Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng -Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin.. - Xử lí tình huống.[r]
Trang 12 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên,
thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốtđẹp
3 Thái độ: HS có quyền mơ ước một cuộc sống tươi đẹp
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Thảo luận nhóm
-Đóng vai (đọc theo vai)
III Đồ dung dạy – học :
-GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to )
IV Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Ở Vương
quốc Tương Lai” và nêu nội dung của bài
- GV nhận xét HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
2) Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ?
-(gv ghi ý chính ở 4 khổ thơ)
- 3 HS lên đọc bài
- 1 HS đọc- Lớp đọc thầm
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
nêu được các từ khó như: chớp mắt, thuốc nổ, bi tròn,
- Thực hiện theo yêu cầu
Trang 23) Hãy giải thích ?
+ Em hiểu: Ước “Mãi mãi không có mùa
đông” ý nói gì?
+ Câu thơ “Hóa trái bom thành trái ngon”
có nghĩa là mong ước điều gì?
+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ ?
+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu
nhi trong bài thơ? Vì sao?
-> Bài thơ nói lên điều gì? (MT)
c Đọc diễn cảm: 5’
- HS đọc nối tiếp - lớp tìm giọng đọc
- Đưa khổ thơ cần luyện đọc và hướng dẫn
- Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều gì? Vs?
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị : Đôi giày ba ta màu xanh.
Khổ 3: Ước mơ không còn m/đônggiá rét
Khổ 4: Ước không còn chiến tranh.+ Câu thơ nói lên ước muốn của cácbạn thiếu nhi: Ước không còn mùađông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng
dễ chịu,
+ Các bạn ước không còn chiến tranh,con người luôn sống trong hòa bình,không còn bom đạn
- Đó là những ước mơ lớn, những ước
mơ rất cao đẹp: ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, t/giới chung sống trong hoà bình
+ Em thích ước mơ ngủ dậy thànhngười lớn ngay để chinh phục đạidương, bầu trời vì em rất thích khámphá thế giới
- 4 HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ
I Mục tiêu:
- Biết tính chất kết hợp của phép cộng
- Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộngtrong thực hành tính
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng.
-Trình bày 1 phút - Đặt câu hỏi - Trải nghiệm
Trang 3Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: 5’
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng biểu thức:
4367 + 199 + 501
GV yêu cầu HS thực hiện
-GV hỏi: Theo em, vì sao cách làm trên lại
thuận tiện hơn so với việc chúng ta thực hiện
các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải ?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
4367 + 199 + 501
= 4367 + (199 + 501)
= 4367 + 700
= 5067-Vì khi thực hiện 199 + 501 trước chúng ta được kết quả là một số tròn trăm, vì thế bước tính thứ hai
là 4367 + 700 làm rất nhanh, thuận tiện
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở câu câu a/ dòng 1 b/dòng 2
Trang 4-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
-GV nhận xét
Bài 2:7’
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn biết cả ba ngày nhận được bao nhiêu
tiền, chúng ta như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 3:7’
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình
+Vì sao em lại điền a vào a + 0 = 0 + a = a
+Vì sao em lại điền a vào 5 + a = a + 5.
+Em đã dựa vào tính chất nào để làm phần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số tiền cả ba ngày quỹ tiết kiệm đónhận được là:
75 500 000 +86 950 000 +14 500 000 =
176 950 000(đồng)Đáp số: 176 950 000 đồngBài 3
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
+Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, và khi cộng bất kì số nào với 0cũng cho kết quả là chính số đó.+Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi
+Dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng
- HS lắng nghe
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP
- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ Luyện viết đúng luật chính tả
3.Thái độ: - Thấy được những ước mơ tươi đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên
Trang 5* BVMT: - Ttình cảm yêu quý vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước
* TH Biển đảo: Liên hệ h/ả những con tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và
hình ảnh anh bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc Qua đó, gd ý thức chủ quyền biển đảo
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Viết tích cực
- Đọc tích cực
III Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a, 3a (theo nhóm)
IV Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 5’
-Gọi 1HS lên đọc cho 3HS viết các từ:
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
bài chính tả trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hứơng dẫn chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn: 5’
- Đọc đoạn cần viết (Từ Ngày mai, các
em có quyền nông trường to lớn, vui
t-ơi)
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước
mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ
chưa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
* Nghe – viết chính tả: 12’
- Gv lưu ý hs cách trình bày bài:
+ Tên bài viết giữa dòng.
