- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm nháp. - HS đọc bài toán.. + Tìm hiệu số phần bằng nhau. + Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số”: là tính tổng số phần bằng nhau; Để [r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 21/9/2018
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 24 tháng 9 năm 2018
Toán Tiết 11: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng làm tính, so sánh các hỗn số (bằng cách chuyển hỗn
số thành phân số rồi làm tính, so sánh)
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân
số?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học toán này chúng ta
cùng làm các bài tập luyện tập về hỗn
số
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 (8)’
+ Nêu yêu cầu của bài?
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV chữa bài
+ Em hãy nêu cách so sánh hai hỗn số
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 2 (12)’: Chuyển hỗn số thành
phân số rồi thực hiện.
- Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tử số bằng phần nguyên nhân vớimẫu số rồi cộng với tử số ở phần phânsố
+ Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số
Trang 2- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
1 5 16 17 32 17 15
3 63 6 6 6 6c)
4 1 14 25 35
5 85 8 4d)
+ Chuyển hỗn số thành phân số rồi sosánh
-Tập đọc Tiết 5: LÒNG DÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhânvật Giọng đọc linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật và tình huốngcăng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phânvai
2 Kĩ năng: Hiểu ND, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưutrí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước; dũng cảm, mưu trí để làm cách mạng
* GDQTE: Giáo dục cho HS quyền tự hào về truyền thống yêu nước.
* ANQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc
II Chuẩn bị
GV: - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
Sắc màu em yêu
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ với quê hương đất nước
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
GV: Tiết học hôm nay các em sẽ học
phần đầu của vở kịch Lòng dân Đây
là vở kịch đã được giải thưởng Văn
nghệ trong thời kì kháng chiến chống
thực dân Pháp.Chúng ta cùng học bài
để thấy được lòng dân đối với cách
mạng như thế nào?
2 Luyện đọc: (12’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằng này là
con
+ Đoạn 2: Tiếp đến rục rịch tao bắn
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1- Sửa phát
âm: chõng tre, xẵng giọng, rục rịch,
lẹ
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS
luyện đọc câu dài: Trói nó lại cho
tao / Tao ra lịnh mà /
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải sgk
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ Ư: Lâu mau: lâu chưa;
Lịnh: lệnh; tui: tôi
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3- nhận xét
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp (sửa
sai cho nhau)
- GV đọc mẫu toàn bài
3 Tìm hiểu bài: (10’)
- HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
+ Câu chuyện xẩy ra ở đâu? vào thời
gian nào?
- 3HS lên bảng đọc
+ Bài thơ nói lên tình cảm của bạnnhỏ với những sắc màu, những conngười, sự vật xung quanh mình Qua
đó thể hiện tình yêu quê hương, đấtnước tha thiết của bạn nhỏ
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp (sửa sai cho nhau)
- HS chú ý lắng nghe
1 Sự dũng cảm, nhanh trí của dì Năm
+ Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhànông thôn Nam Bộ trong thời kì kháng chiến
+ Chú bị địch rượt bắt Chú chạy vô
Trang 4+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy
hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu
chú cán bộ?
+ Qua hành động đó, bạn thấy dì Năm
là người như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 2 và cho biết:
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm bạn
thích thú nhất? Vì sao?
+ Nêu nội dung chính của vở kịch
GV kết luận: Vở kịch nói lên tấm lòng
của người Nam Bộ đối với cách mạng
4 Đọc diễn cảm: (10')
- Gọi HS đọc đoạn kịch theo vai - HS
lớp dựa vào nội dung bài tìm giọng đọc
+ Bài này đọc với giọng như thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
+ Nêu nội dung chính của vở kịch
+ Nếu em là bé An trong tình huống vở
nhà của dì Năm
+ Dì Năm vội đưa cho chú một chiếc
áo khoác để thay, rồi bảo chú ngồixuống chõng vờ ăn cơm, vờ làm nhưchú là chồng dì để bọn địch khôngnhận ra
+ Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảmlừa địch
+ Chi tiết dì Năm khẳng định chúcán bộ là chồng vì thấy dì rất dũngcảm
+ Chi tiết bé An oà khóc vì rất hồnnhiên và thương mẹ
+ Chi tiết bọn giặc dọa dì Năm nói:Mấy cậu … để tui… Bọn giặc híhửng tưởng bở, dì sẽ khai, hoá ra dìlại xin chết và muốn nói với con traimấy lời trăng trối
+ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí
để lừa giặc, cưu cán bộ CM
- 6 HS đọc đoạn kịch theo vai–HSlớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp
- 1- 2 HS nêu cách đọc
- 6 HS luyện đọc theo nhóm
- 6 HS thi đọc và bình chọn nhómđọc hay nhất, bạn đọc hay nhất
- HS chú ý lắng nghe
+ Vở kịch nói lên tấm lòng của
người Nam Bộ đối với cách mạng
- 2- 3HS nêu
+ Nêu cao tinh thần tự hào đối với
Trang 5kịch em sẽ làm gì?
