H.Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được - Gọi HS dựa vào nội dung tìm hiểu, em hãy nêu nội dung chính của bàiH. *Hoạt động 2:Bày tỏ thái độ.BT1 - GV lần
Trang 1TUẦN 26
Thứ 2 ngày 8 thỏng 3 năm 2010 Tập đọc:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi , tôn kính cụ giáo chu
- Hiểu cỏc từ ngữ khú trong bài: cụ giỏo Chu, mụn sinh, ỏo dài thõm, sập, vỏi, tạ, cụ đồ,
vỡ lũng,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi truyền thống tụn sư trọng đạo của nhõn dõn ta, nhắc nhở mọi ngngười cần giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp đú
II Đồ dùng dạy học;
- Tranh minh hoạ sỏch giỏo khoa, bảng phụ viết sẵn đoạn văn đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
Gọi HS đọc thuộc lũng bài thơ Cửa
sụng và trả lời về nội dung bài.
- Gọi 3 học sinh đọc nối toàn bài
- GV hướng dẫn đọc bài: Toàn bài đọc
nhẹ nhàng trang trọng; lời thầy Chu với
học trũ ụn tồn thõn mật, với cụ đồ già thỡ
kớnh cẩn
- GV đọc bài ( lần 1)
b Tỡm hiểu bài
- YC HS đọc thầm toàn bài, trao đổi thảo
luận, trả lời cõu hỏi
H Cỏc mụn sinh của cụ giỏo Chu đến
- 2 học sinh đọc bài - trả lời cõu hỏi
- HS theo dõi
- 1 học sinh giỏi đọc bài
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS nêu, luyện đọc: sỏng sớm, cuối làng,
sỏng sủa, sưởi nắng, nặng tai, một lần nữa, lần lượt,
Trang 2nhà thầy để làm gì?
H Việc làm đó thể hiện điều gì?
H Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu?
H Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình thủa học vỡ lòng
như thế nào? Tìm những chi tiết biểu
hiện tình cảm đó
H.Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được
- Gọi HS dựa vào nội dung tìm hiểu, em hãy
nêu nội dung chính của bài
- Gọi HS nêu ý nghĩa của bài
- Về nhà đọc cho nhiều người cùng nghe
- DÆn chuẩn bị bài sau
- Yêu quý, kính trọng thầy
- Từ sáng sớm, dâng biếu
- Tôn kính cụ đồ, “Lạy thầy! ”
a) Tiên học lễ, hậu học văn.
b) Uống nước nhớ nguồn.
c) Tôn sư trọng đạo.
d) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
- Nối tiếp trình bày
- HS nªu
* Nội dung: Bài văn ca ngợi truyền thống tôn
sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần giữ gìn và phát huy truyền thốngtốt đẹp đó
Nh©n sè ®o thêi gian víi mét sè.
I-Môc tiªu: HS Biết
- Thực hiện nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng phép nhân số đo thời gian với một số để giải các bài toán có néi dung thùc tÕ
II Hoạt động d¹y häc chñ yÕu:
Trang 3- GV nêu vớ dụ, viết lờn bảng
H, Trung bỡnh người thợ làm xong một
sản phẩm thỡ hết bao lõu?
H, Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như thế
hết bao lõu chỳng ta phải làm phộp tớnh
gỡ?
- YC HS thảo luận nhúm 2 tỡm cỏch thực
hiện phộp nhõn
- Gọi HS trỡnh bày
- Giỏo viờn kết luận
? Vậy 1 giờ 10 phỳt nhõn 3 bằng bao
nhiờu giờ, bao nhiờu phỳt?
? Khi thực hiện phộp nhõn số đo cú nhiều
đơn vị với một số ta thực hiện phộp nhõn
như thế nào?
b) Vớ dụ 2:
- GV nêu bài toán
- Gọi 1 học sinh lờn bảng túm tắt
? Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trường
bao nhiờu thời gian chỳng ta phải thực
? Khi đổi 75 phỳt thành 1 giờ 15 phỳt thỡ
ta đợc kết quả là bao nhiêu?
