3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn. Kiến thức: HS nhận thức đúng các lỗi về câu, cách dùng từ, lỗi diễn đạt, trình tự miêu tả... trong bài văn tả cảnh của mình và các bạn khi đ[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn:16/11/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 51: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
1 Kiến thức: Kĩ năng thực hiện tính cộng với các số thập phân Sử dụng các tínhchất của phép cộng để tính theo cách thuận tiện So sánh các số thập phân
2 Kĩ năng: Giải bài toán có phép cộng nhiều số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập, tự giác làm bài, thích làm bài tập
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
= (6,9 + 3,1) + 8,75
= 10 + 8,75 = 18,750,75 + 1,19 + 2,25 + 0,81
= ( 0,75 + 2,25) + (1,19 + 0,81)
= 3 + 2=5
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc đề bàitrong SGK
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp
Trang 2+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Muốn tính bằng cách thuận tiện em
phải dựa vào tính chất nào đã học?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
+ Giải thích cách làm của từng biểu
thức trên?
- GV nhận xét và đánh giá HS
Bài 3: 8’ Điền dấu <, >, =
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Nêu yêu cầu khác của bài tập?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết ngày thứ 3 bán được bao
nhiêu mét vải ta làm như thế nào?
a) 2,96 + 4,58 + 3,04
= 4,58 + (2,96 + 3,04)
= 4,58 + 6 = 10,58b) 7,8 + 5,6 + 4,2 + 0,4
= (7,8 + 4,2) + (5,6 + 0,4)
= 12 + 6 = 18c) 8,69 + 2,23 + 4,77 = (4,77 + 2,23) + 8,69 = 7 + 8,69 = 15,69
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lần lượt giải thích:
- HS đọc đề thầm đề bài trong SGK.+ So sánh
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
5,89 + 2,34 < 8,328,36 + 4,97 = 8,97 + 4,3614,7 + 5,6 > 9,8 + 9,75+ Tính tổng các số thập phân rồi sosánh và điền dấu so sánh thích hợpvào chỗ chấm
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
+ Ngày thứ nhất bán: 32,7m+ Ngày thứ hai nhiều hơn ngày thứnhất: 4,6m
+ Ngày thứ 3 bằng TBC của hai ngàyđầu
+ Ngày thứ ba:… m vải?
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số mét vải ngày thứ hai bán:
Trang 3- Gọi HS chữa bài làm của bạn trên
-Tập đọc Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng béThu hồn nhiên nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi) và nội dung bài văn
2 Kĩ năng: Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có
ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên Có ý thức làm đẹp môi ờng sống trong gia đình và xung quanh
trư-*QTE: HS có quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc Quyền được chia
sẻ ý kiến Bổn phận phải biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Goi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Câu đầu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến không phải là
Trang 4- Goi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2- Kết
hợp giải nghĩa từ sgk
- Goi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- Tiếp
tục sửa sai (nếu còn)
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: 10’
- HS đọc lướt đoạn 1, 2 và cho biết :
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
+ Trên ban công nhà bé Thu được trồng
+ Nêu ý thứ nhất của bài?
GV: Ban công nhà Thu có phải là vườn
hay không, chúng ta cùng tìm hiểu
- HS đọc đoạn 3 và cho biết :
+ Bé Thu chưa vui vì điều gì ?
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
+ Tại sao Thu muốn khẳng định ban
công nhà Thu là vườn?
+ Ông đã nói điều gì với các bạn?
+ Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế
- GV đọc mẫu toàn bài
1 Đặc điểm nổi bật của mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu.