+ Tiếng đầu đoạn lùi 1 ô, viết hoa Sau
chấm xuống dòng viết lùi một ô, viết hoa.
* Chấm bài – nxét bài viết của HS: 5’
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Chấm 7 bài, nhận xét bài viết, HS đổi
chéo vở kiểm tra lỗi
- Nhận xét chung
3 Hướng dẫn làm bài tập: 10’
Bài 2: a – Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ
cho từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ
-3 em lên viết: khai trương, vườn cây,sương gió, vươn vai, thịnh vượn, rướncổ,…
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp vớidòng thác nước đổ xuống làm chạymáy phát điện …
+ Đất nước ta hiện nay đã có đượcnhững điều mà anh chiến sĩ mơ ước …
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường.
- HS gấp SGK lại và chuẩn bị nghe GVđọc chính tả
- HS viết chính tả
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi chonhau
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi:
Trang 6và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Theo em phải làm gì để mò lại được
kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh
dấu-kiếm rơi- đánh dấu.
Bài 3a:
- T/c cho h/s chơi trò chơi: thi tìm từ
nhanh
- Mời 3-4 hs tham gia, phát cho mỗi em 3
mẫu giấy, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
C Củng cố- dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc
đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được
bằng cách đặt câu
+ Anh chàng ngốc đánh rơi chiếc kiếmdưới sông tưởng chỉ cần đánh dấu mạnthuyền chỗ kiếm rơi là mò kiếm được, + Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền
- rơi kiếm- làm gì- đánh dấu
- H/s đọc yc của bài tập
- chơi trò chơi: thi tìm từ nhanh
- HS chơi trò chơi
- Các từ có tiếng mở đầu bằng r, d hoặc
gi: => Rẻ - danh nhân - giường.
-ĐẠO ĐỨC Bài 5: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hàng ngày một cách hợplí
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
-Kỹ năng xác định giá tri của thời gian là vô giá.-Kỹ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.
-Kỹ năng quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày –Kỹ năngbình luận , phê phán việc lãng phí thời gian.
II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Tiết kiệm tiền của có tác dụng gì ?
- Nhận xét
B Bài mới:’
1 Gtb: 1’ Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học.
Hoạt động của học sinh
- 2 hs trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 72 Nội dung:
Hoạt động 1: 11’ - Kể chuyện
- Gv kể chuyện hai lần
- Gv giới thiệu tranh, đưa câu hỏi thảo luận
+ Mi - chi - ca có thói quen sử dụng thời giờ như thế
- Thời giờ đáng quí như thế nào ?
- Vì sao thời giờ lại là cái đáng quí nhất ?
- Gv theo dõi, hướng dẫn
- Gv kết luận: Hs đến phòng thi muộn có thể không
được vào làm bài hoặc gây ảnh hưởng đến việc làm
bài Hành khách đến muộn nhỡ tàu, nhỡ máy bay.
Người bệnh không được đi cấp cứu kịp thời sẽ nguy
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
ĐỊA LÍ Tiết 8: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng: - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của
người dân ở Tây Nguyên: trồng cây công nhiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
2 Kiến thức: Nhận biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, KH
đối với việc trồng cây CN và chăn nuôi trâu bò ở Tây nguyên
3 Thái độ: - Hiểu biết mọi vùng miền trên đất nước Việt Nam.
*GDBVMT : Do điều kiện thiên nhiên và khí hậu với những hoạt dộng sản xuất
của người dân thuận lợi nhưng chúng ta cần phải bảo vệ rừng, nguồn nước, …hợp línhằm BVMT thiên nhiên
Trang 8SDNLTK&HQ: Tích hợp giáo dục SDNLTK&HQ ở đây chính là vấn đề bảo vệ
nguồn nước, bảo vệ cuộc sống Bởi vậy cần giáo dục cho học sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí, đồng thời tích cực tham gia trồng rừng
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
III Đồ dung dạy học: - Tranh ảnh sgk
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : 5’
- Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc
nào sống lâu đời ở Tây Nguyên? Những
dân tộc nào từ nơi khác chuyển đến?
- Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở T.Nguyên
+ Kể tên những loại cây trồng chính ở Tây
Nguyên và chúng thuộc loại cây gì?
+ Cây công nhiệp lâu năm nào được trồng
nhiều nhất ở đây?
(quan sát bảng số liệu )
+ Tại sao Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nhiệp?
- Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc trước lớp
- Sự hình thành đất đỏ ba dan: Xưa kia nơi
này đã từng có núi lửa hoạt động …
- Cho HS quan sát tranh ảnh
- nx vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
- Yc hs lên chỉ vị trí của Buôn Ma Thuột
trên bảng đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Các em biết gì về cà phê Buôn Ma
Thuột?
+ Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây ở Tây Nguyên là gì?
- 2 HS trả lời
- Hs xem và q/sát hình 1 trong SGK
- HS đọc mục 1 trong SGK, rồi trả lời:+ Những loại cây trồng chính ở TâyNguyên là cao su, cà phê, hồ tiêu,chè, Chúng thuộc loại cây côngnhiệp
+ Cây công nhiệp lâu năm được trồngnhiều nhất ở Tây Nguyên là cây càphê với diện tích là 494,200ha
+ Tây Nguyên thích hợp cho việctrồng cây công nhiệp vì những câycông nhiệp rất phù hợp với vùng đất
đỏ ba dan, tơi xốp, phì nhiêu
- Đại diện nhóm trình bày kq trướclớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổng sung
- Hs xem và q/sát tranh H2 trongSGK,
- nx vùng trồng cà phê ở Buôn
MThuột
- 1 hs lên bảng chỉ vị trí của Buôn Ma Thuột trên bảng đồ Địa lí tự nhiên VN.+ Cà phê BMThuột thơm ngon, nổitiếng không chỉ ở trong nước mà còn ởnước ngoài
+ Hiện nay, khó khăn lớn nhất trongviệc trồng cây ở Tây Nguyên là tìnhtrang thiếu nước vào mùa khô
+ Người dân ở Tây Nguyên phải dùngmáy bơm hút nước ngầm lên để tưới
Trang 9+ Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để
khắc phục khó khăn này?
3 Chăn nuôi trên đồng cỏ: 15’
- Cho hs thảo luận theo từng cặp:
+ Kể tên những vật nuôi chính ở TNguyên?
+ Con vật nào được nuôi nhiều ở
TNguyên?
+ Tây Nguyên có những thuận lợi nào để
phát triển chăn nuôi trâu, bò?
+ Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
- GV nhận xét và hoàn thiện phần trình bày
? ở Địa phương mình chăn nuôi gia súc
như con gì?
cho cây
- Hs qs lược đồ một số cây trồng vàvật nuôi, bảng số liệu vật nuôi ởTNguyên
+ …… là bò, trâu, voi
+ …… là bò với số lượng 476.000con
+ Ở TNguyên có những đồng cỏ xanhtốt, thuận lợi để p/triển chăn nuôi trâu,
bò
+ Ở Tây Nguyên voi được nuôi dùng
để chuyên chở hàng hóa và người,phục vụ cho du lịch
C Củng cố, dặn dò : 2’
- Em hãy nêu nội dung của bài
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong
SGK, chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe
-KHOA HỌC Tiết 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
- KN giao tiếp hiệu quả: Nói với những người trong gia đình hoặc người khácnguyên nhân và cách đề phòng
- KN ra quyết định:Thay đổi thói quen ăn, uống, mặc để phòng tránh các loạibệnh
- KN kiên định:Thực hiện chế độ ăn uống,hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Hoạt động nhóm - Xử lí tình huống
III Đồ dung dạy – học:
- Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to )
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi Phiếu ghi các tình huống
IV Các hoạt động dạy – học:
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Yêu cầu 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Em hãy kể tên các bệnh lây qua
đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra
các bệnh đó ?
2 Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh
lây qua đường tiêu hoá ?
