Sau đó, Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực thở vào thật sâu và thở ra hết sức; ÷ Giáo viên hướng dẫn học sinh vừa làm, vừa theo dõi cử động phồng lên xẹp xuố[r]
Trang 1Tự nhiên xã hộiHOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I Yêu cầu cần đạt:
÷ Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
÷ Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
÷ Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục
÷ Nếu bị ngừng thở từ 3 - 4 phút người ta có thể bị chết
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: - Các hình trong Sách giáo khoa trang 4, 5
2 Học sinh: - Sách giáo khoa trang 4, 5
III Hoạt động dạy học:
+ Bước 2: Giáo viên gọi 1 học sinh lên trước
lớp thực hiện động tác thở sâu như hình 1 /
trang 4 Sách giáo khoa để cả lớp quan sát
Sau đó, Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp
đứng tại chỗ đặt tay lên ngực thở vào thật sâu
và thở ra hết sức;
÷ Giáo viên hướng dẫn học sinh vừa làm,
vừa theo dõi cử động phồng lên xẹp
xuống của lồng ngực khi các em hít vào
và thở ra để trả lời theo gợi ý sau;
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít
vào thật sâu và thở ra hết sức;
+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình
thường và khi thở sâu;
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu;
*Kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên
xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử
động hô hấp gồm hai động tác: Hít vào và thở
ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để
nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra
Trang 2Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy
không khí từ phổi đi ra ngoài;
* Hoạt động 2: Làm việc với Sách giáo
khoa;
*Mục tiêu:
÷ Gv chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ
phận của cơ quan hô hấp;
÷ Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của
không khí khi ta hít vàovà thở ra;
÷ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối
với sự sống của con người;
*Cách tiến hành
+Bước 1: Làm việc theo cặp
÷ Yêu cầu học sinh mở Sách giáo khoa,
quan sát hình 2 trang 5 Sách giáo khoa
Hai bạn sẽ lần lượt người hỏi, người trả
lời Giáo viên có thể hướng dẫn mẫu như:
+Bước 2 : Làm việc cả lớp
÷ Gọi một số cặp học sinh lên hỏi, đáp trước
lớp và khen cặp nào có câu trả lời sáng
÷ Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự
trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
bên ngoài;
÷ Cơ quan hô hấp gồm: mũi, kghí quản, phế
quản và hai lá phổi;
÷ Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn
khí;
÷ Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí;
D Củng cố - Dặn dò:
÷ Cho học sinh liên hệ với thực tế cuộc sống
hằng ngày: Tránh không để dị vật như
thức ăn, nước uống, vật nhỏ… rơi vào
đường thở Học sinh có thể thảo luận câu
hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm
÷ Học sinh A: Đố bạn biết mũi dùng đểlàm gì ?
÷ Học sinh B: Đố bạn biết khí quãn, phếquản có chức năng gì ?
÷ Học sinh A: Phổi có chức năng gì ?
÷ Học sinh B: Chỉ trên hình 3 trang 5 Sáchgiáo khoa Đường đi của không khí khi
ta hít vào và thở ra;
÷ Lắng nghe
÷ Thực hiện
Trang 3Thứ hai, ngày 22 tháng 08 năm 2016
2 Học sinh: Sách giáo khoa; Tập bài học
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Thời xưa ai muốn đến kinh đô
gặp Đức Vua quả là một điều hết sức khó khăn,
lo sợ Vậy mà có một cậu bé thông minh, tài trí
và can đảm đã dám đến kinh đô gặp Đức Vua
Để thấy được sự thông minh, tài trí của cậu bé
như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài: “Cậu bé thông minh”
÷ Giáo viên gọi một học sinh đầu bàn đọc, sau
đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối
đọc đoạn văn với giọng thích hợp, nếu các em
đọc chưa đúng Chú ý những câu sau theo
÷ BCSS
÷ Trình bày dụng cụ học tập
÷ Học sinh quan sát tranh
÷ Học sinh nghe GV giới thiệu bài
Trang 4Sách giáo khoa;
÷ Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa
các từ ngữ mới xuất hiện trong từng đoạn văn
(gồm các từ được chú giải cuối bài: kinh đô,
om sòm, trọng thưởng;
+Đọc từng đoạn trong nhóm:
÷ Gọi học sinh đọc lại đoạn 1;
÷ Gọi học sinh đọc lại đoạn 2;
÷ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3;
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
÷ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ra người tài giỏi?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà
vua ?