+ Ngắm nhìn cây cối, nghe ônggiảng về từng loại cây ở ban công.+ Cây quỳnh, Cây hoa ti gôn, Câyhoa giấy, Cây đa Ấn Độ
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ đượcnước
+ Cây hoa ti gôn: thò cái râu ngọnguậy
+ Cây hoa giấy : bị vòi ti gôn quấnnhiều vòng
+ Cây đa Ấn Độ : bật ra búp đỏhồng nhọn hoắt
+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệthuật nhân hóa
+ Làm cho câu văn sinh động, hấpdẫn
+ Vì ở vườn có nhiều cây và có cảchim về đậu
+ Đất lành chim đậu có gì lạ đâu hảcháu
+ Là nơi đất đẹp, thanh bình sẽ cóchim về đậu, sẽ có con người đếnsinh sống, làm ăn
Trang 5+ Ban công nhà Thu có phải là vườn
không?
- GV: Tạo dựng không gian sống xanh
và trong lành cho ngôi nhà của mình
+ Tình cảm của hai ông cháu bé Thu đối
với ban công nhà mình?
+ GDMT: Bài văn muốn nói với chúng
ta điều gì ?
+ Qua phần tìm hiểu bài nêu nội dung
chính của bài văn?
- GV ghi nội dung của bài
c ) Đọc diễn cảm: 10’
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn – HS dưới
lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
+ Bài này đọc với giọng như thế nào?
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
môi trường sống xung quanh gia đình
mình luôn sạch đẹp, nhắc nhở mọi người
+ Mỗi người hãy yêu quý thiênnhiên, làm cho đẹp môi trườngsống gia đình và xung quanh mình
- 2,3 HS nêu
Ý chính: Bài văn nói lên tình
cảm yêu quý thiên nhiên của haiông cháu bé Thu và muốn mọingười luôn làm đẹp môi trườngxung quanh
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Nhẹ nhàng, giọng bé Thu hồnnhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiềntừ
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc
- Hé mây, săm soi, phát hiện, sàxuống, mổ mổ, rỉa cánh, vội, cầuviện, đúng là, hiền hậu, đúng rồi,đất lành chim đậu
- 1 HS đọc
- 3- 4 em đọc diễn cảm
+ Mỗi người hãy yêu quý thiênnhiên, làm cho đẹp môi trườngsống gia đình và xung quanh mình.+ Như khẩu hiệu đã gắn trên cáccây xanh: ko vứt rác bừa bãi, chặtphá rừng…
-Lịch sử
Trang 6Bài 11: ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 – 1945)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945 và
ý nghĩa lịch sử của các sự kiện đó
2 Kĩ năng: Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm
1945 và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện đó
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài nhanh, chính xác
II CHUẨN BỊ
- Bảng kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm
1945
- Giấy khổ to kẻ sẵn các ô chữ của trò chơi : Ô chữ kì diệu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh
nhưng che kín các nội dung
- GV điều khiển HS đàm thoại để cùng
+ Sự kiện tiêu biểu tiếp theo sự kiện
Pháp nổ súng xâm lược nước ta là gì ?
Thời gian xảy ra và nội dung cơ bản
- HS cả lớp làm việc dưới sự điềukhiển của GV, trả lời các câu hỏi
- HS cả lớp trả lời, bổ sung ý kiến
Thời gian Sự kiện
tiêu biểu
Nội dung cơ bản (hoặc ý nghĩa lịch
sử) của sự kiện
Các nhân vật lịch sử tiêu biểu
1/9/1858 Pháp nổ súng
xâm lược nước ta
Mở đầu quá trình thực dân Pháp xâmlược nước ta
1859-1864 Phong trào Phong trào nổ ra từ những ngày đầu Bình Tây
Trang 7chống Phápcủa TrươngĐịnh
khi Pháp vào đánh chiếm Gia Định;
Phong trào đang lên cao thì triềutriều đình ra lệnh cho Trương Địnhgiải tán nghĩa quân nhưng TrươngĐịnh kiên quyết cùng nhân dânchống quân xâm lược
đại nguyênsoái
TrươngĐịnh
5/7/1885 Cuộc phản
công ở kinhthành Huế
Để giành thế chủ động, Tôn ThấtThuyết đã quyết định nổ súng trướcnhưng do địch còn mạnh nên kinhthành nhanh chóng thất thủ Saucuộc phản công, Tôn Thất Thuyết đ-