H, Khi thực hiện phộp nhõn số đo thời
gian với một số, nếu phần số đo với đơn
15giờ 75 phỳt = 16 giờ15 phỳt+ 3 giờ 15 phỳt x 5 = 15 giờ 75 phỳt
- HS nêu nhận xét: 75 phỳt > 60 phỳt+ 16 giờ 15 phỳt
+ 16 giờ15 phỳt+ Đổi ra đôn vị hàng lớn hơn liền kề rồi cộngvào đơn vị lớn đó
Trang 4C Luyện tập:
Bài 1 Gọi HS đọc bài 1.
- YC HS làm bài
- Gọi HS nhận xột bài trờn bảng
- GV chấm điểm một số bài, nhận xét ,
b 4,1 giờ x 6 = 24,6 giờ 3,4 phỳt x 4 = 13,6 giờ
Đạo đức:
Em yêu hoà bình
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết :
- Nêu đợc những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu đợc các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yờu hoà bỡnh tớch cực tham gia cỏc hoạt động bảo vệ hoà bỡnh phự hợp với khả năng donhà trờng, địa phơng tổ chức
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhõn dõn những nơi cú chiến tranh
III Các hoạt động dạy học:
1.kiểm tra: Nờu những điều em biết về
xó phường em
2-Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Cả lớp cựng hỏt bài:Trỏi đất này của
chỳng em, nhạc: Trương Quang Lục, thơ
Định Hải
- Bài hỏt núi lờn điều gỡ?
-Để trỏi đất mói mói hoà bỡnh, tươi đẹp
chỳng ta cần phải làm gỡ?
b.Cỏc hoạt động
Hoạt động 1: Tỡm hiểu thụng tin
- Yờu cầu hS quan sỏt cỏc tranh ảnh về
1 em nờu, cỏc em khỏc bổ sung
HS hỏt
-Nối tiếp trả lời theo suy nghĩ của mỡnh
-HS quan sỏt cỏc tranh ảnh, đọc thụng tin trang
Trang 5cuộc sống của nhân dân và trẻ em các
vùng có chiến tranh , về sự tàn phá của
chiến tranh và hỏi:
H.Em có nhận xét gì về cuộc sống của
người dân, đặc biệt là trẻ em, ở vùng có
chiến tranh?
H.Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?
H.Để thế giới không còn chiến tranh, để
mọi người đều được sống trong hoà bình
chúng ta cần phải làm gì?
*GV nhận xét và kết luận: Chiến tranh
đã gây ra nhiều đau thương, mất
mát.Đã có biết bao người dân vô tội
phải chết, trẻ em thất học, đói nghèo,
bệnh tật… Vì vậy chúng ta phải cùng
nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh.
*Hoạt động 2:Bày tỏ thái độ.(BT1)
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài
tập1 Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS
bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu
theo qui ước
-GV mời một số HS giải thích lí do
*GV kết luận: Các ý kiến(a), (d) là
đúng; các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em
có quyền được sống trong hoà bình và
có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà
*GV kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trước
hết mỗi người chúng ta cần phải có lòng
yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay
trong cuộc sống hàng ngày, trong các
mối quan hệ giữa con người với con
37, 38 SGK và thảo luận theo nhóm các câuhỏi
-Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cácnhóm khác nhận xét và bổ sung
+Cuộc sống của người dân ở vùng có chiến
tranh rất khổ cực Nhiều trẻ em phải sống trong cảnh mồ côi cha, mẹ, bị thương tích, tàn phế, sống bơ vơ mất nhà, mất cửa Nhiều trẻ
em ở độ tuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súng giết người.
+Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn về người
và của cải:
-Cướp đi nhiều sinh mạng -Thành phố làng mạc bị phá hoại, tàn phá.+Để thế giới không còn chiến tranh, chúng taphải cùng sát cánh bên nhau cùng nhân dân thếgiới bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh…
-HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theoqui ước
- Lắng nghe
Trang 6người, giữa các dân tộc, quốc gia này
với các dân tộc, quốc gia khác, như các
hành động, việc làm: Biết thương lượng,
đối thoại để giải quyết mâu thuẫn.Đoàn
kết, hữu nghị với các dân tộc khác
*Hoạt động 4: Làm bài tập 3 SGK.