÷ Yêu cầu đọc thầm đoạn 2, thảo và trả lời:
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của
ngài là vô lý ?
÷ Yêu cầu đọc thầm đoạn 3, thảo và trả lời:
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều
gì ?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy? (Câu này có
thể cho học sinh thảo luận nhóm trước khi trả lời)
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm đôi
và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
4 Luyện đọc lại
÷ Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài
÷ Chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 4 em
đọc
÷ Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
Giáo viên nhắc các em đọc phân biệt lời kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật, chọn
giọng đọc phù hợp với lời đối thoại
÷ Học sinh đọc lại đoạn 1;
÷ Học sinh đọc lại đoạn 2;
÷ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3;
÷ Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời + Lệnh cho mỗi làng trong vùng phảinộp một con gà trống biết đẻ trứng.+ Vì gà trống không đẻ trứng được
÷ Đọc thầm đoạn 2, thảo luận và trảlời:
+ Cậu nói một câu chuyện khiến vuacho là vô lý (bố đẻ em bé) Từ đó làmcho vua phải thừa nhận: lệnh của ngàicũng vô lí
÷ Học sinh đọc thầm đoạn 3 trả lời + Cậu yêu cầu sứ giả tâu Đức vua rènchiếc kim thành con dao thật sắc để xẻthịt chim
+ Yêu cầu một việc vua không làm nổi
để khỏi phải thực hiện lệnh vua
- Học sinh đọc thầm cả bài, thảo luậnnhóm đôi và trả lời:
÷ Nội dung: Ca ngợi sự thông minh vàtài trí của cậu bé
÷ Học sinh mỗi nhóm tự phân vai(người dẫn chuyện, em bé, vua)
÷ Từng nhóm thi đọc truyện theo vai
+ Học sinh chú ý lắng nghe Giáoviên nhận xét
Trang 5÷ Yêu cầu HS quan sát 3 tranh minh hoạ 3 đoạn
truyện và tập kể lại từng đoạn của câu chuyện
÷ Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh
÷ Quân lính đang làm gì ?
÷ Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh
này?
÷ Khi được gặp vua, cậu bé làm gì, nói gì ?
÷ Thái độ của nhà vua như thế nào ?
÷ Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
÷ Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?
÷ Sau mỗi lần một học sinh kể, cả lớp và Giáo
viên nhận xét nhanh:
+ Về nội dung: Kể có đủ ý, đúng trình tự không?
+ Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ
÷ Rất lo sợ;
÷ Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo: Bố cậumới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữacho em Cậu xin không được nên
bị bố đuổi đi )
÷ Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu
bé láo, dám đùa với vua
÷ Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kimthành một con dao thật sắc để xẻthịt chim
÷ Nhà vua biết đã tìm được ngườitài, nên trọng thưởng cho cậu bé,gửi cậu vào trường học để rènluyện
÷ Trả lời
Trang 6.
Trang 7III Hoạt động dạy học:
A Ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
÷ Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này, các em sẽ
được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba
chữ số
- Trình bày dụng cụ học tập
- Nghe GV giới thiệu
- Nhắc lại tựa bài
2 Luyện tập - Thực hành:
+Bài 1:
- Bài tập yêu cầu làm gì ? - Viết (theo mẫu)
- Gọi HS lên bảng làm bài - HS làm bài ở bảng lớp
Một trăm sáu mươi 160
Một trăm sáu mươi mốt 161
Ba trăm năm mươi bốn 354
Ba trăm linh bảy 307Năm trăm mười lăm 515Sáu trăm linh một 601
Ba trăm sáu mươi lăm 365Một trăm mười một 111
+Bài 2:
- Y/c HS cả lớp suy nghĩ và tự làm bài - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm
a 310 311 312 313 314 315 316 317 318 319
b 400 399 398 397 396 395 394 393 392 391
Trang 8- Nhận xét, chữa bài.
+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311 ? + Vì số đầu tiên là số 310, số thứ hai
là 311, 311 là số liền sau của 310, 312
là số liền sau của 311
+ Tại sao lại điền 398 vào sau 399 ?
