1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 5 tuan 26 CKTKN

23 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 97,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: + Nêu nhận xét về kết quả làm bài: - Những ưu điểm chính: - HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của + Hầu hết cá[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2014

Buổi sáng: Tiết 1: CHÀO CỜ

-Tiết 2: TOÁN Bài: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I Mục đích yêu cầu: Gúp HS:

- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Biết vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế (Làm BT 1)

- BT2: HSKG

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nêu cách cộng, trừ số đo thời gian

+ Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm hết bao nhiêu

thời gian ta phải làm thế nào?

- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

- Cho HS nêu lại cách tính

b Ví dụ 2:

- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện

- Cho HS thực hiện vào bảng con

- Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý HS đổi

- HS thực hiện: 3giờ 15phút  5

15giờ 75phút 75phút = 1giờ 15phútVậy: 3giờ 15phút  5 = 16giờ 15phút

- HS nêu

b Luyện tập:

Bài tập 1 (135):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (2’)

H: Nêu cách nhân số đo thời gian với một số?

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau :

Chia số đo thời gian cho một số.

Tính:

a 3giờ 12phút  3 = 9giờ 36phút 4giờ 23phút  4 = 17giờ 32phút 12giờ 25giây  5 = 62phút 5giây

b 24,6giờ

13,6phút 28,5giây

-Tiết 3: TẬP ĐỌC

Trang 2

BÀI: NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục đích yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

- Hỉểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (TL được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy- học :

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và nêu nội dung

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó Cho HS đọc đoạn

trong nhóm

- Mời 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy

đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế nào?

- Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó?

Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà

các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ

giáo Chu? Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao

khẩu hiệu nào có ND tương tự?

Rút ý 2 GV tiểu kết rút ra nội dung bài

- HS theo dõi SGK

- Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.

- Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

+ Lần 1 đọc kết hợp sửa phát âm

vi sư, bán tự vi sư Không thầy đố màylàm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều…

; Kính thầy…

- ý 2: Tình cảm của cụ giáo Chu đốivới người thầy đã dạy cụ thuở học vỡ

Trang 3

Vài HS nêu ND bài.

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài Cho cả lớp tìm giọng

đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễm cảm đoạn 1 trong

nhóm Thi đọc diễn cảm trước lớp

I Mục đích – yêu cầu:

- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng donhà trường, địa phương tổ chức

- GD KNS: - Kĩ năng xác định giá trị; Kĩ năng hợp tác với bạn bè; Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm; Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình

II Tài liệu và phương tiện:

- Cả lớp cùng hát bài: Trái đất này của chúng em,

nhạc: Trương Quang Lục, thơ Định Hải

+ Bài hát nói lên điều gì? -> GV giới thiệu bài

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.

- GV cho HS quan sát các tranh ảnh về cuộc sống

của trẻ em và nhân dân các vùng có chiến tranh,

về sự tàn phá của chiến tranh (đã chuẩn bị) và hỏi:

+ Em thấy những gì trong những bức tranh đó?

2 HS trả lời

- Nói về trái đất tươi đẹp

- Hậu quả tàn khốc của chiến tranh,

Trang 4

- YC HS đọc thông tin trang 37,38 SGK và

thảoluận:

+ Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân,

đặc biệt là trẻ em, ở vùng có chiến tranh?

+ Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?

+ Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi

người đều được sống trong hoà bình chúng ta cần

phải làm gì?

GV nhận xét và kết luận chung

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.

- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài tập 1 Sau

mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng

cách giơ tay hay không giơ tay

- GV mời một số HS giải thích lí do

- GV kết luận: Các ý kiến(a), (d) là đúng; các ý

kiến (b), (c) là sai Trẻ em có quyền được sống

trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ

- YC học sinh thảo luận theo cặp để tìm ra những

hoạt động bảo vệ hoà bình

- Em đã tham gia vào những hoạt động nào trong

những hoạt động vừa nêu trên?

- GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt

động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng

- GV gọi 2 HS đọc mục ghi nhớ SGK

3 Củng cố, dặn dò (2)

- Em cần phải làm gì để bảo vệ hòa bình, trong

cuộc sống chúng ta phải thể hiện như thế nào để

chứng tỏ em yêu hòa bình ?

- Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình về các

hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam

và thế giới; sưu tầm các bài thơ, bài hát, truyện…

- HS trả lời theo suy nghĩ

- Chiến tranh để lại hậu quả lớn vềngười, của :

+ Cướp đi nhiều sinh mạng+ Thành phố làng mạc bị phá hoại,tàn phá

- Để thế giới không còn chiến tranh,chúng ta phải cùng sát cánh bên nhaucùng nhân dân thế giới bảo vệ hoàbình, chống chiến tranh…

- Học sinh suy nghĩ thực hiện theoquy ước

- HS làm bài, nêu ý kiến của mình, cảlớp nhận xét, bổ sung

- HS làm việc cá nhân sau đó trao đổibài làm với bạn bên cạnh Một số HStrình bày ý kiến trước lớp Cả lớpnhận xét, bổ sung, chốt lại : Các việclàm b, c thể hiện lòng yêu hoà bình

- HS trả lời

Trang 5

-Buổi chiều: Tiết 5: LỊCH SỬ

Bài: CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ : 5’

2 Bài mới : 28’

a/ Giới thiệu bài :

b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.

H Đ 1 : ( làm việc cả lớp) :

- 2 HS đọc bài

- 1HS đọc SGK

- GV trình bày vắn tắt về tình hình chiến

trường miền Nam và cuộc đàm phán ở hội

nghị Pa-ri về Việt Nam

H Đ2 : ( làm việc cá nhân) :

- HS chú ý lắng nghe

+ Trình bày âm mưu của đế quốc Mĩ trong

việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội - Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùngmáy bay B52 đánh phá Hà Nội, hòng hủy diệt

HN và các thành phố lớn ở miền Bắc

- Cho HS quan sát hình trong SGK, sau đó

GV nói về việc máy bay B52 của Mĩ tàn

phá Hà Nội

H Đ3 : ( làm việc theo nhóm) : - HS thảo luận nhóm 4

+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm

26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội

- HS dựa vào SGk, kể lại trận chiến đấu đêm26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

H Đ4 : ( làm việc cá nhân) : 4-5’

Kết quả của trận đánh ? + bắn rơi : 81 chiếc máy bay hiện đại của Mĩ,

trong đó có 34 chiếc B52+ Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm

cuối năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố

khác ở miền Bắc là chiến thắng “ Điện

Biên Phủ trên không”?

+ …vì đây là một chiến dịch phòng khôngoanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệmiền Bắc Đây cũng là thất bại nặng nề nhấttrong lịch sử không quân Mĩ

- 2HS đọc bài học

3 Củng cố, dặn dò: 2’

- 1, 2 HS nhắc lại nội dung bài học

- GV nêu những nội dung cần nắm Nhấn

mạnh ý nghĩa của chiến thắng “ĐBP trên

không”

Trang 6

- GV nhận xét tiết học.

Tiết 6: TIN HỌC – GV CHUYÊN DẠY -

-Tiết 7: TIẾNG VIỆT (TC) -

Tiết 8: KHOA HỌC Bài: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I Mục tiêu:

- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 104, 105 SGK

- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió,

nước chảy trong đời sống và sản xuất

B Bài mới: (29’)

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2 Vào bài: (28’)

1 - 2 HS nêu

a Hoạt động 1: Quan sát

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:

+ Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt

và hoa sen

+ Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào

là hoa mướp cái trong hình 5a, 5b

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Hình 5a là hoa mướp đực

- Hình 5b là hoa mướp cái

b Hoạt động 2 : Thực hành với vật thật

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực

hiện những nhiệm vụ sau:

+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà

nhóm mình đã sưu tầm được và chỉ xem đâu là

nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)

+ Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được,

hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị

hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong phiếu học

*Mục tiêu: HS phân biệt được hoa có cả nhịvà nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ

- Các nhóm về vị trí thảo luận

- HS lần lượt quan sát và chỉ nhị, nhuỵ củacác loại hoa mang đến

- Hoa có cả nhị và nhuỵ: hoa bưởi, hoa sen

- Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ: Hoa mướp, hoabí…

Trang 7

tập

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Đại diện một số nhóm cầm bông hoa sưu

tầm được của nhóm giới thiệu từng bộ phận

của hoa (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)

+ Mời 1 số nhóm trình bày kết quả bảng phân

loại GV nhận xét, kết luận:

- Đại diện các nhóm lên giới thiệu các bộphận của bông hoa mà nhóm mình sưu tầm

c Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và

nhuỵ ở hoa lưỡng tính

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc cá nhân GV yêu cầu HS

quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ và đọc ghi chú để

tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào

của nhị và nhuỵ trên sơ đồ

- Bước 2: Làm việc cả lớp

Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2014

Buổi sáng: Tiết 1: THỂ DỤC – GV CHUYÊN DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Giáo viên kiểm tra hai học sinh : cho hai học

sinh lên viết trn bảng lớp : 5 tên riêng nước ngoài

trong bài chính tả trước

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : 30’

- Giới thiệu bài :

- HĐ1 Hướng dẫn viết chính tả.