ANQP, QTE: Là người dân Việt Nam
chúng ta cần có thái độ như thế nào đối
với quê hương đất nước?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà soạn phần hai của
vở kịch Lòng dân.
truyền thống yêu nước của dân tộc
+ Đoàn kết toàn dân trong sự nghiệpđấu tranh bảo vệ đất nước
-Lịch sử Bài 3: CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bản đồ VN , sưu tầm tranh ảnh
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Nêu những đề nghị canh tân đất nước
của Nguyễn Trường Tộ ?
+ Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn
Trường Tộ?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Trong bài học hôm nay chúng ta
cùng trở về với sự việc bi tráng diễn ra
đêm 5-7-1885 tại kinh thành Huế Diễn
biến, ý nghĩa cuộc phản công ở Kinh
thành Huế như thế nào? Chúng ta tìm
hiểu bài hôm nay
2 HĐ 1: Nguyên nhân dẫn đến cuộc
phản công (7’)
- Đọc thầm từ đầu đến thế chủ động
+ Theo em, phái chủ chiến khác phái
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buônbán với nhiều nước, thuê chuyên gianước ngoài, mở trường dạy đóng tàu,đúc súng, sử dụng máy móc…
+ Nguyễn Trường Tộ có lòng yêunước, muốn canh tân để đất nước pháttriển, giàu mạnh, dủ sức chống lại kẻthù xâm lược
+ Khâm phục tinh thần yêu nước của Nguyễn Trường Tộ
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :+ Phái chủ hòa: chủ trương thương
Trang 6chủ hòa như thế nào?
+ Ai là người đại diện cho phái chủ
- GV chốt: Tôn Thất Thuyết lập căn cứ
ở miền rừng núi, tổ chức các đội nghĩa
quân ngày đêm luyện tập, sẵn sàng
đánh Pháp.
3 HĐ 2: Diễn biến và ý nghĩa của
cuộc phản công ở kinh thành Huế
(15’)
- GV tường thuật lại cuộc phản công ở
kinh thành Huế kết hợp chỉ trên lược
đồ kinh thành Huế
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế
diễn ra khi nào?
+ Do ai chỉ huy?
+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào?
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại?
- GVKL: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm
Nghi và một số quan lại trong triều
muốn chống Pháp nên cuộc phản công
ở kinh thành Huế đã diễn ra với tinh
thần chiến đấu rất dũng cảm nhưng
+ Tôn Thất Thuyết
+ Lập các căn cứ ở vùng rừng núi Tổchức các đội nghĩa binh ngày đêmluyện tập sẵn sàng đánh Pháp
+ Đêm ngày 5/7/1885
+ Tôn Thất Thuyết + Diễn biến: Đêm mồng 5-7-1885, cuộcphản công ở kinh thành Huế bắt đầubằng tiếng nổ rầm trời của súng thầncông, quân ta do Tôn Thất Thuyết chỉhuy tấn công thẳng vào đồn Mang Cá
và toà Khâm Sứ Pháp Bị bất ngờ quânPháp bối rối, nhưng nhờ có ưu thế về vũkhí, đến gần sáng thì đánh trả lại Quân
ta chiến đấu oanh liệt, dũng cảm
+ Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu
+ Quyết định đưa vua hàm Nghi vàđoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng
Trang 7+ Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất
Thuyết đã có quyết định gì? Việc làm
đó có ý nghĩa như thế nào với phong
trào chống Pháp của nhân dân ta?
+ Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương?
- GV: Để ghi nhớ công ơn ông một số
nơi đã lấy tên ông đặt tên cho trường
học, đường phố
+ Em có biết trường học, đường phố
nào mang tên các nhân vật lịch sử của
phong trào Cần Vương?
- Dặn HS về nhà học bài theo câu hỏi
SGK Chuẩn bị bài: Xã hội VN cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Trị để tiếp tục kháng chiến Tại đây,ông lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi rachiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cảnước đứng lên giúp vua
+ Phạm Bành, Đinh Công Tráng ( BaĐình – Hà Nội)
+ Phan Đình Phùng (Hương Khê – HàTĩnh)
+ Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy– HưngYên)
- 2-3 HS đọc bài học SGK
- HS nêu
Chiều
-Thực hành Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng: Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán
3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Hệ thống bài tập
III Hoạt động dạy - học
Trang 8- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- Chữa chung một số lỗi
* Bài 4: Điền dấu >; < ; = (5’)
4
5=
4×9 5×9=
36
45 ;7
9=
7×5 9×5=
35
45 b)
2
3=
2×4 3×4=
20=
12: 4 20: 4=
3
5 ;18
21=
18:3 21:3=
6 7 60
100=
60:20 60:20=
3 5Vậy :
Trang 911 <
15 8
- HS lắng nghe và thực hiện
-Địa lí Bài 3: KHÍ HẬU
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
1 Kiến thức : Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta.Nhận biết mối quan hệ địa lí giữa địa lí và khí hậu nước ta (một cách đơn giản)
2 Kĩ năng : Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc So sánh
và nêu được sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc và Nam
3 Thái độ : HS có ý thức bảo vệ môi trường không khí
GDMT: Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của
nhân dân ta
II Đồ dùng dạy học
- GV:- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN, quả địa cầu
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Trình bày đặc điểm chính của địa
hình nước ta?
+ Kể tên một số mỏ khoáng sản của
nước ta và cho biết chúng có ở đâu?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục tiêu bài học
+ Phần đất liền của Việt Nam,
3 4diện tích là đồi núi và
1
4 diện tích làđồng bằng
+ Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ởQuảng Ninh
+ Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên,Thạch Khê (Hà Tĩnh)
+ Mỏ a- pa- tít: Cam Đường (LàoCai)
+ Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
GV nhận xét, hoàn thiện phần trìnhbày của học sinh
+ Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ HồngNgọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồngtrên biển Đông…
Trang 102 HĐ 1: Nước ta có khí hậu nhiệt
đới gió mùa: (8')
- HĐ nhóm 4, quan sát quả địa cầu,
HS trả lời vào phiếu bài tập
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng
trình bày kết thảo luận, mỗi nhóm
trình bày 1 bài tập
- GV theo dõi HS báo cáo và sửa chữa
hoàn thành câu trả lời của HS
1.a, Việt Nam nằm trong đới khí hậu
nào?
b, Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới
là?
c, Việt Nam nằm gần hay xa biển?
d, Gió mùa có hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam không?
e, Tác động của biển và gió mùa đến
khí hậu Việt Nam?
+ Em hãy nêu hướng gió tháng 1 và
hướng gió tháng 7?
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS
- GV tổ chức cho HS dựa vào phiếu
học tập thi trình bày đặc điểm khí hậu
nhiệt đới gió mùa của Việt Nam
- GV nhận xét phần trình bày của HS
GV kết luận: Nước ta nằm trong
vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên
nói chung là nóng, có nhiều mưa và
gió, mưa thay đổi theo mùa.
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm
có 4 em, nhận nhiệm vụ và triển khaithảo luận để hoàn thành phiếu
- 2 nhóm lên bảng và trình bày kếtquả thảo luận, các nhóm khác theo dõi
và bổ sung ý kiến
Đáp án:
1 a) Nhiệt đớib) nóng
c) Gần biểnd) Có gió mùa hoạt động
e) Có mưa nhiều, gió mưa thay đổitheo mùa
+ Tháng 1 hướng gió đông bắc
+ Tháng 7 hướng giớ đông bắc tâynam
- 3 HS lần lượt thi trước lớp, có sửdụng quả địa cầu và lược đồ khí hậuViệt Nam trong khi trình bầy, HS cảlớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ýkiến
HĐ 2: Khí hậu các miền có sự khác
nhau: (10-12')
- GV yêu cầu 3 HS ngồi cạnh nhau
cùng đọc SGK, xem lược đồ khí hậu
Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu
giữa miền Bắc và miền Nam nước ta?
+ Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét
về sự chênh lệch nhiệt độ trung bình
giữa tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và
- HS nhận nhiệm vụ và cùng nhauthực hiên
Đáp án:
+ Chỉ vị trí và nêu: Dãy núi Bạch Mã
là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc vàmiền Nam nước ta
+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 1 của
Hà Nội thấp hơn nhiều với TP Hồ ChíMinh
Trang 11TP Hồ Chí Minh?
+ Miền Bắc có những hướng gió nào
hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió
đó đến khí hậu miền Bắc?
+ Miền Nam có những hướng gió nào
hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió
đó đến khí hậu miền Nam?
+ Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có
mùa đông lạnh và miền khí hậu có
nóng quanh năm
- Gọi một số HS lên trình bày kết quả
thảo luận theo yêu cầu:
+ Nước ta có mấy miền khí hậu, nêu
đặc điểm chủ yếu của từng miền khí
hậu?
- GV theo dõi, sửa chữa hoàn chỉnh
câu trả lời cho HS
+ Nếu lãnh thổ nước ta không trải dài
từ Bắc vào Nam thì khí hậu có thay
đổi theo miền không?
- GV giảng: khí hậu nước ta có sự
khác biệt là do ảnh hưởng của dãy núi
Bạch Mã
GV kết luận: Khí hậu nước ta có sự
khác biệt giữa miền Bắc và miền
Nam Miền Bắc có mùa đông lạnh,
mưa phùn; miền Nam nóng quanh
năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 7 của
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh gần bằng nhau
+ Vào tháng 1 ở miền Bắc có gió mùađông bắc tạo ra khí hậu mùa đông,trời lạnh ít mưa
+ Vào khoảng tháng 7 ở miền Bắc cógió mùa đông nam tạo ra khí hậu mùa
hạ, trời nóng và nhiều mưa
+ Ở miền Nam vào khoảng tháng 1 cógió đông nam, tháng 7 có gió tây namkhí hậu nóng quanh năm, có 1 mùamưa và một mùa khô
+ Dùng que chỉ theo đường bao quanhcủa từng miền khí hậu
- 3 HS lần lượt lên bảng vừa chỉ trênbản đồ vừa nêu đặc điểm của từngmiền khí hậu
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổsung ý kiến
+ Nếu lãnh thổ nước ta không trải dài
từ Bắc vào Nam thì khí hậu sẽ không thay đổi theo miền
- Lắng nghe
4 HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu
đến đời sống và sản xuất: (10')
- GV tổ chức HĐ cả lớp
+ Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì
cho sự phát triển cây cối của nước ta?
+ Tại sao nói nước ta có thể trồng
được nhiều cây khác nhau?
+ Vào mùa mưa, khí hậu nước ta
+ Khí hậu nóng, mưa nhiều giúp câycối phát triển
+ Vì mỗi loại cây có yêu cầu về khíhậu khác nhau nên sự thay đổi của khíhậu theo mùa và theo vùng giúp nhândân ta có thể trồng được nhiều loạicây
Trang 12thường xảy ra hiện tượng gì? Có hại
gì với đời sống và sản xuất của nhân
dân?
+ Mùa khô kéo dài gây hại gì cho sản
xuất và đời sống?
- GV theo dõi và sửa chữa các câu trả
lời cho HS sau mỗi lần phát biểu
GV kết luận: Khí hậu nóng ẩm, mưa
nhiều giúp cây cối phát triển nhanh,
xanh tốt quanh năm Sự thay đổi của
khí hậu theo vùng, theo miền đóng
góp tích cực cho việc đa dạng hoá
cây trồng Tuy nhiên hằng năm, khí
hậu cũng gây ra những trận bão, lũ
lụt, hạn hán làm ảnh hưởng không
nhỏ đến đời sống và sản xuất của
nhân dân ta.