÷ Yêu cầu HS đọc đề bài ÷ 1 HS đọc đề bài
÷ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? ÷ Điền dấu thích hợp vào ô trống
÷ Yêu cầu HS tự làm bài ÷ 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
÷ Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng 303 < 330 30 + 100 < 131615 > 516 410 - 10 < 400 + 1
199 < 200 243 = 200 + 40 + 3
÷ Tại sao điền được 303 < 330 ?
÷ Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ
số cách so sánh các phép tính với nhau
÷ HS trả lời
.
+ Bài 4:
÷ Yêu cầu HS đọc bài tập - Đọc bài tập
÷ Bài tập yêu cầu làm gì ? ÷ Tìm số bé nhất, số lớn nhất
÷ Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? ÷ Là 735
÷ Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số trên? ÷ Vì 735 có cố trăm lớn nhất
÷ Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao? ÷ Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất
÷ Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của
Trang 9Đạo đứcKÍNH YÊU BÁC HỒ ( Tiết 1 )
(GD TTHCM: Mức độ - Toàn phần)
I Yêu cầu cần đạt:
÷ Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước và dân tộc
÷ Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
÷ Thực hiện theo năm điều Bác dạy thiếu niên, nhi đồng
* GD TTHCM:
÷ Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải học tập và làmtheo lời Bác dạy
II Tài liệu và phương tiện:
1.Giáo viên: Vở Đạo đức 3, các bài thơ, bài hát, truyện mẫu, tranh ảnh, bằng hình vẽ Bác
Hồ, tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1
2.Học sinh: Vở bài tập Đạo đức 3
III Hoạt động dạy học:
A Khởi động: Học sinh hát tập thể hoặc nghe băng
bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên,
nhi đồng, nhạc và lời của Phong Nhã
B Kiểm tra bài cũ:
÷ Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại, công lao to lớn đối với
đất nước, với dân tộc
÷ Cho HS nhận biết tình cảm giữa thiếu nhi với
Bác Hồ
* Cách tiến hành
÷ Giáo viên chia học sinh thành 5 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm quan sát các bức ảnh
trang 2 Tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng
ảnh;
÷ Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên giới
thiệu về một ảnh Cả lớp trao đổi;
÷ Thảo luận lớp để tìm hiểu thêm về Bác Hồ : Em
còn biết thêm gì về Bác Hồ ? Ví dụ;
÷ Bác sinh ngày tháng, năm nào ?
÷ Quê Bác ở đâu ?
÷ Bác Hồ còn có những tên gọi khác nào ?
÷ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi
÷ Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháuthiếu nhi rất yêu quý và thương
Trang 10÷ Giáo viên kết luận: Bác Hồ khi còn nhỏ có tên là
Nguyễn Sinh Cung Bác sinh ngày 19 - 5 - 1890
(SGK trang 24); Nhân dânViệt Nam ai cũng
kính yêu Bác Hồ, đặc biệt là các cháu thiếu nhi
và Bác Hồ cũng luôn quan tâm, yêu quý các
cháu;
* Kể chuyện các cháu vào đây với Bác.
÷ Mục tiêu: Học sinh biết được tình cảm giữa
thiếu nhi với Bác Hồ và những việc các em cần
làm để tỏ lòng kính yêu Bác
*Cách tiến hành:
÷ Giáo viên kể chuyện: Các cháu vào đây với Bác
(sách đạo đức giáo viên /25)
÷ Yêu cầu học sinh thảo luận cả lớp theo các câu
hỏi:
÷ Qua câu chuyện, em thấy tình cảm giữa Bác Hồ
và các cháu thiếu nhi như thế nào ?
÷ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu
Bác Hồ ?
* Giáo viên kết luận:
÷ Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và Bác
Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu
thiếu nhi Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ, thiếu nhi
cần ghi nhớ và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ
dạy
÷ Tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi
đồng
÷ Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu về Năm điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
* Cách tiến hành:
÷ Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều
Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng Giáo viên ghi
nhanh lên bảng
÷ Chia nhóm đôi và yêu cầu mỗi nhóm tìm một số
biểu hiện cụ thể của một trong năm điều Bác Hồ
dạy thiếu niên, nhi đồng
÷ Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung Năm điều
Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
D Hoạt động nối tiếp:
÷ Chúng ta vừa học bài gì?