-GV nhận HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ trang 32 / Sgk, thảo luận và trình
bày theo nội dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu
chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc
khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được
chữa bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu
cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng
bị bệnh:
+ Nhóm 1, 2: Câu chuyện thứ nhất gồm
các tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy có
mấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn
Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu
thấy răng mình rất khỏe, không bị sâu
Ngày hôm sau, cậu thấy răng đau, lợi
sưng phồng lên, không ăn hoặc nói
được Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậu
đến nha sĩ để chữa
-GV nxét, tổng hợp các ý kiến của HS
- Nxét tuyên dương các nhóm trình bày
tốt
-GV chuyển ý: Còn em cảm thấy trong
người như thế nào khi bị bệnh Hãy nói
cho các bạn cùng nghe
* Hoạt động 2: Những dấu hiệu và
- 2 HS trả lời
-HS lắng nghe
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diển nhóm sẽ trình bày 3 câuchuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minhhoạ
+Nhóm 3, 4: Câu chuyện gồm cáctranh 6, 7, 9 Hùng đang tập nặn ô tôbằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về.Bác cho Hùng quả ổi Không ngầnngại cậu ta xin và ăn luôn Tối đếnHùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêuchảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùngđưa thuốc cho Hùng uống
+Nhóm 5,6: Câu chuyện gồm cáctranh 2, 3, 5 Chiều mùa hè oi bức,Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơicho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi
Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rấtcao Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ đểtiêm thuốc, chữa bệnh
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.-HS lắng nghe và trả lời
-Hoạt động cả lớp
Trang 11việc cần làm khi bị bệnh: 10’
-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo
định hướng
-Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi trên bảng
1 Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2 Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào ?
3 Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải làm
như vậy ?
-GV nhận xét, tuyên dương những HS
có hiểu biết về các bệnh thông thường
* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm
thấy thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu
hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho
bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu bệnh
được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và
Sau đó nêu yêu cầu
-Các nhóm đóng vai các nhân vật trong
tình huống
-Người con phải nói với người lớn
những biểu hiện của bệnh
+ Nhóm 1:Tình huống 1: Ở trường
Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần
+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc
thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau
Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu
cơm Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?
+Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga
đánh răng thấy chảy máu răng và hơi
đau, buốt
+Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về,
Linh thấy khó thở, ho nhiều và có đờm
Bố mẹ đi công tác ngày kia mới về Ở
nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém
-HS suy nghĩ và trả lời HS khác nhậnxét và bổ sung
-HS lắng nghe và ghi nhớ
-Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đạidiện các nhóm trình bày
+Các nhóm tập đóng vai trong tìnhhuống, các thành viên góp ý kiến chonhau
+ Nhóm 1:
HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !
HS 2: Con thấy trong người thế nào ?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiềulần, người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống
+Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấymình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở
cổ họng Con bị cảm cúm hay sao mẹạ
+Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi.Con đánh răng thấy chảy máu và hơiđau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ
+Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàngxóm mua thuốc và nói với bác Linhcảm thấy khó thở, ho nhiều và khi ho
có đờm
Trang 12Linh sẽ làm gì ?
+Nhóm 5: Tình huống 5: Em đang
chơi với em bé ở nhà Bỗng em bé khóc
ré lên, mồ hôi ra nhiều, người và tay
chân rất nóng Bố mẹ đi làm chưa về
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS, nhóm HS đã tích cực tham gia xây
dựng bài Nhắc nhở những HS còn chưa
chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết trang 33
+Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói
em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi
ra nhiều, em không chịu chơi và haykhóc Hoặc Sang nhờ bác hàng xómgiúp đỡ và nói: Em cháu bị sốt, nókhông chịu chơi, toàn thân nóng và ranhiều mồ hôi
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói:
+ Kể được câu chuyện bằng lời của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước
mơ viễn vông, phi lí mà đã nghe, đã đọc
+ Trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
2 Kiến thức: - HS nắm được yêu cầu của đề bài, hiểu được nội dung ý nghĩa của
câu chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện
3 Thái độ : - GD ý thức nghe người khác nói, diễn đạt tự nhiên trước đông người.
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Hoạt động nhóm - Đặt câu hỏi - Đọc tích cực
III Đồ dùng dạy – học:
-Bảng lớp viết sẵn đề bài
-HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
- Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
A KTBC: 5’
- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể
từng đoạn theo tranh truyện Lời ước
Trang 131 Giới thiệu bài: 1’
Hỏi : +Theo em, thế nào là ước mơ đẹp?
+Những ước mơ như thế nào bị coi là
viễn vông, phi lí?
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài: 6’
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: được nghe, được
đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi
lí.
-Ycầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình đã sưu tầm có nội dung
trên
+ Những câu truyện kể về ước mơ có
những loại nào? Lấy ví dụ
+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những
phần nào?
+Câu truyện em định kể có tên là gì? Em
muốn kể về ước mơ như thế nào?
* Em kể chuyện về lòng tham của vua
Mi-đát đã khiến ông ta rước họa vào
thân Đó là câu chuyện Vua Mi-đát thích
vàng.
