- Yêu cầu học sinh quan sát các bức tranh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh, về sự tàn - Hát bài: “Trái đất này là của chúng mình”... - Giáo viên nhắc nhở học s
Trang 1Lịch giảng dạy Tuần 26.
( Từ ngày 28- 02- 2011 đến ngày 04- 3- 2011 )
Hai
28/02
Chào cờ
Đạo đức 26 Em yêu hòa bình ( Tiết 1 ).
Lịch sử 26 Chiến thắng “ Điện Biển Phủ trên không”.
Ba
01/3
Kể chuyện 26 Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Khoa học 51 Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
Tư
02/3
Chính tả 26 Nghe- viết: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động. Bài 2
Kĩ thuật 26 Lắp xe ben( Tiết 3 ).
Năm
03/3
Âm nhạc 26 Học hát: Em vẫn nhớ trường xưa.
LTVC 52 Luyện tập thay thế TN để liên kết câu. B.1, 2,3
Khoa học 52 Sự sinh sản của thực vật có hoa.
Sáu
04/3
Tập L Văn 52 Trả bài văn tả đồ vật.
Mĩ thuật 26 Vẽ TT: Tập kẻ kiểu chữ in hoa NT, NĐ.
SHL 26 Sinh hoạt cuối tuần 26.
Trang 2TUẦN 26
Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011
CHÀO CỜ ( GV tổng phụ trách Đội )
_
ĐẠO ĐỨC
Tiết 26: EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nêu được những điều tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngày, yêu hịa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng do trường, địa phương tổ chức
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng trình bày, giao tiếp.
3 Thái độ:- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình;
ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh Bài hát: “Trái đất này là của chúng mình” Giấy màu (Trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, xanh da trời) điều 38 (công ước quốc tế về quyền trẻ em)
+ HS: SGK Đạo đức 5
III Các hoạt động:
1 Khởi động:- HS hát
2 Bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhơ.ù
- Nêu yêu cầu cho học sinh
- Thảo luận nhóm đôi
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích
thông tin Nhằm giúp học sinh hiểu được
những hậu quả do chiến tranh gây ra vầ
sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình
- Yêu cầu học sinh quan sát các bức
tranh về cuộc sống của nhân dân và trẻ
em các vùng có chiến tranh, về sự tàn
- Hát bài: “Trái đất này là của chúng mình”
Bài hát nói lên điều gì?
Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng ta cần phải làm gì?
- “Em yêu hoà bình.”
Trang 3phá của chiến tranh và trả lời câu hỏi:
Em nhìn thấy những gì trong tranh?
Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu sắc
(trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, da trời)
- Đọc các thông tin 37 – 38 (SGK)
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/ 38
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
→ Kết luận:
Hoạt động 2: Làm bài 1/ SGK (học
sinh biết trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham
gia bảo vệ hoà bình)
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và yêu
cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực tuỳ theo
thái độ: tán thành, không tán thành,
lưỡng lự
→ Kết luận:
Hoạt động 3: Làm bài 2/ SGK (Giúp
học sinh hiểu được những biểu hiện của
tinh thần hoà bình trong cuộc sống hằng
ngày)
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- Một số học sinh trình bày ý kiến, lớp
trao đổi, nhận xét
→ Kết luận:
Hoạt động 3: Củng cố.
- Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, … Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
- Các ý kiến a, d là đúng, b, c là sai Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và cũng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
- Việc bảo vệ hoà bình cần được thể hiện ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người; giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác như các thái độ, việc làm: b, c, trong bài tập 2.
Trang 4- Qua các hoạt động trên, các em có thể
rút ra bài học gì?
- Đọc ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn hs về nhà:
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình
Trẻ em cũng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và thế giới Sưu tầm thơ, truyện, bài hát về chủ đề “Yêu hoà bình” Vẽ tranh về chủ đề “Em yêu hoà bình”.