÷ Gọi vài HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy
÷ Chuẩn bị bài tiết 2
÷ Nhận xét tiết học
yêu
÷ Học sinh cả lớp lắng nghe
÷ Một học sinh đọc lại truyện
÷ 3 đến 4 học sinh trả lời, học sinhkhác chú ý lắng nghe
÷ Mỗi học sinh đọc 1 điều Bác dạy
÷ Các nhóm thảo luận, ghi lại nhữngbiểu hiện cụ thể của mỗi điều Bác
Trang 11Thứ ba, ngày 23 tháng 08 năm 2016
Chính tả (Tập chép)CẬU BÉ THÔNG MINH
I Yêu cầu cần đạt:
- Chép lại chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập 2 a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn, điền đúng
10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (bài tập 3)
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết, ngồi viết đúng tư thế, có nhẫn nại khi viết bài
B Kiểm tra bài cũ:
÷ Giáo viên nhắc lại một số điểm cần lưu ý
về yêu cầu của giờ học chính tả Việc
chuẩn bị đồ dùng cho giờ học (vở, bút,
bảng)
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh tập chép
÷ Giáo viên đọc đoạn tập chép trên bảng
cho học sinh nghe
÷ Gọi HS đọc lại bài chính tả
÷ Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
Giáo viên hỏi:
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vào vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ Hướng dẫn học sinh tập viết vào bảng
con các tiếng khó: chim sẻ, kim khâu,
sắc, xẻ thịt;
* Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở.
- Giáo viên theo dõi học sinh viết và uốn
nắn cách tư thế ngồi
- Giáo viên chấm bài và nhận xét.
- Hát bài hát
- Lắng nghe
÷ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
÷ Nhắc lại tựa bài
÷ Lắng nghe
÷ Hai học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
÷ Cậu bé thông minh
÷ Viết ở giữa trang vở
÷ 3 câu
Câu 1: Hôm sau …ba mân cỗ
Câu 2: Cậu bé đưa cho … nói
Câu 3: Còn lại
÷ Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm Cuốicâu 2 có dấu hai chấm
÷ Viết hoa
÷ Học sinh tập viết bảng con
- Học sinh chép bài vào vở
- Chữa bài: Học sinh tự chữa lỗi vào cuốibài chép
Trang 123 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
+ Bài tập 2:
- Gọi HS đọc bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Chữa bài: Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
- Lời giải: Hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ
+ Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Viết vào vở những chữ và tên chữ còn
thiếu, không cần kẻ bảng vào vở
Giáo viên xoá hết những chữ đã viết ở cột
khắc phục một số từ thường hay sai
÷ Về nhà sửa lại các từ đã viết sai và học
thuộc khoảng 10 - 12 tên chữ;
÷ Chuẩn bị bài: Chơi chuyền
÷ Học sinh nêu yêu cầu
÷ 2 học sinh làm bài trên bảng lớp
÷ Cả lớp làm bài vào bảng con
÷ Học sinh đọc thành tiếng bài làm
÷ Học sinh viết lời giải đúng vào vở
÷ Học sinh nhìn bảng lớp đọc 10 chữ
÷ Học sinh học thuộc thứ tự của 10 chữ vàtên chữ tại lớp
÷ Học sinh nói lại và viết lại
÷ Học sinh nói lại
÷ Học sinh đọc thuộc lòng một số tên chữtại lớp
÷ Học sinh viết lại vào vở 10 - 12 tên chữtheo đúng thứ tự
Trang 13II Đồ dùng dạy học
÷ GV: Mẫu chữ viết hoa A Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
÷ HS: Vở tập viết 3, tập một (vở TV) Bảng con, phấn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
÷ GV theo chữ cái A hoa
÷ GV cho HS nêu cấu tạo của chữ A
÷ Nhận xét chốt ý;
÷ Gọi HS nêu cách viết;
÷ Viết mẫu: Vừa viết vừa nói cách viết chữ (A)
÷ GV ghi bảng;
÷ Gọi HS nêu cách viết chữ cái hoa V, D - ghi bảng;
÷ GV cho HS viết bảng con;
-HS đọc câu ứng dụng:
Anh em như chân với tayRách lành đùm bọc, dở hay đỡđần
- HS tập viết trên bảng con cácchữ: Anh, Rách
Trang 14- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: anh em thân
thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào cũng
phải yêu thương, đùm bọc nhau
Hướng dẫn viết vào vở TV
GV nêu yêu cầu:
÷ Nhắc những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà
viết tiếp; luyện viết thêm phần bài ở nhà Khuyến
Trang 15ToánCỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ) (trang 4)
B Kiểm tra bài cũ:
- Toán tiết trước học bài gì?