H Em đã tham gia vào những hoạt động
nào trong những hoạt động vừa nêu
trên?
- GV kết luận, khuyến khích HS tham
gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù
hợp với khả năng
- GV gọi 2 HS đọc mục ghi nhớ SGK
3-Củng cố dặn dò:
Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình về
các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân
dân Việt Nam và thế giới; sưu tầm các
bài thơ, bài hát, truyện… về chủ đề Em
yêu hoà bình
Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề Em
yêu hoà bình
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
-HS thảo luận nhóm bàn Một nhóm làm vàophiếu khổ to dán bảng báo cáo kết quả, cácnhóm khác nhận xét và bổ sung
-Đọc ghi nhớ SGK-HS lắng nghe
- Học sinh biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay b52 ném bom hòng hủy diệt Hà Nội và
các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
- Quân đội và nhân dân ta đã lập lên chiến thắng oang liệt " Điện Biên Phủ trên không"
II.Đ ồ dùng dạy học
-Bản đồ- các hình minh họa
III.Các hoạt đ ộng dạy học chủ yếu
b.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Hoạt đ ộng : Âm mưu của đế quốc Mĩ trong
việc dùng B52 bắn phá Hà Nội.
-Cho HS đọc SGK
H.Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống
-3 HS lên bảng lần lượt trả lời
-HS lắng nghe
-1HS đọc to- cả lớp đọc thầm
-Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậytết Mậu
Trang 7Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc tổng
tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm
- Cho HS trình bày -Gv bổ sung
Hoạt đ ộng 2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết
chiến
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm.
H.Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá
hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội bắt
đầu và kết thúc ngày nào ?
H.Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy
bay Mĩ ?
H Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-
1972 trên bầu trời Hà Nội ?
H Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày
đêm chống máy bay Mĩphá hoại của quân
-Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bom vào trung tâm đầu não của ta,hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí hiệp định Pa-
ri có lợi cho Mĩ
-HS làm việc theo nhóm-Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng 20 giờ ngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đến ngày 30-12-1972
+ Mĩ dùng máy bay B52, loại máy báy báy bay chiến đấu hiện đại nhất ồ ạt ném bom phá hủy Hà Nội và các vùng phụ cận, thậm chí chúng ném bom cả vào bệnh viện , khu phố , trừờng hoc , bến xe, …
+ Ngày 26 - 12 - 1972, địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B52, ném bom trúng hơn một trăm địa điểm ở Hà Nội Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 người
đã chết , 2000 ngôi nhà bị phá hủy Bắn rơi mười tám máy bay trong đó có tám máy bayB52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ , bắt sống nhiều phi công Mĩ
+ Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ
bị đập tan; 81 máy bay của Mĩ trong đó có
34 máy bay B52 bị bắn rơi , nhiều chiếc rơi trên bầu trời Hà Nội Đây là thất bại nặng nềnhất trong lịch sử không quân Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiến thắng này được
dư luận thế giới gọi đây là trận '' Điện Biên Phủ trên không.''
- 4 đại diện của 4 nhóm HS lần lượt trình bày về vấn đề trên , HS cả lớp theo dõi và
Trang 8- GV hỏi HS cả lớp:
H Hình ảnh một góc phố Khâm thiên Hà
Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ ném
bom cả vào bệnh viện trường học, bến xe
khu phố gợi cho em suy nghĩ gì?
GV kết luận
Hoạt đ ộng 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12
ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
GV tổ chứ cho học sinh thảo luận cả lớp
H.Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân
miền Bắc là chiến thắng điện Biên Phủ trên
không ?
-GV nêu lại ý nghĩa của chiến thắng " Điện
Biên Phủ trên không"
HS lắng nghe
Học sinh trao đổi - Nêu ý kiến -Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta,còn Mĩ thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954
-Vì chiến thắng này Mĩ buộc phải thừa nhận
sự thất bại ở Việt Nam…
-2HS nhắc lại
-HS lắng nghe
Luyện Tiếng Việt
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
III Hoạt đ ộng dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
.a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích
H: Các nhân vật trong đoạn trích là ai?
H: Nội dung của đoạn trích là gì?
H: Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc
đó như thế nào ?