+ Vào mùa mưa, lượng mưa nhiềugây ra bão, lũ lụt; gây thiệt hại vềngười và của cho nhân dân
+ Mùa khô kéo dài làm hạn hán, thiếunước cho đời sống và sản xuất
- Lắng nghe
C Củng cố, dặn dò (2')
BVMT
+ Lũ lụt, hạn hán gây ra hậu quả gì
cho đời sống và sản xuất ở địa
bày khí hậu Việt Nam trên lược đồ,
chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu mạng lưới
sông ngòi của nước ta
+ Cuốn trôi nhà cửa, nước ngậpđường phố, đồng ruộng nứt nẻ
+ Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường,trồng nhiều cây xanh…
Ngày soạn: 22/9/2018
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018
Toán Tiết 12: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng
làm các bài tập luyện tập về phân số
thập phân và hỗn số
2 Luyện tập
Bài 1: Chuyển phân số thành phân
số thập phân (7’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Những phân số như thế nào thì
được gọi là phân số thập phân?
+ Muốn chuyển một phân số thành
phân số thập phân ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và đánh giá
¿ Lưu ý: Chọn cách làm sao cho
phân số thập phân tìm được là phân
số bé nhất có thể
Bài 2: (6’) Chuyển hỗn số sau thành
phân số
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Những phân số có mẫu số là 10, 100,
1000, … được gọi là phân số thập phân.+ Trước hết ta tìm một số nhân với mẫu
số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có
10, 100, 1000, … sau đó nhân (chia) cả
tử số và mẫu số với số đó để được phân
số thập phân bằng phân số đã cho
số rồi cộng với tử số của phần phân số,mẫu số bằng mẫu số của phần phân số
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
3 4 5 3 23 4
Trang 14
Bài 3: (8’) Viết phân số thích hợp
Bài 4: 8’) Viết các số đo độ dài
- GV viết lên bảng số đo 5m7dm Nêu
vấn đề
+ Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số đo
5m7dm thành số đo có một đơn vị đo
là m?
- GV nhận xét cách làm của HS
+ Em có nhận xét gì về các số đo độ
dài ở bài tập này?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và chữa bài làm của
HS trên bảng
2 12 3 2 38 12
+ Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
để thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo.10dm = 1m ; 1dm =
1giờ
VD:
Ta có 7dm = 10
7mNên 5m 7 dm= 5m +10
7m = 10( )
57 10
7 10
7 5 ( 10
+ Chuyển các số đo có đơn vị bé ra đơn
vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành
số đo có một tên đơn vị đo viết dướidạng hỗn số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài
Trang 15+ Nêu cách chuyển các số đo có hai
tên đơn vị thành số đo có một tên đơn
vị? (số đo viết dưới dạng hỗn số kèm
theo tên đơn vị đo)
10m4m 75cm = 4m +
75
100m=
75 4
100m5kg 250g = 5kg +
400 + 75 = 475 (cm)b) 4m = 40dm75cm = 7dm +
5
10dmChiều cao của cây là:
75
100 mSợi dây dài: 4 +
75
100 =
75 4
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần
III Các hoạt động dạy hoc
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Phần vần của tiếng gồm những bộ
phận nào?
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có
âm chính Ngoài âm chính một số vần
Trang 16- Gv nhận xét, đánh giá.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nhớ viết đoạn “Sau 80 năm giời nô
lệ… nhờ một phần lớn ở công học
tập của các em” trong bài Thư gửi
các học sinh và luyện tập về cấu tạo
của vần, quy tắc viết dấu thanh
2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu ND đoạn viết: (2’)
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
+ Câu nói đó của Bác thể hiện điều
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV chốt lời giải đúng
Bài 3: (5')
còn có thêm âm cuối và âm đệm Âmđệm được ghi bằng chữ cái o, u Cónhững vần có đủ âm đệm, âm chính,
âm cuối Trong tiếng, bộ phận quantrọng không thể thiếu là âm chính vàthanh
- 1 HS viết bảng phụ: 80 năm giời, nô
lệ, kiến thiết, cường quốc
Âmđệm
Âmchính
Âmcuối
- Nêu ý kiến bạn làm bài đúng / sai
- Theo dõi bài chữa của GV
Trang 17- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào
mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết
khi viết một tiếng, dấu thanh cần
được đặt ở đâu?