- Giáo viên đọc bài chính tả một lượt - Mời 1 học

- Hai học sinh lên bảng viết, học sinhviết vào giấy nháp : Sác – lơ Đác –uyn, A-đam, Ê-va, Nữ Oa, Trung Quốc,

Ấn Độ

- Học sinh theo dõi trong sgk

Trang 8

sinh đọc, gio viên hỏi :

+ Bài chính tả nói lên điều gì?

- YC học sinh đọc thầm, tìm những từ khó viết,

luyện viết

- YC học sinh gấp sgk, nghe viết

- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận cuả câu

cho học sinh viết (2 lần)

* Chấm sửa bài.

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả

- Giáo viên chấm 5-7 bài, yêu cầu học sinh đổi

vở soát lỗi

- Giáo viên nhận xét, chữa lỗi chung

HĐ2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu của bài và cả bài

tác giả bài “Quốc tế ca”.

- Giáo viên giao việc:

+ Đọc thầm lại bài văn

+ Tìm các tên riêng trong bài văn (dùng bút chì

gạch trong VBT)

+ Nêu cách viết các tên riêng đó - Cho học sinh

làm bài

+ Giáo viên giải thích thêm

* Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách mạng (viết

hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó)

* Quốc tế ca : tên một tác phẩm (viết hoa chữ cái

đầu tạo thành tên riêng đó)

- Nhận xét , ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò (2’)

- Mời học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên dịa lí nước ngoài

- Dặn học sinh ghi nhớ qui tắc viết hoa tên người

và tên địa lí nước ngoài

- Bài chính tả giải thích lịch sử ra đờicủa Ngày Quốc tế Lao động 1-5

- HS phát hiện, luyện viết những từ viết

dễ sai : Chi-ca-gô, Niu yok, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…

- Học sinh gấp sách giáo khoa, ngheviết

- Học sinh tự sốt lỗi

- Học sinh đổi vở cho nhau để sửa lỗi

- Một học sinh đọc, cả lớp theo dõitrong sách giáo khoa

- Hai học sinh làm phiếu Cả lớp làmvào vở bài tập hoặc làm vào vở nháp

+ Tên riêng và qui tắc viết tên riêng đó

* Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-teâ,

Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận củatên Giữa các tiếng trong một bộ phậncủa tên được ngăn cách bởi dấu gạchnối)

* Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây làtên riêng nước ngoài nhưng đọc theo

âm Hán Việt)

- HS nêu quy tắc

-Tiết 3: TOÁN Bài: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

I Mục tiêu:

Giúp HS biết:

- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng vào giải một số bài toán có nội dung thực tế

II Chuẩn bị:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết

+ Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi ván

cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế

nào?

- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

b Ví dụ 2:

- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện

- Cho HS thực hiện vào bảng con

- Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý

HS đổi 3 giờ ra phút rồi tiếp tục chia

+ Muốn chia số đo thời gian cho một số ta

- HS thực hiện:

7giờ 40phút 4 3giờ = 180phút 1giờ 55phút 220phút

20 0Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

* Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền

kề rồi chia tiếp

c Luyện tập:

Bài tập 1 (136):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở

- GV nhận xét

*Tính:

a 24phút 12giây 4

0 12 6phút 3giây 0

b 35giờ 40phút 5

0 40 7giờ 8phút 0

c 1giờ 12phút

d 3,1 phút

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

- GV củng cố nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

-I Mục đích - yêu cầu:

Trang 10

- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.

- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được BT2, 3.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm, bút dạ…

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liên kết

câu bằng cách thay thế từ ngữ sau đó làm lại BT

2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trước

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS cách làm

- GV cho HS làm vào vở

- Mời một số HS trình bày kết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3 (82):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả thảo

luận vào bảng nhóm

- Mời một số nhóm trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm:

a truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống

b truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng

c truyền máu, truyền nhiễm

+ VD về lời giải:

- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch

sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng,cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, PhanThanh Giản

- Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch

sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếpthuở các vua Hùng dựng nước, mũi tênđồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá củacậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sôngHồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,…

Tiết 7: HĐNGLL

*********************************************

Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2014

Trang 11

Buổi sáng: Tiết 1: TẬP ĐỌC

Bài: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I Mục đích - yêu cầu:

- Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ nội dung bài

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS đọc bài Nghĩa thầy trò và nêu nội dung bài.