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu, nhân vật,
cảnh trí, thời gian, gợi ý đoạn đối thoại
- HS lắng nghe.
- Hai HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông
- Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chức câu đương rằng anh ta được Linh Từ Quốc Mẫu xin cho chức câu đương thì phải chặt một ngón chân để phân biệt với các câu đương khác Người ấy sợ hãi, rối rít xin tha
- Trần Thủ Độ : nét mặt nghiêm nghị giọng nói sang sảng Cháu của Linh Từ Quốc Mẫu :
vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn
- HS nối tiếp nhau đọc bài tập 2, HS nêu KQ
HS trình bày bài làm của mình HS cả lớp
Trang 9- Yờu cầu HS làm bài tập trong vở BT
- Cho HS trỡnh bày
- GV cựng HS nhận xột, sữa chữa, bổ
sung
- Bỡnh chọn HS viết lời thoại hay nhất
- Ghi điểm những HS viết đạt yờu cầu
+Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yờu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhúm
Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối thoại
theo dừi và nờu ý kiến nhận xột
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS đọc bài
- HS (khỏ) đọc phõn vai+ Trần Thủ Độ
+ Phỳ ụng+ Người dẫn chuyện
Tâng cầu bằng đùi , đỡ cầu, chuyền cầu bằng mu bàn chân.
- Trò chơi “chuyền và bắt bóng tiếp sức.”
I.Mục tiêu: Thực hiện đợc động tác tõng cầu bằng đựi, chuyền cầu bằng mu bàn chõn
(hoặc bất cứ bộ phận nào).Yờu cầu thực hiện cơ bản đỳng động tỏc
-Học trũ chơi “ Chuyền và bắt búng tiếp sức” Yờu cầu HS biết cỏch chơi và tham giađược vào trũ chơi
II ẹũa ủieồm vaứ phửụng tieọn.
- ẹũa ủieồm: Treõn saõn trửụứng, veọ sinh, an toaứn taọp luyeọn
-Coứi , 4 quả bóng chuyền
III Noọi dung vaứ Phửụng phaựp leõn lụựp.
A.Phaàn mụỷ ủaàu:-Taọp hụùp lụựp phoồ
bieỏn noọi dung baứi hoùc
-Taọp baứi theồ duùc phaựt trieồn chung
-Giaọm chaõn taùi choó 1 - 2, 1- 2, …
-Troứ chụi HS tửù choùn
B.Phaàn cụ baỷn.
1)Tâng cầu bằng đùi, đỡ cầu,
chuyền cầu bằng mu bàn chân.
5’
2 – 3 lần2x8nhịp
25’
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
Trang 10-GV hớng dẫn, làm mẫu.
-Laàn 2 caựn sửù lụựp hoõ cho caực baùn
taọp, GV ủi sửỷa sai cho tửứng em
-Chia toồ taọp luyeọn – gv quan saựt
sửỷa chửừa sai soựt cuỷa caực toồ vaứ caự
nhaõn
- 3 tổ chọn 3 đại diện trình diễn rớc
lớp
2)Troứ chụi vaọn ủoọng:
Troứ chụi: chuyền và bắt bóng tiếp
sức.”
-GV neõu teõn troứ chụi, giaỷi thớch
caựch chụi vaứ luaọt chụi
-GV laứm maóu vaứ sau ủoự cho tửứng toồ
chụi thửỷ
-Caỷ lụựp thi ủua chụi
-Nhaọn xeựt - ủaựnh giaự, bieồu dửụng
nhửừng ủoọi thaộng cuoọc
C.Phaàn keỏt thuực.
- Chaùy chaọm thaỷ loỷng tớch cửùc hớt
thụỷ saõu
- GV cuứng HS heọ thoỏng baứi
- Nhaọn xeựt giụứ hoùc
- Giao baứi taọp veà nhaứ cho HS: OÂn
ủoọi hỡnh ủoọi nguừ
1 lần
1lần 3lần
5’
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´
´ ´ ´ ´
´ ´
´ ´ ´
´ ´ ´
´ ´ ´
´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ Toán: Chia số đo thời gian cho một số I:Mục tiêu: Giỳp HS: - Biết thực hiện phộp chia số đo thời gian cho một số - Vận dụng giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tiễn II Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra: - YC HS tính: 3 giờ 36 phỳt ´ 7
7,16 phỳt ´ 5
- YC nờu cỏch nhõn số đo thời gian với
một số?