ưa vua Hàm Nghi lên vùng núiQuảng Trị, ra chiếu Cần Vương từ
đó bùng nổ phong trào vũ trangchống Pháp mạnh mẽ gọi là phongtrào Cần Vương
Tôn ThấtThuyết,Vua HàmNghi
1905-
1908
Phong tràoĐông Du
Do Phan Bội Châu cổ động và tổchức đã đưa nhiều thanh niên ViệtNam ra nước ngoài học tập để đàotạo nhân tài cứu nước Phong tràpcho thấy tinh thần yêu nước củathanh niên Việt Nam
Phan BộiChâu là nhàyêu nướctiêu biểucủa ViệtNam đầuthế kỉ X X.5/6/1911 Nguyễn Tất
Thành ra đitìm đườngcứu nước
Năm 1911, với lòng yêu nướcthương dân Nguyễn Tất Thành đã từcảng Nhà Giồng quyêt chí ra đi tìmđường cứu nước, khác với conđường của các chí sĩ yêu nước đầuthế kỉ XX
Nguyễn TấtThành
3/2/1930 Đảng Cộng
sản ViệtNam ra đời
Từ đấy, cách mạng Việt Nam cóĐảng lãnh đạo sẽ tiến lên giànhnhiều thắng lợi vẻ vang
Lãnh tụNguyễn ÁiQuốc
1930-
1931
Phong trào
xô viết Nghệ - Tình
Nhân dân Nghệ - Tĩnh đã đấu tranhquyết liệt, giành quyền làm chủ, xâydựng cuộc sống mới văn minh, tiến
bộ ở nhiều vùng nông thôn rộng lớn
Ngày 12- 9 là ngày kỉ niệm Xô viếtNghệ - Tĩnh Phong trào cho thấynhân dân ta sẽ làm cách mạng thànhcông
Trang 82/9/1945 Bác Hồ đọc
bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình
Tuyên bố với toàn thể quốc dân đồngbào và thế giới biết: Nước Việt Nam
đã thực sự độc lập, tự do; nhân dânViệt Nam quyết tâm đem tất cả đểbảo vệ quyền tự do, độc lập
Bác Hồ
HĐ2: Trò chơi: “Ô chữ kì diệu" 10’
- GV giới thiệu trò chơi: Chúng ta cùng
chơi trò Ô chữ kì diệu Ô chữ gồm 15 hàng
ngang và 1 hàng dọc
- GV nêu cách chơi:
+ Trò chơi tiến hành cho 3 đội chơi
+ Lần lượt các đội chơi được chọn từ hàng
ngang, cô sẽ đọc gợi ý, 3 đội cùng suy
nghĩ, đội phất cờ nhanh nhất giành được
quyền trả lời
Đúng được 10 điểm, sai không được điểm,
đội khác được quyền trả lời Cứ tiếp tục
chơi như thế
+ Trò chơi kết thúc khi tìm được từ hàng
dọc Đội tìm được từ hàng dọc được 30
điểm
+ Đội nào giành được nhiều điểm nhất là
đội chiến thắng
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội chọn 4
bạn tham gia chơi, các bạn khác làm cổ
động viên
1 Tên của Bình Tây đại nguyên soái (10
chữ)
2 Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX do
Phan Bội Châu tổ chức (6 chữ cái)
3 Một trong các tên gọi của Bác Hồ (12
chữ cái)
4 Một trong hai tỉnh nổ ra phong trào Xô
viết Nghệ- Tĩnh ( 6 chữ cái )
5 Phong trào yêu nước diễn ra sau cuộc
phản công ở kinh thành Huế ( 8 chữ cái)
6 Cuộc cách mạng mùa thu của dân tộc ta
diễn ra vào thời gian này (8 chữ cái)
7 Theo lệnh của triều đình thì Trương
Định phải về đây nhận chức lãnh binh (7
chữ cái)
8 Nơi là Cách mạng thành công ngày
19 Nghe phổ biến luật chơi
- Tham gia trò chơi
Trang 98- 1945 (5 chữ cái)
9 Nhân dân huyện này đã tham gia cuộc
biểu tình ngày 12- 9 – 1930 (6 chữ cái)
10 Tên Quảng trường là nơi Bác Hồ đọc
bản tuyên ngôn Độc lập (6 chữ cái)
11 Giai cấp xuất hiện ở nước ta khi thực
dân Pháp đặt ách đô hộ (8 chữ cái)
12 Nơi diễn ra Hội nghị thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam (8 chữ cái)
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn
bị bài sau: Tìm hiểu cách mạng nước
-Kỹ thuật Tiết 11: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uốngtrong gia đình
2 Kĩ năng: Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn trong gia đình
3 Thái độ: Có ý thức giúp gia đình rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
II CHUẨN BỊ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra đồ dùng HS chuẩn bị
Trang 10thường dùng.
