* Ý thức học tập: - Ở lớp: + Ưu điểm: hăng hái phát biểu ý kiến, lập thành tích trong đợt thi đua; học bài và làm bài đầy đủ dành nhiều điểm tốt cần tuyên dương: Giàng Phử, Phương…; Có ý[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 17/ 9/ 2016 Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2016
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt
Nam và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương, chốt lại ND
bài
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
Đ4: Còn lại
Trang 2- Đọc đọan nối tiếp:
- Chốt: Người trung thực đáng quý.
- Nêu nội dung bài?
- Chẳng nảy mầm, sững sờ, truyềnngôi, trừng phạt, gieo trồng, nô nức,
lo lắng
- Vua ra lệnh bị trừng phạt
- Chú giải SGK
- HS đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm đọc bài
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người mong làm đẹp lòngvua, tham lam quyền chức
+ Đọc to
- Mọi người nô nức chở thóc về kinhnộp , Chôm không có thóc lo lắng,thành thật quỳ tâu không làm thócnảy mầm được
- Mọi người không làm trái ý vua sợ
bị trừng trị Chôm dũng cảm dám nóilên sự thật, không sợ bị trừng phạt
+ Đọc thầm
- Thóc đã luộc thì làm sao mọc được.Mọi có thóc nộp thì không phải làthóc giống vua ban
- Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh
- Người trung thực luôn nói đúng sựthật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung/ Luôn bảo
vệ sự thật, bảo vệ người tốt
* Nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm
dũng cảm, trung thực dám nói lên sự
Trang 3- 2 HS nêu nội dung
- Nối tiếp trả lời
- Chuyển đổi được những đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II Kiểm tra:
- Kiểm tra vở bài tập của HS
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài1(T26):
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Chú ý lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
Trang 4- Nhận xét, chốt lại
* Bài 2(T26) :
- Nêu yêu cầu ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
* Bài 3 (T26):
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Các tháng có 30 ngày là: Tháng 4, 6,
9, 11
- Các tháng có 28 hoặc 29 ngày là:Tháng 2
- 1 năm thường có 365 ngày
- 1 năm nhuận có 366 ngày
- Nhận xét, bổ sung
- 1HS nêu, lớp làm BT vào vở, 3HS lênbảng
3 ngày = 72 giờ4giờ = 240 phút
8 phút = 480 giây3
1ngày = 8 giờ4
1giờ = 15 phút2
1phút = 30 giây
* Điều chỉnh:
………
_
Trang 5II Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật?
- GV nhận xét
III Bài mới :
1/ Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2/ Nội dung bài
* HĐ1:Trò chơi thi kể tên các món
ăn cung cấp nhiều chất béo.
- Chia lớp thành 2 đội, mời 2 đội
trưởng rút thăm
* Bước 1: Cách chơi và luật chơi
- 2 đội thi kể về các món ăn chứa
nhiều chất béo Thời gian 10 phút
- Nếu chưa hết thới gian nhưng đội
nào nói chậm, nói sai hoặc nói lại tên
món ăn của đội kia đã nói là thua và
trò chơi có thể kết thúc
- Nếu hết 10 phút mà chưa có đội nào
thua GV cho kết thúc cuộc chơi
* Bước 2: Thực hiện chơi
- GV bấm đồng hồ theo dõi diễn biến
1/ Kể tên các món rán hay xào.
- 2 đội trưởng rút thăm
- Nghe
- Dán kết quả lên bảng
2/ Vì sao cần ăn phối hợp chất béo có
Trang 6- GV giao việc: Đọc lại danh sách
món ăn chứa nhiều chất béo Chỉ ra
món ăn nào vừa chứa chất béo động
vật vừa chứ a chất béo thực vật
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo động vật và chất béo thực
vật?
* HĐ3: Thảo luận cặp đôi.
- GV yêu cầu học sinh giới thiệu tư
liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về
vai trò của i- ốt đối với sức khoẻ, đặc
biệt là trẻ em
- Thiếu i- ốt sẽ ảnh hưởng gì tới sức
khoẻ ?
- GV giảng : Thiếu i-ốt tuyến giáp
phải tăng cường hoạt động vì vậy dễ
gây ra u bướu ở tuyến giáp thiếu i
- ốt gây rối loạn ảnh hưởng tới sức
- Nghe
- Ăn muối có bổ sung i-ốt
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
Trang 7+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý.