- Gọi HS lên làm bài
÷ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
÷ Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nhẩm trước
lớp các phép tính trong bài
÷ Nhận xét bài
+ Bài 2:
÷ Gọi 1 học sinh đọc bài tập
÷ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
÷ Yêu cầu học sinh làm bài
÷ Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng
+ Bài 3:
÷ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
÷ Khối lớp 1 có bao nhiêu học sinh ?
÷ Số học sinh khối lớp Hai như thế nào so với
số học sinh của khối lớp Một ?
÷ Vậy muốn tính số học sinh khối lớp Hai ta
phải làm như thế nào ?
÷ Yêu cầu học sinh làm bài
÷ Giáo viên chữa bài và nhận xét
- Hát bài hát
÷ Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
÷ Nhắc lại tựa bài
÷ Đọc bài tập
÷ Yêu cầu tính nhẩm
÷ Học sinh nối tiếp nhau nhẩm từngphép tính VD: 4 trăm cộng 3 trămbằng 7 trăm
Trang 16-+ Bài 4:
÷ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
÷ Bài toán hỏi gì ?
÷ Giá tiền của một tem thư như thế nào so với
giá tiền của một phong bì ?
÷ Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
÷ Giáo viên cho học sinh nhận xét bài làm
D Củng cố - Dặn dò:
÷ Gọi học sinh nêu lại cách cộng và trừ số có 3
chữ số không nhớ
÷ Về nhà: Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm
÷ Chuẩn bị bài: Luyện tập
Bài giải
Số HS khối lớp Hai là:
245 - 32 = 213 (học sinh)Đáp số: 213 học sinh
÷ Học sinh đọc đề bài
÷ Bài toán hỏi giá tiền một tem thư
÷ Giá tiền của một tem thư nhiều hơngiá tiền của một phong bì là 200 đồng
÷ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm bài vào vở
Bài giảiGiá tiền một con tem là:
200 + 600 = 800 (đồng)Đáp số: 800 đồng
÷ HS nêu
Trang 17
Thứ tư, ngày 24 tháng 08 năm 2016
Tập đọcHAI BÀN TAY EM
I Yêu cầu cần đạt:
÷ Đọc đúng, rành mạch, biết nhỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữ các dòng thơ
÷ Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu (trả lời được các câu hỏi ởSGK, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài )
B Kiểm tra bài cũ:
- Tập đọc tiết trước học bài gì?
- Giáo viên gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại
3 đoạn câu chuyện: Cậu bé thông minh và trả
lời các câu hỏi về nội dung của mỗi đoạn
a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài thơ.
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp
÷ Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các
từ ngữ mới trong từng khổ thơ: Gồm
những từ ngữ được chú giải cuối bài
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
÷ Giáo viên theo dõi hướng dẫn các em
đọc đúng từng khổ thơ
÷ Gọi cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
÷ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
* Giáo viên nói để học sinh hiểu: Hình ảnh
÷ Hát vui
÷ Cậu bé thông minh
÷ 3 HS lên đọc bài trả lời câu hỏi
÷ Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu bài
÷ Nghe giáo viên đọc bài thơ
+ Học sinh đọc tiếp nối đến hết bài thơ,mỗi HS đọc hai dòng thơ
+ Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơtrong bài (Đọc 2 lượt)
÷ Học sinh nêu các từ ngữ trong sách
+ HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
÷ Cả lớp đọc với giọng vừa phải
÷ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
÷ Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi:
÷ Hai bàn tay của bé được so sánh vớinhững nụ hoa hồng; những ngón tayxinh như cánh hoa;