GV: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
chính; dấu nặng đặt bên dưới âm
chính, các dấu khác đặt ở phía trên
âm chính
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, sau đó trả lời trước lớp: Dấuthanh đặt ở âm chính
C Củng cố, dặn dò: (2')
+ Nêu quy tắc viết dấu thanh?
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018
Toán Tiết 13: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
1 Kiến thức: Phép cộng, phép trừ các phân số Chuyển các số đo có hai tên đơn vịthành số đo có một tên đơn vị viết dưới dạng hỗn số kèm theo tên đơn vị đo
2 Kĩ năng: Giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức làm bài: Tự giác, tính toán nhanh, chính xác
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Nêu cách chuyển phân số thành số
thập phân?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn
luyện về cộng, trừ phân số Làm các
bài toán chuyển đổi đơn vị đo và giải
bài toán tìm một số khi biết giá trị một
+ Trước hết ta tìm một số nhân với mẫu
số ( hoặc mẫu số chia cho số đó) để có
10, 100, 1000, … sau đó nhân (chia ) cả
tử số và mẫu số với số đó để được phân
số thập phân bằng phân số đã cho
Trang 18phân số của số đó.
2 Luyện tập
Bài 1 (7’): Tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài của mình
+ Nêu cách cộng hai phân số khác
mẫu số?
¿ Chú ý: Khi quy đồng mẫu số các
phân số chú ý chọn mẫu số chung bé
- Yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
+ Quy đồng mẫu số rồi cộng các tử số,mẫu số giữ nguyên
a)
5 10 10 10 10 b)
3 4 6 12 12 12 12 c)
5 2 15 4 11
6 9 18 18 18
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêua)
x x
x x
+ Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đothành số đo có một tên đơn vị đo viếtdưới dạng hỗn số
5
10m = 12
5
10m15cm 8mm = 15cm +
8
10cm = 15
8
10cm
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến:
+ Nghĩa là số học sinh lớp đó chia 10phần bằng nhau thì 7 phần là 21 em
Trang 19+ Muốn tìm số học sinh của lớp đó ta
+ Lấy độ dài 1 phần nhân với 10 phần.
+ Lấy độ dài 7 phần chia cho 7.
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về nhân dân
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa một số từ ngữ về nhân dân và thành ngữ ca ngợi phẩm chấtcủa dân Việt Nam
3 Thái độ: Giáo dục HS tích cực hoá vốn từ của mình: tìm từ, sử dụng từ
QTE: Giáo dục HS quyền tự hào về truyền thống yêu nước, nguồn gốc tổ tiên.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, bút dạ
- HS: Từ điển Tiếng Việt
- Máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong
đó có sử dụng một số từ đồng nghĩa
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng tìm
Trang 20- Gọi HS đọc ND và yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- GV viết sẵn trên bảng lớp
- Gọi nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Tiểu thương nghĩa là gì?
+ Chủ tiệm là những người nào?
+ Tại sao em xếp thợ điện, thợ cơ khí
vào tầng lớp công nhân?
+ Tại sao thợ cấy, thợ cày cũng làm
việc chân tay lại thuộc nhóm nông dân?
+ Tầng lớp trí thức là những người như
thế nào?
+ Doanh nhân có nghĩa là gì?
- Nhận xét, khen ngợi HS có hiểu biết
về từ ngữ
Bài 3(10’): Đọc và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của
bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả
lời câu hỏi của bài
+Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào?
+ Theo em từ đồng bào có nghĩa là gì?