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phảihọc chữ Hán, sống theo phong tục người Hán
II Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở bài tập của HS
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2/ Nội dung bài
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên đưa ra bảng trống học sinh
đọc sách giáo khoa so sánh tinh hình
nước ta trước và sau khi bị các triều
đại phong kiến phương bắc đô hộ
- Giáo viên: Giải thích các khái niêm
chủ quyền, văn hoá
- HS hát
- Chú ý lắng nghe
1/ Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.
- Trở thành quận, huyện của phongkiến phương bắc
- Bị phụ thuộc
- Phải theo phong tục người Hán ưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắcvăn hoá dân tộc
nh-* HĐ2: Làm việc cá nhân. 2/ Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô
hộ của phong kiến phương Bắc.
Trang 8- Dưới ách thống trị của các triều đại
phong kiến phương bắc cuộc sống của
nhân dân ta cực nhục như thế nào?
- Bọn phong kiến phương bắc bóc lột
nhân dân ta như thế nào?
- Trước sự xâm lược của các triều đại
phong kiến phương bắc nhân dân ta đã
làm gì để giữ được nền văn hoá của
dân tộc và học tập được gì?
- GV nhận xét - bổ sung
- Không chịu nổi áp bức bóc lột của
bọn thống trị nhân dân ta đã làm gì?
- GV đa ra bảng thống kê ghi sẵn thời
gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa cột
ghi các cuộc khởi nghĩa để trống
- Gọi HS đọc bài học ( SGK )
IV Củng cố:
- Khi đô hộ nước ta, các triều đại
phong kiến phương bắc đã làm những
gì ?
- Nhận xét giờ học
V Dặn dò:
- Chuẩn bị bài giờ sau
- Theo phong tục ngời Hán học chữHán sống theo luật ngời Hán
- Bọn quan lại đô hộ bắt nhân dân talên rừng săn voi, tê giác, bắt chimquý, đẵn gỗ trầm, xuống biển nộpcho chúng
- Đọc SGK T 18
- Nhân dân ta vẫn giữ được phong tụctruyền thống như: ăn trầu, nhuộmrăng, mở lễ hội về mùa xuân
Tiếp thu nghề làm giấy, làm đồ thuỷtinh, làm đồ trang sức bằng vàngbạc ., của người phương bắc
- Liên tục đứng dạy đánh đuổi quân
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Ổn định tổ chức :
- Cho lớp hát
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
III Bài ôn:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc:
* Gọi 1 HS đọc toàn bài
? Bài chia làm mấy đoạn
- Tổ chức cho HS luyện đọc
+ Đối tượng 1 : Luyện đọc từ khó, câu
+ Đối tượng 2 : Luyện đọc từ khó + câu
- GV chốt lại nội dung tiết ôn
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương
- 2, 3 HS nhắc lại nội dung bài
Trang 10III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2/ Bài giảng
*HĐ1: Làm việc cá nhân.
- Nêu vị trí của vùng trung du Bắc
Bộ? Tỉnh nào có vùng trung du?
- Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
- H1 vẽ gì? Cho em biết điều gì?
- H2 vẽ gì? Nêu nội dung bức tranh?
- Nằm giữa miền núi và đồng bằng Bắc
2.Chè và cây ăn quả ở trung du
- Các nhóm báo cáo
- Cây ăn quả: Cam, chanh, dứa, vải
- Cây công nghiệp ( nhất là chè)
- H1 : Vẽ 2 cô đang hái chè trên đồi H1cho em biết đồi chè ở Thái Nguyên
- Đồi vải thiều H2 cho em biết trangtrại trồng vải ở Bắc Giang
- Phục vụ nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu
Trang 11biến chè ?
- Nơi nào có chè ngon nổi tiếng?
- Gần đây ở trung du Bắc Bộ xuất
hiện trang trại chuyên trồng cây gì?