- GV nhận xột và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nờu mục tiờu của
bài, ghi đầu bài
-2 em lờn bảng làm cả lớp làm vào nhỏp
- 1 HS nêu quy tắc nhõn số đo Tg với một số
- 1 em đọc lại vớ dụ
Trang 11b) Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán như SGK(tr.136)
- Muốn biết thời gian trung bình phải đấu
vừa viết vừa giảng giải)
-Ta thực hiện phép chia từng số đo theo
từng đơn vị cho số chia Sau mỗi kết quả
ta viết kèm đơn vị đo ở thương
- Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn
vị đều chia hết cho số chia
b) Ví dụ 2:
- GV nêu bài toán như SGK (tr 136)
- Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực
- Yêu cầu HS nêu cách làm tiếp theo(gợi
ý đổi ra phút nếu HS không biết làm)
-Yêu cầu Hs thực hiện
- GV xác nhận kết quả
7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm bài
GV chèt ý : Khi chia số đo thời gian cho
một số, ta thực hiện phép chia từng số đo
theo từng loại đơn vị cho số chia Nếu
phần dư khác không thì ta chuyển đổi
sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi
Trang 12III Cỏc ho t ạt động dạy - học động dạy - học.ng d y - h c.ạt động dạy - học ọc.
A-Kiểm tra: - GV đọc cho HS viết tờn riờng
trong bài chớnh tả của tiết trước
H: Bài chớnh tả núi điều gỡ?
- HD luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:
Chi-ca-gụ, Niu Y-oúc, Ban-ti-mo,
Pớt-sbơ-nơ
*YC HS viết chớnh tả
- GV đọc từng cõu hoặc bộ phận cõu cho
HS viết (3 lần)
- GV đọc lại toàn bộ bài chớnh tả
- GV chấm 5-7 bài, chữa bài
- GV nhận xột
c.Luyện tập
- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung bài “Tỏc
giả bài Quốc tế ca.”
- 2 HS lờn bảng viết
- HS lắng nghe
- Lớp theo dừi trong SGK
- Bài chớnh tả giả thớch lịch sử ra đời củangày Quốc tế Lao động 1-5
- HS luyện viết trờn nhỏp, 1 HS viết trênbảng lớp
- Lớp nhận xét
- HS đọc thầm lại bài chớnh tả
- HS viết chớnh tả
- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi
- HS tự soỏt lỗi, sửa lỗi trong bài mình
- 1 HS đọc, cả lớp đọc theo dừi trong SGK
- HS đọc thầm 1 lợt
Trang 13-YC HS đọc thầm lại bài văn.
- YC HS Tỡm tờn riờng trong bài văn
- Chuẩn bị tiết sau
- Cả lớp làm vào vở bài tập ,2HS làm vàophiếu
- 2HS làm bài vào bảng nhóm lờn dỏn trờnbảng lớp
- Hiểu nghĩa của từ truyền thống.
- Thực hành sử dụng cỏc từ ngữ trong chủ điểm khi núi và viết
II -Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1-Kiểm tra: Gọi 2 học sinh lấy vớ dụ về
cỏch liờn kết cõu bằng cỏch thay thế từ
ngữ , đọc thuộc lũng phần ghi nhớ trang
76
- Giỏo viờn nhận xột, cho điểm
2-Bài
mới Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng
-Tỡm hiểu bài:
Bài 1 - Gọi 1 học sinh đọc yờu cầu bài
- Cho trao đổi, làm bài theo cặp
- Gọi 1 học sinh trỡnh bày
? Tại sao em lại chọn đỏp ỏn c?
- Nhắc lại đầu bài
-1 học sinh đọc yờu cầu bài -Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đó hỡnh thành từ lõu đời và truyền từ đời này sang đời khỏc
-HS nờu theo suy nghĩ của mỡnh
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 14- Giỏo viờn nhận xột, cho điểm.
a) - Truyền cú nghĩa là trao lại cho
người khỏc ( thường thuộc thế hệ sau)
b) -Truyền cú nghĩa là lan rộng hoặc là
lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) - Truyền cú nghĩa là nhập vào hoặc
đưa vào cơ thể người.
