để canh tân đất của Nguyễn Trường Tộ
-Giáo dục lòng yêu mến, kính trọng Nguyễn Trường Tộ
II Chuẩn bị:
GV: Hình trong SGK, phiếu ghi câu hỏi thảo luận
HS: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H: Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn làm gì? (Uyên Trinh)
H: Trương Định đã làm gì trước quyết định của nhà Vua? (Đức Tiến)
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bối cảnh đất nước ta thời bấy giờ -HS nghe và nhắc lại đề bài
Trang 14(phần đầu ở SGk) GV ghi đề bài lên bảng.
HĐ 1: Hoạt động theo nhóm -tìm hiểu nội dung bài (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK, thảo luận theo nhóm trả lời các
nội dung sau: (có thể viết ra giấy hoặc gạch dưới ở SGK)
1 Mục đích về việc đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn
Trường Tộ ?
2 Hãy nêu tóm tắt nội dung những đề nghị đổi mới đất nước của
Nguyễn Trường Tộ ?
3 Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào đối với đề nghị
đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?
HĐ2:Trình bày nội dung thảo luận-hệ thống kiến thức bài học:
(15 - 20 phút)
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các vấn đề đã thảo luận
GV nhận xét và chốt lại:
-Nhận phiếu ghi câu hỏi thảo luận, đọc nội dung SGK và thảo luận theo nhóm 4 em trả lời nội dung GV yêu cầu
-Đại diện nhóm trình bày từng nội dung, nhóm khác nhận xét bổ sung
1.Mục đích: Làm cho đất nước giàu mạnh, tiến kịp các nước phát triển như Pháp.
2 Nội dung đổi mới: Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước Thuê chuyên viên nước ngoài giúp ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất dai, khoáng sản; mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc,
3.Triều đình nhà Nguyễn có nhiều ý kiến khác nhau vua Tư Đức cho rằng không cần nghe theo Nguyễn Trường Tộ Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ cho rằng những phương pháp cũ cũng đủ để điều khiển quốc gia rồi.
HĐ 3: Rút ra bài học (5phút)
-GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
H: Nguyễn Trường Tộ những đề nghị gì? Kết quả ra sao?
-GV chốt ý chính và rút ra bài học (như phần in đậm trong sgk)
-HS trả lời cá nhân, hS khác bổ sung
-Đọc phần in đậm ở SGK
4 Củng cố - dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình về Nguyễn Trường Tộ? (ông là tấm gương yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc…)
- Học bài, chuẩn bị bài sau: Cuộc phản công kinh thành Huế
Toán
8 ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I.Mục tiêu:
-Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép tính nhân và phép tính chia hai phân số
-HS thực hiện thành thạo các phép tính nhân chia hai phân số
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài, lớp lớp làm vào giấy nháp:
3
1 5
2 ( 1
; 5
2 3
Trang 15Hoạt động dạy Hoạt động học
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Hướng dẫn ôn tập phépnhân và phép chia hai phân số
(7 phút)
-GV viết lên bảng phép tính yêu cầu HS thực hiện:
72×95 và nêu cách thực hiện
-GV nhận xét và chốt lại: 72 95 72 95 =1063
và nêu cách thực hiện
-GV nhận xét và chốt lại: :83
5
4 = 54 38 54 38=1532
×
×
=
×
* Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân
số thứ hai đảo ngược
HĐ 2: Luyện tập – thực hành: (20 – 23 phút)
Yêu cầu HS đọc bài tập sgk, nêu yêu cầu và làm bài – GV
theo dõi HS làm
- GV chốt cách làm bài HS và ghi điểm
12 : 3 = 12 x 31 =
32
1
× = 6 1Bài 2: Tính (theo mẫu):
14 40
×
×
=
5 7
7 2 8 5
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm
và làm bài
Bài giải:
Diện tích của tấm bìa là: 21 x 13 = 61 ( m2)
1 em lên bảng làm lớp làm vào giấy nháp, sau đó dối chiêu nhận xét bài trên bảng
-2 em nhắc lại
-2 em lên bảng làm lớp làm vào giấy nháp, sau đó dối chiêu nhận xét bài trên bảng