đồi xếp liền nhau, đỉng tròn, sườn
thoải, thích hợp cho việc trồng chè và
cây ăn quả
- Trang trại trồng cây vải
- Chỉ vị trí của Thái Nguyên, BắcGiang
3 Hoạt động trồng rừng và cây CN
- Đọc mục 3 SGK+ TLCH
- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốtphá rừng làm nương rẫy để trồng trọt
và khai thác gỗ bừa bãi Đất bị bạcmàu xấu đi
- HS nối tiếp nêu
- Tích cực trồng rừng, cây CN lâunăm: Keo, chẩu và cây ăn quả
- Phủ xanh đồi trọc, giữ nước ngăn lũlụt chống sói mòn, làm cho môi
trường có bầu không khí trong lành Tăng thu nhập cho ngời dân
Trang 12II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của
HS
III Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa hoặc 1 từ
trái nghĩa với trung thực
- HS hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Chú ý lắng nghe
- Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳngthắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngaythật, thật thà, thành thật, thật lòng, thậttình, thật tâm, bộc trực, chính thực
- Từ trái nghĩa với trung thực: dối tra,gian dối, gian manh, gian ngoan, dangiảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịpbợp, lừa đảo, lừa lọc
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào nháp, nối tiếp nêumiệng
Ví dụ:
- Tô Hiến Thành là người chính trực.
Trang 13- Chuẩn bị bài giờ sau.
- Cáo là con vật rất gian ngoan, xảo
quyệt
- Dòng c Coi trọng và giữ gìn phẩmgiá của mình
+ Tự trọng là đức tính quý
- Nối tiếp
- Các thành ngữ tục ngữ a, c, d: Nói vềtính trung thực
- Các thành ngữ, tục ngữ b, e: nói vềlòng tự trọng
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
Trang 14I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1 giờ = ? phút ; 60 giây = ?
1 thế kỉ = ? năm
- Nhận xét, tuyên dương, chốt lại
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2/ Bài giảng
a/ Bài toán: GV treo bảng phụ ghi
sẵn bài toán.
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót đều số lít dầu đó vào 2 can
thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
- GV hướng dẫn cách giải
- GV nhận xét và giới thiệu cho HS
biết thế nào là số trung bình cộng, rút
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt lại
* Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán ?
- Nêu cách giải bài toán
- Yêu cầu HS lên bảng giải
6 + 4 = 10 ( l )
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 ( l )Đáp số: 5 l dầu
Trang 15148 : 4 = 37 ( kg ) Đáp số: 37 kg
- Nghe viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày bài văn
có lời nhân vật Không mắc quá 5 lỗi trong bài
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2/ Nội dung bài
a Hướng dẫn nghe- viết:
Trang 16- Đổi vở soát bài.
- HS nêu yêu cầu
a Lời, nộp, này, làm, lâu, lòng
- HS thi giải câu đố
Trang 17+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăntươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch
để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ănngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết)
- Có ý thức thực hiện việc vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau, quảchín hàng ngày
B Chuẩn bị:
- GV: Hình 22, 23 SGK Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối (T17)
- HS: Các nhóm công bố 1 số rau, quả, vỏ, đồ hộp
* Hình thức: Lớp, cá nhân
* Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, giảng giả, động não, luyện tập
C Các hoạt động dạy- học:
I.Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật?
- Tại sao chúng ta nên sử dựng
muối i-ốt? không nên ăn mặn?
- GV nhận xét, chốt lại
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2/ Bài giảng
HĐ1: Thảo luận cặp đôi.
- Kể tên một số loại rau quả các em
- Đọc SGK trang 22 - quan sát tranh
- HS nối tiếp trả lời
- Xem sơ đồ tháp dinh dưỡng (T SGK) nhận xét xem các loại rau, quả chínđược khuyên dùng với liều lượng như thếnào ?
17 Rau cải, ngót, su su
- Quả na, chuối, cam
- Nên ăn phối hợp các loại rau quả đểcung cấp đủ vi-ta-min chất khoáng cầnthiết cho cơ thể Chất sơ trong rau quảcòn giúp chống táo bón
Trang 18và an toàn chúng ta cần phải bảo
vệ môi trường chúng ta đang sống
như thế nào?
*HĐ3: Thảo luân nhóm.