- Gọi HS KG đặt cõu với một số từ
- YC ghi nhớ cỏc từ vừa tỡm được và
chuẩn bị bài cho giờ học sau
-truyền nghề, truyền ngụi, truyền thống
-truyền bỏ, truyền tin, truyền tụng,
-truyền mỏu, truyền nhiễm
-Nối tiếp đặt cõu
-1HS đọc yờu cầu và nội dung bài tập
- HS làm bài sau đú trỡnh bày trước lớp
-HS gắn bảng nhúm, trỡnh bày
- HS chữa bài
+Những từ chỉ người: cỏc vua Hựng, cậu bộ
làng Giúng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cú hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa nh nhị hoa, nhuỵ hoa trên tranh vẽ hoặc hoa thật Kểtờn được cỏc bộ phận chớnh của nhị hoa và nhuỵ hoa
- Phõn biệt được hoa đơn tớnh và hoa lưỡng tớnh
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra:
H Thế nào là sự biến đổi hoỏ học?
H Hóy nờu tớnh chất của đồng và nhụm?
Trang 15H Tờn cõy?Cơ quan sinh sản của cõy đú?
H.Cõy phượng và cõy dong riềng cú đặc
điểm gỡ chung?
H Cơ quan sinh sản của cõy cú hoa là gỡ?
H Trờn cựng một loại cõy, hoa được gọi
tờn bằng những loại nào?
+ GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Phõn biệt hoa cú cả nhị
và nhuỵ với hoa chỉ cú nhị hoặc nhị
- GV nêu YC: Cỏc nhúm cựng quan sỏt
từng bụng hoa mà cỏc thành viờn mang
đến lớp , chỉ xem đõu là nhị, nhuỵ và phõn
loại cỏc bụng hoa của nhúm thành 2 loại:
hoa cú cả nhị đực và nhuỵ cỏi; hoa chỉ cú
nhị đực hoặc nhuỵ cỏi ghi kết quả vào
phiếu
-YC HS thảo luận trong nhúm
- Phỏt phiếu bỏo cỏo cho HS
- Gọi từng nhúm lờn bỏo cỏo
- GV kết luận: Trờn một bụng hoa cú một
bụng hoa mà cú cả nhị và nhuỵ gọi là hoa
lưỡng tớnh.còn hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
gọi là hoa đơn tính
- GV giới thiệu tranh, yêu cầu HS quan
sỏt để biết được cỏc bộ phận chớnh của hoa
- HS cựng trao đổi nhóm 4 và chỉ cho nhauxem đõu là hoa đực đõu là hoa cỏi
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác bổsung
+Hoa cú cả nhị và nhuỵ là hoa phượng,dong riềng, rõm bụt, sen, đào, mơ, mận+Hoa đực hoặc hoa cỏi: bầu, bớ, mướp, dưachuột, dưa lờ
-HS vẽ lại sơ đồ nhị và nhuỵ
- 1-2 HS lên chỉ các bộ phận của hoa lỡngtính
Trang 16I:Mục tiêu: Giỳp HS:
- Củng cố cỏch thực hiện phộp chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tiễn
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Giới thiệu bài
- Lớp nhận xột và chữa bài
* 1 HS đọc đề bài, phân tích đề toán
- Lớp nhận xột và chữa bài
Bài giải:
Thời gian làm xong 6 sản phẩm là:
11 giờ - 8 giờ = 3 giờ Thời gian trung bỡnh làm một sản phẩmlà:
3 giờ : 6 =0,5giờ
Đỏp số : 0,5 giờ
-1-2 HS nhắc lại cỏch chia số đo thời gian
Luyện tiếng Việt :
Ôn tập về các dạng câu ghép.