* Em kể chuyện Hai cái bướu Truyện
kể về lão hàng xóm tham lam vừa muốn
có nhiều của cải, vừa muốn mất đi cái
bướu trên mặt…
b Kể chuyện trong nhóm: 15’
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
- GV ghi nhanh các tiêu chí đgiá lên
bảng
+ Nội dung c/c đúng chủ đề:
+ Câu chuyện ngoài SGK
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu
bộ, cử chỉ:
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện:
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn:
c Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:
10’
- Gọi 1 HS đọc đề bài
-HS giới thiệu truyện của mình
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.
+ Những câu truyện kể về ước mơ có 2loại là ước mơ đẹp và ước mơ viểnvông, phi lí Truyện thể hiện ước mơ đẹp
như: Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện
kể ước mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng…
+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩacủa câu chuyện
+ 5 HS phát biểu theo phần chuẩn bị củamình
* Em kể chuyện Cô bé bán diêm,
Truyện kể về ước mơ của một cuộc sống
no đủ, hạnh phúc của một cô bé mồ côi
mẹ tội nghiệp
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
nd truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau
- Kể chuyện trong nhóm
- HS thi kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
Trang 14I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cáchthuận tiện nhất Bài 1(b), bài 2 (dòng 1,2), bài 4a
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, tính chu vi của hình chữ nhật,giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đặt tính và làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn.
3.Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm toán.
* Giáo dục HS thích học Toán
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Động não - Trình bày 1 phút -Làm việc nhóm - Chia sẻ thông tin
III Đồ dùng dạy học:
-SGK, bảng phụ
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?
-GV nhận xét HS
- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta phải
viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho
- 4 HS lên bảng làm, HS lớp làm vàovở
- HS nhận xét bài làm của bạn cả vềđặt tính và kết quả tính
Trang 15Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:7’
- Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
a Tìm số người tăng thêm sau 2 năm?
b Sau 2 năm dân số của xã đó có bao
nhiêu người?
- Đặt câu hỏi hướng dẫn HS hiểu ND
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu tìm gì?
Muốn tìm số dân tăng sau hai năm ta ltn?
Muốn tìm dân số của xã sau hai năm ta
ltn ?
Bài 5: Bài toán: 6’
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
Bài giải
Sau 2 năm số dân của xã đó tăng là
79 + 71 = 150 ( người )Sau 2 năm số dân xã đó tăng là
5256 + 150 = 5 406 ( người ) Đáp số : 5 406 người
- Học sinh đọc đề của bài
- Bài toán cho biết:
+chiều dài là a+ chiều rộng là b + chu vi hình chữ nhật là P
- Bài toán yêu cầu dựa vào công thức
để tính chu vi hình chữ nhật
- HS lắng nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 15: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
2 Kĩ năng:
Trang 16- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổbiến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2.
- Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong 1số trường hợp (BT3)
3 Thái độ:
- Ý thức viết đúng qui tắc chính tả Có thói quen viết tên riêng Việt Nam
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Hoạt động nhóm - Viết tích cực - Trình bày 1 phút
III Đồ dùng dạy – học :
- VBT
IV Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hd HS đọc đúng tên người và tên địa lí
Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
Tên địa lí:* Hi-ma-la-a chỉ có 1 bộ phận
gồm 4 tiếng: Hi/ma/la/a
+ Chữ cái đầu mỗi bphận được viết ntnào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận như thế nào?
* Bài 3: - Gọi HS đọc ycầu và nội dung.
? cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho (bài 3) có gì đặc biệt?
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
bài 3 là những tên riêng được phiên âm
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng TQuốc)
Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một
ngọn núi được phiên âm theo âm Hán
Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được
phiên âm từ tiếng Tây Tạng
- HS đọc trong nhóm đôi, đọc đồngthanh tên người và tên địa lí trên bảng
- 2 HS đọc thành tiếng
Tên người:
* Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn-xtôi
+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viếthoa
+ Giữa các tiếng trong cùng một bộphận có dấu gạch nối
-2 HS đọc thành tiếng – TLN 2+ Một số tên người, tên địa lí nướcngoài viết giống như tên người, tên địa
lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều đượcviết hoa
Trang 17Bài 1: (5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
+Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-i Pa-xtơ qua
phương tiện nào?