_
TẬP ĐỌC
Tiết 51: NGHĨA THẦY TRÒ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc lời đối thoại thể hiện đúng
giọng nói của từng nhân vật với giọng ca ngợi, tơn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tơn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đĩ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2 Kĩ năng:- Biết đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng
chậm rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện
3 Thái độ:- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân
dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc
II Chuẩn bị:+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cửa sông
- GV gọi 2- 3 HS đọc thuộc lòng 2- 3
khổ thơ và cả bài thơ trả lời câu hỏi:
+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt như
thế nào?
+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì
đặc sắc?
- Hát
Trang 5- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
- Gọi 1 HS đọc các từ ngữ chú giải trong
bài
- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa
hiểu trong bài (nếu có)
- Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các
từ này
- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn để học
sinh luyện đọc:
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng
dẫn cách đọc các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn
đo phát âm địa phương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng
nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọng thể hiện
cảm xúc về tình thầy trò
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc,
trao đổi, trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi
Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
Gạch dưới chi tiết cho trong bài cho
thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
Tình cảm cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cụ thế nào?
Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó
- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu
- “Nghĩa thầy trò.”
- Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”
Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”
Đoạn 3: phần còn lại.
- Dự kiến: Các môn sinh đến nhà cụ
giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính mến, tôn trọng thầy, người đã dìu dắc dạy dỗ mình trưởng thành
Chi tiết “Từ sáng sớm … và cùng theo sau thầy”
Ông cung kính, yêu quý tôn trọng thầy đã mang hết tất cả học trò của mình đến tạ ơn thầy
Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơn thầy”
- Dự kiến:
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạo
Trang 6- Giáo viên chốt:
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc diễn cảm bài văn, xác lập kĩ
thuật đọc, giọng đọc, cách nhấn giọng,
ngắt giọng
- GV cho HS các nhóm thi đua đọc diễn
cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận,
trao đổi nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …
- Nhấn mạnh thêm truyền thống tôn sư trọng đạo không những được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bảo vệ mà còn được phát huy, bồi đắp và nâng cao.Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hội tôn vinh
- VD: Thầy / cảm ơn các anh.//
Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy / muốn mời tất cả các anh / theo thầy / tới thăm một người / mà thầy / mang ơn rất nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh dạ ran.//
- Dự kiến: Bài văn ca ngợi truyền thống
tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Bài: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”
_
TOÁN
Tiết 126: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
2 Kĩ năng:- Vận dụng để giải một số bài tốn cĩ nội dung thực tế.
3 Thái độ:- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng
+ HS: SGK, VBT
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3
Cả lớp nhận xét
- Hát
- Bài: Trừ số đo thời gian.
Trang 7- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:→ Giáo viên ghi
bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hình thành kĩ năng
nhân số đo thời gian với một số tự nhiên
- Đặt vấn đề: ta đã biết cách cộng, trừ số
đo thời gian; vậy nhận số đo thời gian
như thế nào? Bài hôn nay sẽ rõ
Ví dụ 1
- GV nêu bài toán
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính, HS
dưới lớp tính nháp, thử làm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
cách tính
- Gọi HS lên bảng tính
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- GV xác nhận cách làm:
Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
cách tính (có đặt tính)
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét số đo ở kết quả
- Yêu cầu HS đổi
- Giáo viên kết luận:
- GV lưu ý:
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng nhân số
đo thời gian Hướng dẫn HS làm bài tập
• Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài: Nhân số đo thời gian.
1 giờ 10 phút × 3 =?
1 giờ 10 phút × 3
3 giờ 30 phút
- Nhân số 3 với từng số đo theo từng đơn vị đo (theo thứ tự từ phải sang trái) Kết quả viết kèm đơn vị đo
+ Đặt tính như phép tính nhân các số tự nhiên đã biết.
+ Thực hiện tính tương tự Chú ý sau mỗi kếtquả tính phải ghi đơn vị đo tương ứng.