GV nêu: Từ đồng bào có nghĩa là cùng
+ Vì thợ điện, thợ cơ khí là người laođộng chân tay, làm việc ăn lương
+ Vì họ là người lao động trên đồngruộng, sống bằng nghề làm ruộng
+ Tầng lớp trí thức là những người laođộng trí óc, có tri thức chuyên môn.+ Doanh nhân: những người làm nghềkinh doanh
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng (1 HS đọc truyện Con Rồng cháu Tiên
+ Đồng bào: Những người cùng mộtgiống nòi, một dân tộc, một tổ quốc, cóquan hệ mật thiết như ruột thịt
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng tìm hiểu
từ có tiếng đồng có nghĩa là cùng bằngmáy tính bảng
- Hs gửi bài làm của mình cho Gv
Trang 21- Chiếu bài làm của nhóm nhanh nhất
lên màn hình quảng bá
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng
- GV nhận xét câu HS đặt
QTE: Giáo dục HS quyền tự hào về
truyền thống yêu nước, nguồn gốc tổ
- 10 HS tiếp nối nhau giải thích nghĩacủa từ và đặt câu với từ mình giảinghĩa
VD:
+ Đồng hương là người cùng quê
Bố và bác Toàn là đồng hương vớinhau
+ Đồng niên: là người cùng tuổi
Bà em đi họp hội đồng niên
+ Đồng thanh: là cùng hát hay nói vớinhau
I Mục tiêu
Giúp HS:
1 Kiến thức: Chọn được câu truyện có nội dung kể về một việc làm tốt góp phầnxây dựng quê hương, đất nước
2 Kĩ năng: Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lí Lời kể chuyện
tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện vàlời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm việc tốt góp phần xây dựng quê hương,đất nước
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý
III Các hoạt động dạy học
Trang 22A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 HS lên bảng kể lại một câu chuyện
đã được nghe hoặc được đọc về các anh
hùng, danh nhân nước ta
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Tìm hiểu đề bài: (8’)
- Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân dưới các
từ ngữ: Việc làm tốt, xây dựng quê
hương, đất nước
+ Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm
gì?
+ Theo em, thế nào là việc làm tốt?
+ Nhân vật chính trong câu truyện em kể
là ai?
+ Theo em, những việc làm ntn được coi
là việc làm tốt, góp phần xây dựng quê
hương đất nước?
- Gọi HS đọc gợi ý trong sgk
- Gọi HS đọc gợi ý trong bảng phụ
+ Em xây dựng cốt truyện của mình như
thế nào theo hướng nào, hãy giới thiệu
cho các bạn cùng nghe
3 Kể trong nhóm: (12’)
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS
Yêu cầu các em kể câu chuyện của mình
trong nhóm; cùng trao đổi thảo luận về ý
nghĩa việc làm của nhân vật trong câu
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu kể một việc làm tốtgóp phần xây dựng quê hương, đấtnước
+ Việc làm tốt, góp phần xây dựngquê hương, đất nước
+ Việc làm tốt là việc làm mang lạilợi ích cho nhiều người, cho cộngđồng
+ Nhân vật chính là những ngườisống xung quanh em, những người
có việc làm thiết thực cho quêhương, đất nước
+ Cùng nhau xây đường, làmđường
+ Cùng nhau trồng cây, gây rừngphủ xanh đất trống đồi núi trọc.+ Cùng nhau xây dựng đường điện.+ Cùng nhau trồng cây xanh
+ Làm vệ sinh đường làng, ngõphố
+ Vận động mọi người cùng thựchiện nếp sống văn minh: đám cưới,
ko hút thuốc lá, tiết kiệm điện, …
- 3 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.+ HS tiếp nối nhau giới thiệu vềchuyện của mình trước lớp
Ví dụ: sgv trg 86
- HS hoạt động nhóm theo hướngdẫn của GV
Trang 23chuyện, nêu bài học mà em học tập được
hay suy nghĩ của em về việc làm đó
4 Kể trước lớp: (12’)
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV ghi nhanh lên bảng: tên HS, nhân
vật chính của chuyện, việc làm, hành
động của nhân vật, ý nghĩa của hành
động đó
- Sau mỗi HS kể, yêu cầu HS dưới lớp
hỏi bạn về ý nghĩa hành động nhân vật
chính, xuất xứ câu chuyện đẻ tạo không
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người thân
nghe
- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện
- Trao đổi với nhau trước lớp
- Nhận xét nội dung truyện và cách
I Mục tiêu
HS biết:
1 Kiến thức: Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
2 Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổlỗi cho người khác
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trách nhiệm về việc làm của mình
*GDQPAN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm
sửa chữa trở thành người tốt
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khilàm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa)
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân)
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi chongười khác)