- HS đọc nội dung mục 1 sgk và trả lời
câu hỏi :
+ Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ
nấu, bát, đũa sau bữa ăn
+ Nếu dụng cụ nấu, bát, đũa không được
rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ ntn ?
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung của
hoạt động 1: Bát, đũa, thìa đĩa sau khi
được sử dụng để ăn uống nhất thiết phải
được cọ rửa sạch sẽ, không để lưu cữu
qua bữa sau hoặc qua đêm Rửa dụng cụ
nấu ăn và ăn uống không những làm cho
những dụng cụ đó sạch sẽ, khô ráo, ngăn
chặn được vi trùng gây bệnh mà còn có
tác dụng bảo quản, giữ cho các dụng cụ
không bị hoen rỉ
HĐ 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ
nấu ăn và ăn uống : 8’
+ Em hãy mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn
và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình em
+ HS quan sát hình, đọc nội dung mục 2
sgk so sánh cách rửa bát ở gia đình với
cách rửa bát được trình bày trong sgk
- GV nhận xét hướng dẫn HS các bước
rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nội
dung sgk
- Trước khi rửa bát cần dồn hết thức ăn,
cơm còn lại trên bát, đĩa vào một chỗ
Sau đó tráng qua một lượt bằng nước
sạch tất cả dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- Không rửa cốc, li uống nước cùng với
bát, đũa thìa, đĩa, để tránh làm cốc có
mùi mỡ hoặc mùi thức ăn
- Nên dùng nước rửa bát để rửa sạch mỡ
và mùi thức ăn trên bát, đĩa Về mùa
đông, nên hoà nước rửa bát vào nước ấm
để rửa cho sạch mỡ Có thể dùng nước
vo gạo để rửa bát cúng rất sạch
- Dụng cụ nấu ăn và ăn uống phải được
rửa 2 lần bằng nước sạch Có thể rửa bát
vào chậu, cũng có thể rửa trực tiếp dưới
vòi nước Dùng miếng rủa bát hoặc xơ
mướp khô, búi rửa bát cọ sạch cả mặt
trong và mặt ngoài của dụng cụ nấu ăn
thìa, muôi, cốc, chén,
+ Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụnấu ăn và ăn uống
+ Bữa ăn mất ngon
- HS lắng nghe
- 2 đến 3 HS trả lời
- 2 đến 3 HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 11và ăn uống.