3 giờ 15 phút
× 5
15 giờ 75 phút
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- 75 phút = 1 giờ 15phút
3 giờ 15 phút × 5 = 16 giờ 15 phút
- Trong khi nhân các số đo thời gian có đơn vi là phút, giây, nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lơn hơn liền trước
- Tính:
Trang 8- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phép tính:
4 giờ 23 phút × 4 và 4,1 giờ × 6
- HS dưới lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu cách nhân số đo thời
gian với một số tự nhiên
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc kết quả các
phần còn lại
- Yêu cầu HS nhận xét GV đánh giá
• Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét cách trình bày
phép tính số đo thời gian trong bài giải
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đánh giá
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn lại quy tắc
- TH1: Nếu số đo có nhiều đơn vị phức hợp thì nhân số đo thời gian của từng loại đơn vị Số đo của đơn vị phút lớn hơn 60 thì chuyển sang đơn vị giờ
- TH2: Nếu số đo chỉ có 1 đơn vị được viết dưới dạng số thập phân thì nhân như nhân một số tự nhiên với một số thập phân rồi viết kèm đơn vị đo
Đáp số:
3 giờ 12 phút × 3 = 9 giờ 36 phút
12 phút 25 giây × 5 = 60 phút 125 giây = 62 phút 5 giây 3,4 phút × 4 = 13,6 phút
9,5 giây × 3 = 28,5 giâyBài 2:
- 1 vòng: 1 phút 25 giây
3 vòng: thời gian?
1 phút 25 giây × 3 =?
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu là:
1 phút 25 giây × 3 = 4 phút 15 giây
Đáp số: 4 phút 15 giây
- Chỉ viết kết quả cuối cùng, viết kèm đơn vị đo Đơn vị đo không để trong ngoặc
- Bài: Chia số đo thời gian.
Trang 9
LÒCH SÖÛ Tieât 26:CHIEÂN THAĨNG “ÑIEÔN BIEĐN PHỤ TREĐN KHOĐNG”.
I Múc tieđu:
1 Kieân thöùc:- Biết cuối năm 1972 Mĩ dùng mây bay B52 nĩm bom hòng hủy diệt Hă
Nội vă câc thănh phố lớn ở miền Bắc, đm mưu khuất phục nhđn dđn ta
- Quđn vă dđn ta đê lập nín chiến thắng oanh liệt "Điện Biín Phủ trín không"
2 Kó naíng:- Trình baøy söï kieôn lòch söû.
3 Thaùi ñoô:- Giaoù dúc hóc sinh tinh thaăn töï haøo dađn toôc, bieât ôn caùc anh huøng ñaõ hi
sinh
II Chuaơn bò:
+ GV: Ạnh SGK, bạn ñoă thaønh phoâ Haø Noôi, tö lieôu lòch söû
+ HS: Chuaơn bò noôi dung baøi hóc
III Caùc hoát ñoông:
1 Khôûi ñoông:
2 Baøi cuõ: Saâm seùt ñeđm giao thöøa.
- Keơ lái cuoôc taân cođng toaø söù quaùn Mó cụa quađn giại phoùng Mieăn Nam?
- Neđu yù nghóa lòch söû?
→ GV nhaôn xeùt
3 Giôùi thieôu baøi môùi:
4 Phaùt trieơn caùc hoát ñoông:
Hoát ñoông 1: Nguyeđn nhađn Mó neùm bom HN.
- HS ñóc töø ñaău cho ñeân mieăn Baĩc Vieôt Nam
- Giaùo vieđn neđu cađu hoûi
+ Tái sao Mó phại kyù Hieôp ñònh Pa- ri?
+ Hieôp dònh Pa- ri döï ñònh ñöôïc kyù keât vaøo thôøi gian naøo? Noù coù yù nghóa nhö theâ naøo ñoâi vôùi nhađn dađn ta?