I Mục tiêu:
Củng cố cho HS kiến thức về các dạng câu ghép: câu ghép có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả; giả thiết - kết quả; tăng tiến ; tơng phản
- HS vận dụng làm một số bài tập liên quan
II Hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn luyện tập :
* Củng cố kiến thức về câu ghép:
H, Hãy nêu các dạng câu ghép dẫ học
H, các quan hệ từ, cặp quan hệ từ nào đợc
dùng để nối các vế câu trong mỗi dạng
câu ghép đó
- GV nhận xét, bổ sung
* Thực hành:
Bài 1.- GV giới thiệu nội dung, yêu cầu
bài tập: Thêm một vé câu thích hựp vào
chỗ chấm để tạo thành câu ghép Hãy
- 1-2 HS nêu: câu ghép có mối quan hệ nguyênnhân - kết quả; giả thiết - kết quả; tăng tiến ; t-
ơng phản
- 1-2 HS nêu
- 1 HS nhắc lại yêu cầu bài tập
Trang 17cho biết câu ghép đó có mqh gì? Xác
định cặp quan hệ từ đợc sử dụng trong
* GV lấy thêm một số ví dụ về câu ghép
có sự đảo vế trong câu mở rông thêm cho
HS khá, giỏi
Bài tập 2.Viết một đoạn văn ngắn nói về
chủ đề Lòng yêu đất nớc , trong đó có ít
nhất bốn câu ghép thuộc bốn dạng câu
ghép vừa ôn.( HS trung bình chỉ cần viết
có một câu ghép trong đoạn văn)
- HS chữa bài ( nếu sai)
- 1 HS nhắc lại yêu cầu BT
- HS làm bài
-Một số HS đọc bài trớc lớp, nêu câu ghép đã
sử dụng trong bài
1 Đọc trụi chảy, diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung miêu tả
2 Hiểu nội dung và ý nghĩa: lễ hội thổi cơm ở làng Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dõntộc
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK,
- Bảng phụ ghi đoạn HD luyện đọc diễn cảm( đoạn 2)
III.Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra :
- Gọi 3 HS đọc từng đoạn của bài Nghĩa
thầy trũ và trả lời cõu hỏi về nội dung
bài
- GV nhận xột, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
* Giới thiệu bài
- Yờu cầu HS quan sỏt tranh và hỏi:
Tranh vẽ cảnh gỡ ?
- Giới thiệu :
* Luyện đọc
- Gọi 1em đọc toàn bài
- GV chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1:Hội thổi cơm thi sụng Đỏy
x 3 HS đọc bài nối tiếp và lần lượt trả lời cỏccõu hỏi theo SGK
- Trả lời
- Lắng nghe
- 1 HS đọc cho cả lớp nghe
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn đọc
Trang 18H Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm.
H Tỡm những chi tiết cho thấy thành viờn
của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp
nhịp nhàng, ăn ý với nhau
H Tại sao núi việc giật giải trong hội thi
là "niềm tự hào khú cú gỡ sỏnh nổi" đối
- GV treo bảng phụ cú viết sẵn đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+GV bổ sung, hớng dẫn
- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Lần 1: 4 HS đọc bài , lớp theo dõi kết hợpphát hiện từ dễ đọc lẫn
- Lần 2: 4 HS đọc, kết hợp nêu nghĩa từ
mới( Chỳ giải)
- 2 HS ngồi cựng bàn luyện đọc từng đoạn
- 4 HS đọc bài
- Theo dừi GV đọc mẫu
+ Hội bắt nguồn từ cỏc cuộc trẩy quõn đỏnhgiặc của người Việt cổ bờn bờ sụng Đỏy xa.+ Mỗi đội cần phải cử người leo lờn cõy chuốibụi mỡ búng nhẫy để lấy nộn hương cắm trờnngọn mang xuống chõm vào ba que diờm đểhương chỏy thành ngọn lửa
+ Khi một thành viờn của đội lo việc lấy lửa,những người khỏc, mỗi người một việc: ngườingồi vút những thanh tre già thành nhữngchiếc đũa búng, người gió thúc người giầnsàng thành gạo Cú lửa, người ta lấy nớc, nấucơm, cỏc đội vừa đan xen uốn lượn trờn sõnđỡnh trong sự cổ vũ của người xem
+ Vỡ giật giải trong cuộc thi là bằng chứng chothấy đội thi rất tài giỏi, khộo lộo, phối hợpnhịp nhàng, ăn ý với nhau
+ thể hiện một nột đẹp cổ truyền trong sinhhoạt văn hoỏ của dõn tộc
- 2 HS nhắc laị nội dung chớnh
- 4 HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS cả lớp theo dừi tỡm cỏch đọc phự hợp
- HS nờu cỏch đọc, cỏc từ ngữ cần nhấn giọng,
Trang 19- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- 2 HS ngồi cạnh nhau cựng luyện đọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văn trờn - HS
- Nhõn, chia số đo thời gian
- Vận dụng để tớnh giỏ trị của biểu thức và giải bài toỏn cú nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra
- GV mời 2 HS lờn bảng làm cỏc bài tập
1, 2 của tiết học trước
- GV nhận xột và cho điểm HS
2 Dạy- học bài mới
a Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi mục bài.