- Úp từng dụng cụ ăn uống đã rửa sạch
vào rổ cho ráo nước rồi mới úp vào chạn
Nếu trời nắng, nên phơi rổ úp bát đã rửa
sạch dưới nắng cho khô ráo
HĐ 3 : Đánh giá kết quả học tập : 5’
+ Vì sao phải rửa bát ngay sau khi ăn
xong
- GV nêu đáp án bài tập
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV
nhận xét, đánh giá kết quả hoạc tập của
HS
C Củng cố, dặn dò 2’
- Nhận xét ý thức học tập của HS
- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia
đình rửa bát sau bữa ăn
- Dăn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị
dụng cụ, vật liệu để giờ sau học bài “Cắt,
khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn”
- HS trả lời
- HS đối chiếu kết quả làm bài tậpvới đáp án để tự đánh giá kết quảhọc tập của mình
-Địa lí Bài 11: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
3 Giáo dục : HS có ý thức bảo vệ rừng và nguồn lợi thuỷ sản
MTBĐ: Nguồn lợi hải sản mà biển mang lại cho con người, khai thác nguồn lợi đó
để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển
- Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản vùng ven biển cần gắn với giáo dục ý thứcbảo vệ môi trường biển - Rừng ngập mặn
TKNL: Biết cách khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách hợp lí để
TKNL
II CHUẨN BỊ
GV: Các bảng số liệu trong bài
HS: Sưu tầm các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷsản
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo
nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo
Nước ta có nhiều điều kiện thuậnlợi:
Trang 12nhiều nhất thế giới ?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định và vững
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ
để nêu các hoạt động chính của lâm
nghiệp
+ Kể các việc của trồng và bảo vệ rừng ?
+ Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác
phải chú ý điều gì ?
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng
của nước ta và hỏi :
+ Bảng số liêu thống kê về điều gì ?
+ Dựa vào bảng có thể nhận xét về vấn
đề gì ?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Bảng thống kê diện tích rừng nước ta
vào những năm nào?
+ Nêu diện tích rừng của từng năm đó?
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu
+ Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ,Nam Bộ)
+ Đất phù sa màu mỡ
+ Người dân có nhiều kinh nghiệmtrồng lúa
+ Có nguồn nước dồi dào
+ Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhucầu của người dân về thịt, trứng,sữa, ngày càng cao; công tácphòng dịch được chú ý ngành chănnuôi sẽ phát triển bền vững
+ Trồng rừng + Ươm cây+ Khai thác gỗ Lâm nghiệp có hai hoạt độngchính:
+ Trồng và bảo vệ rừng
+ Khai thác gỗ và lâm sản khác.+ Ươm cây giống, chăm sóc câyrừng, ngăn chặn các hoạt động pháhoại rừng,
+ Việc khai thác gỗ và các lâm sảnkhác phải hợp lí, tiết kiệm khôngkhai thác bừa bãi, phá hoại rừng
Trang 13triệu ha?
+ Theo em nguyên nhân nào dẫn đến
tình trạng đó ?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích
rừng nước ta thay đổi như thế nào?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
đó?
- Cho HS trình bày ý kiến trước lớp
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác
rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào ?
+ Điều này gây khó khăn gì cho công tác
bảo vệ và trồng rừng ?
GV kết luận : Trước kia nước ta có diện
tích rừng rất lớn Trong khoảng năm
1980 đến 1995, hơn 1 triệu ha rừng bị
biến thành đất trống, đồi trọc do bị phá
hoại bừa bãi Nhà nước đã thi hành
nhiều biện pháp để thúc đẩy diện tích
rừng trồng, kết quả là từ năm 1995 đến
năm 2004, diện tích rừng của nước ta đã
tăng được 2,9 triệu ha
HĐ 2 : Ngành thuỷ sản : 10’
+ Hãy kể tên một số loài thủy sản mà em
biết?
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi
nào để phát triển ngành thủy sản?
- GV treo biểu đồ sản luợng thuỷ sản và
nêu câu hỏi :
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì ?
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều
+ Từ năm 1995 đến 2005, diện tíchrừng nước ta tăng thêm được 2,9triệu ha
+ Trong 10 năm nay diện tích rừngtăng lên đáng kể là do công táctrồng rừng, bảo vệ rừng được Nhànước và nhân dân thực hiện tốt
- Gọi HS trả lời câu hỏi, HS cả lớptheo dõi, nhận xét và bổ sung ýkiến
+ Vùng núi, một phần ven biển
+ Vùng núi là vùng dân cư thưathớt vì vậy:
- Hoạt động khai thác rừng bừabãi, trộm gỗ và lâm sản cũng khóphát hiện
- Hoạt động trồng rừng, bảo vệrừng thiếu nhân công lao động
Trang 14Tính theo đơn vị nào ?