Bài 2: (5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-GV có thể dựa vào những thông tin sau
để giới thiệu cho HS
-3 HS đọc thành tiếng
-4 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc thành tiếng:Ac-boa, Lu-I,Pa-xtơ, Ac-boa, Quy-dăng-xơ
+ Đoạn văn viết về gia đình Lu-i xtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i Pa-xtơ(1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thếgiới- người đã chế ra các loại vắc-xintrị bệnh cho bệnh than, bệnh dại
Pa-+ Em biết đến Pa-xtơ qua sách TViệt
3, qua truyện về nhà bác học nổitiếng…
- HS thực hiện viết tên người, tên địa línước ngoài
-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết
Bài 3: (6’)
- Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi trò chơi du lịch
- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước,
tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3
+ Chúng ta tìm tên nước phù hợp vớitên thủ đô của nước đó hoặc tên thủ đôphù hợp với tên nước
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức
- 2 đại diện của nhóm đọc: một HS đọctên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nước đó
-HS lắng nghe
KHOA HỌC Tiết 16: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I Mục tiêu:
- Nêu được chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường và đặc biệt khi bịbệnh tiêu chảy
- Biết cách chăm sóc người thân khi bị ốm
- Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
- KN tự nhận thức:Nhận thức về sự nguy hiểm của việc ăn uống khi bị bệnh.-KN giao tiếp hiệu quả:Trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia đình, cộng đồng về các cách ăn uống khi bị bệnh
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Trải nghiệm
- Hoạt động cặp đôi
- Hoạt động nhóm
Trang 18- Trình bày 1 phút.
III Đồ dùng dạy – học:
- Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK phóng to
- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô-rê-dôn, một nắm gạo, một ít muối,cốc, bát và nước
- Bảng lớp ghi sẵn các câu thảo luận Phiếu ghi sẵn các tình huống
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ
thể khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh ?
2 Khi bị bệnh cần phải làm gì ?
- GV nhận xét HS
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
? Em đã làm gì khi người thân bị ốm ?
- GV: Các em điều rất ngoan, biết yêu
thương, giúp đỡ người thân khi bị ốm
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết chế
độ ăn uống khi bị một số bệnh thông
thường, đặc biệt là bệnh tiêu chảy mà
chúng ta rất hay mắc phải
2 Bài giảng
* Hoạt động 1: 12’
Chế độ ăn uống khi bị bệnh.
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 34, 35 /SGK thảo luận và trả lời
các câu hỏi:
1 Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào ?
2 Đối với người bị ốm nặng nên cho
ăn món đặc hay loãng ? Tại sao ?
3 Đối với người ốm không muốn ăn
hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào ?
4 Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên
cho ăn như thế nào ?
5 Làm thế nào để chống mất nước cho
-2 HS trả lời
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm bốc thăm và trảlời câu hỏi Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
1 Thức ăn có chứa nhiều chất dinhdưỡng như: Thịt, cá, trứng, sữa, uốngnhiều chất lỏng có chứa các loại rauxanh, hoa uqả, đậu nành
2 Thức ăn loãng như cháo thịt bămnhỏ, cháo cá, cháo trứng, nước camvắt, nước chanh, sinh tố Vì nhữngloại thức ăn này dễ nuốt trôi, khônglàm cho người bệnh sợ ăn
3 Ta nên dỗ dành, động viên họ vàcho ăn nhiều bữa trong một ngày
4 Tuyệt đối phải cho ăn theo hướngdẫn của bác sĩ
5 Để chống mất nước cho bệnh nhân
Trang 19bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em
35/SGK và thực hành nấu nước cháo
muối và pha dung dịch ô-rê-dôn
làm đúng các bước và trình bày lưu loát
* Kết luận: Người bị tiêu chảy mất rất
nhiều nước Do vậy ngoài việc người
bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh
dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm
nước cháo muối và dung dịch ô-rê-dôn
để chống mất nước.
* Hoạt động 3: 8’
Trò chơi: Em tập làm bác sĩ
-GV tiến hành cho HS thi đóng vai
- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
nhóm
-Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm
cách giải quyết, tập vai diễn và diễn
trong nhóm HS nào cũng được thử vai
-GV nhận xét tuyên dương cho nhóm
tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phảicho ăn bình thường, đủ chất, ngoài racho uống dung dịch ô-rê-dôn, uốngnước cháo muối
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-Tiến hành trò chơi
-Nhận tình huống và suy nghĩ cáchdiễn
-HS trong nhóm tham gia giải quyếttình huống Sau đó cử đại diện đểtrình bày trước lớp
-GV gọi các nhóm lên thi diễn