+ Ñeẫn thaùng 10 naím 1972 Mó coù kyù Hieôp ñònh Pa- ri khođng chuùng ñaõ laøm gì?
- Hieôp ñònh Pa- ri döï ñònh seõ ñöôïc kyù keât vaøo thaùng 10 naím 1972 ñeơ chaâm döùt chieân tranh laôp lái hoaø bình ôû Vieôt Nam
- Khođng Gaăn ñeân ngaøy kyù Toơng thoâng
Mó Ních-xođn laôt lóng, ra leônh söû dúng maùy bay toâi tađn nhaât luùc baây giôø (“phaùo ñaøi bay”B52) neùm bom hoøng huyû dieôt Haø Noôi vaø caùc thaønh phoâ lôn ôû mieăm Baĩc
Trang 10+ Vì sao máy bay B52 được gọi là pháo
đài bay?
- Tại sao Mĩ ném bom HN?
- GV chốt lại ghi bảng:
Hoạt động 2: Mười hai ngày đêm
trên bầu trời Hà Nội
- Học sinh đọc SGK đoạn từ “ Khoảng
20giờ……….1 chiếc B52”
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
- Gv giao nhiện vụ cho 2 HS thảo luận
câu hỏi sau:
+ 12 ngày đêm đó bắt đầu và kết thúc
vào thời gian nào?
+ 12 ngày đêm đó được kết thúc bằng sự
kiện gì? Vì sao?
+ 12 ngày đêm đó, Mĩ đánh phá những
đâu và để lại hậu quả gì?
* Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm 4 trả
lời cấc câu hỏi sau Hết thời gian cho lớp
trưởng điều khiển các nhóm trình bày kết
quả
+ N1+4: Trong 12 ngày đêm đó, quân dân
ta đối phó như thế nào?
+ N2+3: Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26
- Máy bay B52 thuộc loại máy bay hiện đại nhất thời ấy………gọi là”pháo đài bay”
- Huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn
ở miền Bắc Đánh vào thủ đô trung tâm đầu não của ta hòng làm cho chính phủ
ta phải run sợ, phải chấp nhận ký hiệp định Pa- ri theo ý chúng
+ Huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn
+ Làm cho chính phủ ta phải ký Hiệp định theo ý chúng
- 12 ngày đêm đó bắt đầu từ 20 giờ ngày 18- 12- 1972 va kết thúc vào đêm 29ø-12-1972
- Kết thúc bằng sự kiện Tổng thống Mĩ Ních-xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc vì chúng biết không thể khuất phục nhân dân ta bằng bom đạn
- Trong 12 ngày đêm đó Mĩ đánh phá Hà Nội và các vùng phụ cận Chúng ném cả bom vào cả bệnh viện trường hoc, khu phố, bên xe,…làm hàng nghìn người bị chết và bị thương
- Đêm 20 rạng sáng 21-12…1 chiếc B52
- Ngày 26-12……bắt sống nhiều phi công Mĩ
- Tàn sát trẻ em giết hại dân thường,
Trang 11-12- 1972.
+ N5+6: Hãy nêu tội ác của Mĩ trong ngày
cuối tháng 12 -1975?
- GV chốt lại ghi bảng:
Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa
lịch sử
* HS thảo luận theo nhóm 4, trình bày:
+ Trong 12 ngày đêm chống chiến tranh
phá hại của Mĩ, quân dân ta đã thu được
những kết quả gì?
- GV chốt lại ghi bảng:
- GV phát phiếu thảo luận nhóm
- Các nhóm nhận phiếu, đọc SGK, thảo
luận trong nhóm hoàn thành phiếu học
tập Cử thư kí ghi kết quả thảo luận vào
phiếu
- Ba nhóm trình bày kết quả thảo luận
Nhóm khác lắng nghe bổ sung
- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp,
chiến thắng Điện Biên Phủ có ý nghĩa
lịch sử như thế nào?
- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước, chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm
1972 có nghĩa lịch sử như thế nào?
- GV chốt:
Hoạt động 4: Củng cố:
- Qua sát hình 1 SGK, em có suy nghĩ gì?
Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
- Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên
đánh sập bệnh viện, trường học Điển hình là vụ huỷ diệt phố Khâm Thiên.+ Bắt đầu: 20 giờ ngày 18 -12 -1972+ Kết thúc: Đêm 29 -12 -1972
- Cuộc công kích chiến lược 12 ngày đêm( từ ngày 18 đến ngày 28 -12) bằng máy bay B52 của Mĩ đã đập tan; 81 máy bay hiện đại… trên bầu trời Hà Nội
+ Kết quả: bắn rơi 81 máy bay (34 máy
bay B52).
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ đã góp phần quyết định kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp Buộc Pháp phải kí hiệp định Giơ – ne – vơ chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam
+ Chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm
1972 đánh bại cuộc rải thảm B52 của
Mĩ ở Hà Nội Buộc Mĩ phải kí hiệp định
Pa ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
- Đây là một thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ Do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này, quân dân ta và dư luận thế giới gọi đây là trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Trang 12Phủ trên không “?
5 Tổng kết - dặn dò:
1 Kiến thức:- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
2 Kĩ năng:- Vận dụng để giải một số bài tốn cĩ nội dung thực tế.
3 Thái độ:- Tính chính xác, có ý thức độc lập khi làm bài.
II Chuẩn bị:
+ GV: 2 ví dụ in sẵn
+ HS: Vở bài tập, bài soạn
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:- Gv cho hs làm BT 1, 2
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hình thành kĩ năng chia
số đo thời gian cho một số thự nhiên
Ví dụ 1:
- Học sinh đọc đề
- GV nêu bài toán như SGK (trang 136)
- Hỏi: Muốn biết thời gian trung bình phải thi đấu 1 ván cờ ta làm phép tính gì?
- Giới thiệu đây là phép chia số đo thời gian
- Gọi HS xung phong thực hiện phép tính chia Nếu không có ai làm được GV mới hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính (GV vừa viết vừa giảng giải)
- Ta thực hiện phép chia từng số đo theo
Trang 13từng đơn vị cho số chia Sau mỗi kết quả
ta viết kèm đơn vị đo ở thương Đây là
trường hợp các số đo ở từng đơn vị đều
chia hết cho số chia
• Ví dụ 2 :- GV nêu bài toán:
- Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực
hiện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
cách đặt tính và thực hiện tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính
- Yêu cầu HS nhận xét bước đầu tiên
- Yêu cầu HS nêu cách làm tiếp theo
(gợi ý đổi ra phút, nếu HS không biết
cách làm)
- Yêu cầu HS thực hiện;
- Giáo viên xác nhận kết quả:
- - 7 Giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
- Kết luận:
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng chia số đo
thời gian
• Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm bài vào vở
((a), (b) gọi HS trung bình hoặc yếu) ((c),
(d) gọi HS khá hoặc trung bình)
- Lấy số đo của từng loại đơn vị chia cho số chia, nếu còn dư thì chuyển sang đơn vị nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp
- Đây là trường hợp số đo thời gian của đơn vị đầu không chia hết cho số chia Khi đó ta sẽ chuyển sang đơn vị nhỏ hơn liền kề rồi tiếp tục chia
Trang 14- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
- HS dưới lớp nhận xét
- GV đánh giá
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết làm 1 dụng cụ hết bao nhiêu
thời gian cần biết yếu tố nào?
- Tính thời gian làm hết 3 dụng cụ bằng
cách nào?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên đánh giá
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày phép
tính trong bài toán có văn
Hoạt động 3: Củng cố.