+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện
điều gì ?
+ Các cột màu xanh trên biểu đồ thể
hiện điều gì ?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu
thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
SGV trang 76
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp
1 Ngành thủy sản nước ta có các hoạt
động gì?
2 Sản lượng thủy sản hàng năm là như
thế nào?
3 Tổng sản lượng thủy sản của nước ta
năm 2003 là bao nhiêu?
4 Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay
như thế nào?
5 So sánh sản lượng thủy sản nuôi trồng
với sản lượng thủy sản đánh bắt được?
6 Nêu nhận xét về tốc độ tăng của sản
lượng thủy sản nuôi trồng được?
GV kết luận: Ngành thuỷ sản của nước
ta có nhiều thế mạnh để phát triển Nhất
là ở các tỉnh ven biển, các tỉnh nhiều ao
hồ, hầu hết các tỉnh ở đồng bằng Nam
Bộ đều có ngành thuỷ sản phát triển
mạnh như Kiên Giang, An Giang, Cà
Mau, Vũng Tàu, ngoài ra ở miền
Trung có các tỉnh Quảng Ngãi, Bình
Định, phía bắc có Quảng Ninh, Hải
+ Nhanh hơn tốc độ sản lượng thủysản đánh bắt được
+ Việc khai thác gỗ và các lâm sảnkhác phải hợp lí, tiết kiệm khôngkhai thác bừa bãi, phá hoại rừng…
- 3 HS nêu
Trang 15nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân
2 Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán cóliên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ýkiến xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV đưa VD lên bảng: Đường gấp
khúc ABC dài 4,29m trong đó đoạn
thẳng AB dài 1,84m Hỏi đoạn
thẳng BC dài bao nhiêu mét ?
- Gọi HS đọc VD
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính độ dài của đoạn thẳng
Trang 16+ Muốn chuyển thành phép trừ hai
số tự nhiên em làm như thế nào?
- HS có thể chuyển sang cm hoặc
- GV: nếu bài tập nào cũng phải
chuyển về số tự nhiên rồi trừ thì mất
nhiều thời gian, cô hướng dẫn các
Đặt tính: Viết 4,29 rồi viết 1,84
dưới sao cho hai dấu phẩy thẳng
Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với
các dấu phẩy của các số bị trừ và số
trừ
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính
+ Chuyển về trừ hai số tự nhiên+ Đổi ra đơn vị đo là cm hoặc mm
- 1 HS thực hiên đổi 1,84m và 2,45mthành số đo có đơn vị là cm và tính :+ 1,84m = 184cm
+ 4,29m = 429cm
+ Đặt tính và tính
+ 245cm = 2,45 m+ 4,29 – 1,84 = 2,45(m)
- HS cả lớp theo dõi thao tác của GV
- 1- 2 HS phát biểu
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cảlớp làm vào giấy nháp
+ HS nêu, GV kết hợp ghi các bước làm
cm
) ( 45 , 2
84 , 1
29 , 4
cm
Trang 17và thực hiện lại phép tính?
+ Nêu điểm giống nhau và khác
nhau giữa hai phép tính các em vừa
thực hiện?