- GV phát phiếu giao việc
- Nêu cách chọn thức ăn tươi,
- Chuẩn bị bài giờ sau
- Môi trường theo quy trình vệ sinh
- Thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, vàchế biến hợp vệ sinh
- Thực phẩm phải giữ được chất dinh ưỡng, (Không ôi thiu, nhiễm hoá chất,không gây ngộ độc gây hại lâu dài chosức khoẻ)
d Một số nông dân chăm sóc ruộng rausạch
- Kiểm dịch
- Vì chúng ta lấy từ môi trường khôngkhí, thức ăn, nước uống, nên chúng taphải giữ vệ sinh môi trường, không chạtphá rừng bừa bãi,
3/ Biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
- Không có màu sắc, mùi vị lạ
- Còn nguyên vẹn, không dập nát, màusắc tự nhiên, cảm giác nặng tay, chắc
- Cảnh giác với 1 số rau quả được sửdụng chất kích thích, hoá chất bảo vệthực vật
- Xem tên loại thức ăn
- Xem thời hạn sử dụng ghi trên vỏ hộphoặc bao hàng
Trang 19- HS vận dụng được cách tìm số trung bình cộng vào giải bài toán có lời văn.
- Rèn cho HS tính cẩn thận khi làm toán
B Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
III Bài tập
Bài 1: (Đối tượng 1) Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Muốn tìm số trung bình cộng của hai số
ta lấy tổng của hai số đó chia cho 2
b) Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
ta lấy tổng của ba số đó chia cho 4
c) Muốn tìm số trung bình cộng của bốn
số ta lấy tổng của bốn số đó chia cho 4
Bài 2: Một ô tô giờ thứ nhất chạy được
40km, giờ thứ hai chạy được 48 km, giờ
thứ ba chạy được 53km Hỏi trung bình
mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki –
lô-mét?
+ Đối tượng 1: phân tích, đặt được lời giải
+ Đối tượng 2 + 3: Làm bài
Bài 3: Lớp 1A có 33 học sinh, lớp 1B có
35 học sinh, lớp 1C có 32 học sinh, lớp 1D
có 32 học sinh Hỏi trung bình mỗi lớp 1
của trường đó có bao nhiêu học sinh?
+ Đối tượng 1 + 2: phân tích, nêu lời giải
+ Đối tượng 2 + 3: Làm bài
- Chuẩn bị bài giờ học sau
- HS nêu yêu cầu bài và làm bài.+ Đáp án a, c
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS nêu yêu cầu bài và làm bài
Bài giảiTrung bình mỗi giờ ô tô chạyđược số ki – lô- mét là:
(40 + 48 + 53) : 3 = 47 (km) Đáp số : 47 km
- HS nêu yêu cầu bài, phân tích vàlàm bài
Bài giảiTrung bình mỗi lớp 1 của trường
đó có số học sinh là :(33 + 35 + 32 + 32) : 4 = 33 (học
sinh) Đáp số : 33 học sinh
- Lớp nhận xét, bổ sung
_
Trang 20TIẾT 3: KĨ THUẬT
KHÂU THƯỜNG (TIẾT 2)
A Mục tiêu:
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thểchưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Nội dung bài
HĐ1: Làm việc cá nhân
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét thao tác của HS và nhắc
lại kĩ thuật khâu thường theo các bước
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường
theo đường dấu
- Tuyên dương HS khéo tay khâu tương
đối đều các mũi khâu
Trang 21- Chuẩn bị bài giờ sau.
* Điều chỉnh:
………
Ngày soạn: 19/ 9/ 2016 Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2016
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng
Trang 22- Nêu yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở,
- Nêu kế hoạch giải?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, lớp
làm vào vở
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét – tuyên dương
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài:
- Gv hướng dẫn HS giải bài toán
- Chuẩn bị bài giờ sau
- HS nêu yêu cầu
- Làm vào vở, 2 HS lên bảng
a, Số TBC của 96, 121 và 143:
( 96 +121 + 143) : 3 = 120
b, Số TBC của 35, 12, 24, 21 và 43 là:( 35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : 5 = 27
- HS đọc yêu cầu Tóm tắt:
3 năm tăng: 96 người, 82 người, 71 người
TB 1 năm tăng: người?
249 : 3 = 83 ( người) Đáp số: 83 người
670 : 5 = 134 ( cm) Đáp số: 170 cm
- HS chữa bài vào vở
* Điều chỉnh:
………