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1.Tính: ( HS KG làm thêm phần a,b)
- GV yờu cầu HS đọc đề
- GV yờu cầu 2 HS nhắc lại cỏch thực
hiện nhõn số đo thời gian với một số, chia
số đo thời gian cho một số
- GV yờu cầu HS làm bài
- GV nhận xột bài làm của HS
Bài 2.Tính:( HS KG làm thêm phần c,d)
- GV yờu cầu HS nêu yêu cầu
- GV yờu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xột bài làm của bạn
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 4 HS( HS nhóm 3) lờn bảng làm bài, mỗi HSthực hiện một phộp tớnh
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xột, nếu bạn làm sai thỡ sửa lại chođỳng
c, (5 phỳt 35 giõy + 6 phỳt 21 giõy) : 4 = 11 phỳt 56 giõy : 4
= 2 phỳt 59 giõy
d, 12 phỳt 3 giõy x 2 + 4 phỳt 12 giõy : 4 = 24 phỳt 6 giõy + 1 phỳt 3 giõy = 15 phỳt 9 giõy
Trang 20Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài toỏn trong SGK
- Yêu cầu HS khá giỏi tự giải
Thời gian làm số sản phẩm cả hai lần là:
9 giờ 4 phỳt + 7 giờ 56 phỳt = 17 giờ
- GV yờu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trờn bảng lớp, yờu
cầu HS cả lớp đổi chộo vở để kiểm tra bài
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm, HS cả lớplàm bài vào vở
Cỏch 2
Bài giải
Cả hai lần người đú làm số sản phẩm là :
8 + 7 + 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là :
1 giờ 8 phỳt x 15 = 17 giờ
Đỏp số : 17 giờ
- HS nhận xột, nếu bạn làm sai thỡ sửa lại chođỳng
- 1 HS đọc bài trước lớp và nờu:
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS đổi chộo vở kiểm tra bài lẫn nhau
- HS nhận xột( nếu bạn làm sai thỡ sửa lại chođỳng.)
- Nêu đợc một số đặc điểm về dân c và hoạt động sản xuất của ngời dân châu phi
Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật của ai cập : nền văn minh cổ đại , nổi tiếng về các công
trình kiến trúc cổ.
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nớc tên thủ đô của ai cập.
II, Đồ dùng dạy học:
Bản đồ các nớc trên thế giới
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
2 Giới thiệu bài:
* Dạy học bài mới:
Trang 21- GV nêu câu hỏi, YC HS trả lời:
H Kinh tế châu Phi có gì khác so với
- GV nêu yêu cầu:
H Quan sát bản đồ, cho biết vị trí cả đất
cầu nối giữa ba châu lục: A , Âu , PHi
+ Thiên nhiên: sông Nin dài nhất thế
+ chủ yếu là ngời da đen
- HS trao đổi cặp tả lời:
+ Kinh tấ chậm phát triển , chỉ tập trung vào trồng cây công nghiệp và khai thác khoáng sản
- Hiểu được nội dung chính của cõu chuyện ;
- Nghe và biết nhận xột, đỏnh giỏ lời kể, ý nghĩa cõu chuyện bạn vừa kể
- Rốn luyện thúi quen ham đọc sỏch, luụn cú ý thức học tập và đoàn kết với mọi
người
II.Đồ dùng dạy- học.:
- Một số sỏch hoặc truyện núi về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết DT