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi

phát âm và giải nghĩa từ khó

- Mời HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

+ Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi

đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý

với nhau?

- Nêu nội dung chính của đoạn 2

- Cho HS đọc đoạn 4:

+ Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là “niềm

tự hào khó có gì sánh nổi” đối với dân làng?

+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối

với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá dân tộc?

- Nêu nội dung chính của đoạn 3:

- GV tiểu kết rút ra nội dung bài

HS nêu ND bài

* Ở địa phương mình có lễ hội gì? Các em cần

làm gì để lễ hội không bị phai mờ?

- ý 2: Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi.

+ Vì giật được giải trong cuộc thi chứng

tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý …+ Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và

tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt…

- ý 3: Niềm tự hào của các đội thắng cuộc.

ND: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc

-HS nêu

Ngày đăng: 09/11/2021, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Giới thiệu bài: - Ghi bảng. 2. Vào bài: (29’) - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
1. Giới thiệu bài: - Ghi bảng. 2. Vào bài: (29’) (Trang 1)
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: (Trang 3)
- Bảng nhúm - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
Bảng nh úm (Trang 3)
+ Mời 1 số nhúm trỡnh bày kết quả bảng phõn loại. GV nhận xột, kết luận: - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
i 1 số nhúm trỡnh bày kết quả bảng phõn loại. GV nhận xột, kết luận: (Trang 7)
- Bảng nhúm. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
Bảng nh úm (Trang 8)
-Cho HS làm vào bảng con BT3 tiết trước. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
ho HS làm vào bảng con BT3 tiết trước (Trang 9)
- Bảng nhúm, bỳt dạ… - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
Bảng nh úm, bỳt dạ… (Trang 10)
- Bảng nhúm. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
Bảng nh úm (Trang 12)
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. Vào bài: - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. Vào bài: (Trang 12)
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng 2. Vào bài: - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng 2. Vào bài: (Trang 13)
- Bỳt dạ, bảng nhúm. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
t dạ, bảng nhúm (Trang 13)
-HS viết bài vào bảng nhúm theo nhúm 4. GV tới từng nhúm giỳp đỡ, uốn nắn HS. Đại diện các nhúm lờn đọc lời đối thoại của nhúm mỡnh. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
vi ết bài vào bảng nhúm theo nhúm 4. GV tới từng nhúm giỳp đỡ, uốn nắn HS. Đại diện các nhúm lờn đọc lời đối thoại của nhúm mỡnh (Trang 14)
- Vở bài tập, bảng nhúm. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
ba ̀i tập, bảng nhúm (Trang 14)
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. Vào bài: - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. Vào bài: (Trang 16)
- Bảng nhúm. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
Bảng nh úm (Trang 16)
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lờn bảng. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
gi ới thiệu bài, ghi đầu bài lờn bảng (Trang 17)
bảng dán. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
bảng da ́n (Trang 18)
- GV chộp đề bài lờn bảng - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
ch ộp đề bài lờn bảng (Trang 18)
- Bảng nhúm. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
Bảng nh úm (Trang 19)
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. Vào bài: - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. Vào bài: (Trang 19)
-Cho HS làm vào bảng con.1 HS làm bảng lớp. - Gọi HS nhận xột. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
ho HS làm vào bảng con.1 HS làm bảng lớp. - Gọi HS nhận xột (Trang 20)
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. Vào bài: - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
1. Giới thiệu bài: Ghi bảng. 2. Vào bài: (Trang 21)
- Bảng lớp ghi 5 đề bài; một số lỗi điển hỡnh về chớnh tả, dựng từ, đặt cõu… cần chữa chung trước lớp. - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
Bảng l ớp ghi 5 đề bài; một số lỗi điển hỡnh về chớnh tả, dựng từ, đặt cõu… cần chữa chung trước lớp (Trang 21)
- GV chỉ các lỗi cần chữa đó viết sẵn trờn bảng - Mời HS lờn chữa, Cả lớp tự chữa trờn nháp - giao an lop 5 tuan 26 CKTKN
ch ỉ các lỗi cần chữa đó viết sẵn trờn bảng - Mời HS lờn chữa, Cả lớp tự chữa trờn nháp (Trang 22)
w