- GV hỏi lại cách chia số đo thời gian cho
một số
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 1/ 136
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
0c) 10 giờ 48 phút 9
1 giờ = 60 phút 1 giờ 12 phút
108 phút 18 0d) 18,6 phút 6 0,6 3,1 phút 0
Bài 2:
- 3 dụng cụ: từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ,
1 dụng cụ: thời gian?
- Thời gian làm hết 3 dụng cụ
- Lấy thời điểm làm xong trừ đi thời điểm bắt đầu
Bài giải
Thời gian người thợ làm 3 dụng cụ là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phútTrung bình làm 1 dụng cụ hết số thời gian là:
4 giờ 30 phút: 3 = 1 giờ 30 phútĐáp số: 1 giờ 30 phút
- Phép tính chỉ viết kết quả cuối cùng, viết số đo có kèm đơn vị đo và không để đơn vị trong ngoặc đơn
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 51: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc Hiểu nghĩa từ ghép
Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau) và từ thống (nối tiếp nhau khơng dứt) Làm được các bài tập 1,2,3
Trang 152 Kĩ năng:- Hs biết sử dụng chúng để đặt câu.
3 Thái độ:- Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ kẻ BT2 – BT3 Từ điển TV
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài
bằng phép thế
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc
lại BT3 Viết 2- 3 câu trong đó có sử
dụng phép thế
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
→ Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
• Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề
bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền
thống
- Giáo viên nhận xét và gải thích thêm
cho học sinh hiểu ở đáp án (a) và (b)
chưa nêu được đúng nghĩa của từ truyền
thống:
• Bài 2
- Cho HS đọc đề
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm trao
đổi làm bài
- Học sinh làm bài theo nhóm, các em
có thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểu
nghĩa của từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm
bài lên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả:
- Hát
- Mở rộng vốn từ – Truyền thống Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục học mở rộng, hệ thống vốn từ vè truyền thống dân tộc và biết đặt câu, viết đoạn văn nói về việc bảo vệ và phát huy bản sắc của truyền thống dân tộc.
- VD: Đáp án (c) là đúng
- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng
truyền có nghĩa là trao lại để lại cho người đời sau Tiếng thống có nghĩa là
nối tiếp nhau không dứt
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho
Trang 16- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
• Bài 3
- Cho 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng
các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ
truyền thống lịch sử dân tộc
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cá nhân
dùng bút chì gạch dưới các từ ngữ chỉ
người, vật gợi nhớ lịch sư và truyền
thống dân tộc:
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
Hoạt động 2: Củng cố
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề
“truyền thống”
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập thay thế từ ngữ
để liên kết câu ”
- Nhận xét tiết học
người khác: truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá, truyền hình, truyền tin + Truyền là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu, truyền nhiễm.
- Các từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ tiên để lại, di vật.
KỂ CHUYỆN
Tiết 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC.
Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đồn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện
2 Kĩ năng:- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
3 Thái độ:- Tự hào và có ý thức tiếp nối truyền thống thuỷ chung, đoàn kết, hiếu
học của dân tộc
II Chuẩn bị:
Trang 17+ GV: Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc.
+ HS: Truyện theo đề bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Vì muôn dân.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 2 học
sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và
trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện
- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề
bài
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Em hãy gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý trong đề tài?
- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã viết đề
bài, gạch dưới những từ ngữ học sinh nêu
đúng để giúp học sinh xác định yêu cầu
của đề
- 1 học sinh đọc lại toàn bộ đề bài và gợi
ý cả lớp đọc thầm, suy nghĩ tên chuyện
đúng đề tài, đúng yêu cầu “đã nghe,
đọc”
- Giáo viên gọi học sinh nêu tên câu
chuyện các em sẽ kể
- 1 học sinh đọc gợi ý 2
- Lập dàn ý câu chuyện
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể
chuyện theo trình tự đã học
- Giới thiệu tên các chuyện
+ Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn
biến, kết thúc
- Hát
- Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kể những chuyện đã nghe, đã đọc gắn với chủ điểm Nhớ nguồn, với truyền thống hiếu học truyền thống đoàn kết của dân tộc
- Ví dụ: Gạch dưới các từ ngữ
- Kể câu chuyện em đã được nghe và
được đọc về truyền thống hiếu học và truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
- Ví dụ: Câu chuyện bạn kể nói đến truyền thống gì của dân tộc?
- Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Hiện nay truyền thống đó được giữ gìn và phát triển nhu thế nào?
Trang 18+ Kể tự nhiên, sinh động.
Hoạt động 2: Thực hành, kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện
trong nhóm và trao đổi với nhau về ý
nghĩa câu chuyện
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ
học sinh
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Củng cố.
- Chọn bạn kể hay nhất
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
1 Kiến thức:- Giúp HS biết:
- Chỉ đâu là nhị, nhuỵ Nĩi tên các bộ phận chính của nhị, nhuỵ
- Phân biệt hoa cĩ cả nhị, nhuỵ với hoa chỉ cĩ nhị hoặc nhuỵ
2 Kĩ năng:- Quan sát, vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhị và nhuỵ.
3 Thái độ:- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên:- Hình vẽ trong SGK trang 104, 105 / SGK
+ Học sinh:- SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh tự đặt câu hỏi + học sinh khác
trả lời
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành phân loại
những hoa sưu tầm được
- Hát
- Bài: Ôn tập.
- Bài: “Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa”.
Trang 19- Yêu cầu các nhóm trình bày từng nhiệm
vụ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Quan sát các bộ phận của những bông hoa sưu tầm được hoặc trong các hình 3, 4, 5 trang 104 / SGK và chỉ ra nhị (nhị đực), nhuỵ (nhị cái)
- Phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành bảng sau:
STT Tên cây Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị hoặc chỉ có nhuỵ
- Đại diện một số nhóm giới thiệu với các
bạn từng bộ phận của bông hoa đó:
- Giáo viên kết luận:
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của
hoa lưỡng tính
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ
của hoa lưỡng tính ở trang 105 / SGK ghi
chú thích
Hoạt động 3: Củng cố
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học
- Tổng kết thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
- (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)
- Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa
- Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị
- Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ
- Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ
- Sự sinh sản của thực vật có hoa
THỂ DỤC Tiết 51: MƠN THỂ THAO TỰ CHỌN TRỊ CHƠI: “CHUYỀN VÀ BẮT BĨNG
TIẾP SỨC”.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn
chân, thực hiện ném bĩng 150g trúng đích cố định và tung bĩng bằng một tay, bắt bĩng bằng hai tay, vặn mình chuyển bĩng từ tay nọ sang tay kia
Trang 202 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng tâng cầu, ném bĩng Biết cách chơi và tham gia chơi được.
3 Thái độ:- Yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện:
- Trên sân trường, về sinh nơi tập
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ trang phục tập luyện
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, hơng
vai
- Ơn bài TDPTC
2 Phần cơ bản:
a Mơn thể thao tự chon
+Ơn tâng cầu bằng đùi
- GV điều khiển lớp tập đội hình vịng trịn
- Chia tổ tập luyện - tổ trưởng điều khiển
- Tập cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn
- Giáo viên quan sát, biểu dương thi đua
+Ơn chuyển cầu bằng mu bàn chân:GV triển khai
ngắn gọn như trên
b Trị chơi vận động:
- Chơi trị chơi "Chuyền và bắt bĩng tiếp sức"
+ GV nêu tên trị chơi, Tập hợp học sinh theo đội
hình chơi, giải thích cách chơi và quy định chơi
theo hình thức thi đua giữa các tổ HS
+Cán sự điều khiển, quan sát, nhận xét, biểu
x x
x GV x
x x
GV ……x………… x……… x x…………x………….x……… x
1 Kiến thức:- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hĩa của dân
tộc Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Trang 212 Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
3 Thái độ:-Yêu mến tôn trọng những truyền thống quí báu của dân tộc ta
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nghĩa thầy trò.
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và
trả lời câu hỏi
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy cũ của mình như thế nào?
- Gv nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia bài thành các đoạn để
hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Giáo viên chú ý rèn học sinh những từ
ngữ các em còn đọc sai, chưa chính xác
- Học sinh rèn đọc lại các từ ngữ còn
phát âm sai
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên giúp các em hiểu các từ ngữ
vừa nêu
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn:
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận, tìm hiểu nội dung bài
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 và
nêu câu hỏi
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt
nguồn từ đâu?
- Hát
- Bài: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”
+ Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”
+ Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
+ Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Dự kiến: bóng nhẫy, tụt xuống, thoải
thoải
- Giọng đọc linh hoạt, phù hợp với diễn biến hội thi và tình cảm mến yêu của tác giả gửi gắm qua bài văn.
- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
Trang 22- Giáo viên bổ sung:
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm đoạn
văn còn lại trả lời câu hỏi
Hãy kể lại việc lấy lửa trước khi nấu
cơm
Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng
thành viên của mỗi đội thi đều phối hợp
nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
∗ Giáo viên bổ sung thêm:
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc lướt toàn
bài trả lời câu hỏi:
Tại sao lại nói việc giật giải trong hội
thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi với
dân làng?
∗ Giáo viên chốt:
- Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì về
tình cảm của mình đối với những nép
đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá
của dân tộc?
∗ Giáo viên chốt:
- Lễ hội thường được bắt đầu bằng một sự tích có ý nghĩa – lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân cũng thế – nó đã bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ nên có một nét đẹp truyền thống.
- ….một công việc khó khăn, thử thách sự khéo léo của mỗi đội
Những chi tiết đó là: Người lo việc lấy lửa, người cầm diêm, người ngồi vút tre, người giã thóc, người lấy nước thổi cơm
- Không chỉ các thành viên trong từng đội phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau mà các đội cũng phối hợp hài hoà với nhau khiến cuộc thi thêm vui nhộn, hấp dẫn.
- Dự kiến: Vì đây là bằng chứng cho sự
tài giỏi, khéo léo
Vì mọi người đều cố gắng sao cho mình tài giỏi, khéo léo
Vì mọi người đều cố gắng sao cho tài giỏi Giải thưởng là một thành tích, là kết quả của sự nổ lực của sự khéo léo, nhanh nhẹn, tài trí
- Giải thưởng của Hội thổi cơm thi là phần thưởng cho đội chứng tỏ được sự khéo léo tài trí sự phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau Giật được giải thưởng cũng có ý nghĩa là chứng minh được điều đó Vì thế việc giật giải là niềm tự hào khó có gì sánh nổi.
- Dự kiến: Em mến yêu khâm phụ một
loại hình sinh hoạt văn hoá truyền thống đẹp, có ý nghĩa
Tôn trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
- Miêu tả về Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả không chỉ thể hiện sự quan sát tinh tế của mình mà còn bộc
Trang 23 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập
kĩ thuật đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
- Cho học sinh thi đua diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi
nhóm để tìm nội dung ý nghĩa bài
- Giáo viên chốt (tài liệu hướng dẫn)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
lộ miền trân trọng, mến yêu đối với những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.
- VD: Hội thi / bắt đầu bằng việc lấy lửa / trên ngọn cây chuối cao.//
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt / bốn thanh niên / của bốn đội nhanh như sóc / thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mở bóng nhẫy/ để lấy nến hương cắm ở trên ngọn //
- Bài: “Tranh làng Hồ”.
TOÁN Tiết 128: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết nhân, chia số đo thời gian.
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nhân, chia số đo thời gian Vận dụng tính giá trị biểu thức
và giải các bài tập thực tiễn
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phu, SGKï
+ HS: SGK, VBT
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 1/136
→ Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Củng cố cách nhân,