Chú ý: Bao giờ dấu phẩy ở Số bị
trừ, Số trừ và dấu phẩy ở hiệu phải
phân của số trừ mà giá trị của số bị
trừ không thay đổi
Khác nhau: 1 phép tính có dấu phẩy,
một phép tính không có dấu phẩy phéptính trừ hai số thập phân (viết theo cộtdọc), dấu phẩy ở các SBT và ST và dấuphẩy ở kết quả thẳng cột với nhau
+ Số chữ số bằng nhau
+ Đặt tính+ Trừ như trừ các số tự nhiên
+ Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với cácdấu phẩy của SBT và ST
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cảlớp làm vào giấy pháp
- HS nghe yêu cầu
+ Số các chữ số ở phần thập phân của
số bị trừ ít hơn so với số các chữ số ởphần thập phân của số trừ
+ Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùngbên phải phần thập phân của số bị trừ
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính vàtính vào giấy nháp:
- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét vàthống nhất :
Đặt tính: Viết 45,80 rồi viết 19,26
dưới 45,80 sao cho hai dấu phẩy thẳngcột, các chữ số ở cùng một hàng thẳngcột với nhau
Thực hiện phép trừ như trừ các số tự
245 184
429
45 , 2
84 , 1
29 , 4
54 , 26
26 , 19
80 , 45
Trang 18- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự học thuộc ghi nhớ về cách trừhai số thập phân
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về
cách đặt tính và thực hiện tính
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
+ Thùng dầu: 17,65lLấy ra lần một : 3,5lLấy ra lần hai : 2,75l + Còn lại : … l ?
- 2 HS làm bảng phụ, cả lớp làm bài vàovở
Trang 19- GV chữa bài, cho HS nêu các cách
- Dăn dò HS về nhà hoàn thành bài
tập VBT Chuẩn bị bài sau
Bài giải Cách 1
Số lít dầu còn lại sau khi lấy ra 3,5l là:
+ Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với cácdấu phẩy của SBT và ST
-Chính tả Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp một đoạn trong Luật Bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l / n
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
BVMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ MT.
MTBĐ: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HS về bảo vệ môi trường nói chung,
môi trường biển, đảo nói riêng
* QTE: HS có nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên môi trường sống
II CHUẨN BỊ
GV: Thẻ chữ ghi các tiếng : lắm/ nắm, lấm / nấm, lương / nương; lửa / nửa
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Hướng dẫn nghe viết: 10’
a) Tìm hiểu ND bài viết : 3’
- Gọi HS đọc đoạn luật
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ - 2 HS đọc
Trang 20môi trường có nội dung là gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó : 3’
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
ngữ khó, dễ lẫn
c) Viết chính tả: 12’
- Nhắc HS chỉ xuống dòng ở tên điều
khoản và khái niệm “Hoạt động môi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới
dạng trò chơi
Mỗi nhóm cử 3 HS tham gia thi 1 HS
đại diện lên bốc thăm thẻ ghi sẵn các
tiếng Nếu bắt thăm vào cặp từ nào, HS
trong nhóm phải tìm từ ngữ có cặp từ
đó
- Tổ chức cho 8 nhóm HS thi Mỗi cặp
từ 2 nhóm thi
- Tổng kết cuộc thi: tuyên dương nhóm
tìm được nhiều từ đúng Gọi HS bổ
sung
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng
- Yêu cầu HS viết vào vở
Bài 3: 6'
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ láy theo
nhóm Chia lớp thành 2 nhóm Các HS
trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, mỗi
HS viết một từ láy, sau đó về chỗ HS
- 1 HS lên bảng viếtmôi trường, phòng ngừa, ứng phó,suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên,
+ Lấm - nấm: Lấm tấm - cái nấm;lấm lem- nấm rơm; lấm bùn - nấmđất
+ Lửa - nửa: Đốt lửa- một nửa; ngọnlửa- nửa vời; lửa đạn - nửa đời; lửatrại - nửa đường
- 1 HS đọc
- HS tiếp nối nhau tìm từ
- Từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài
nỉ, năn nỉ, nao nao, nao nức, nắc nẻ,nắn nót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉnon, nằng nặc, nôn nao…
Trang 21tìm được và chuẩn bị bài sau.
+ Có ý thức giữ vệ sinh môi trường,
không vất rác bừa bãi, …
-Ngày soạn: 19/11/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 53: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố phép cộng, phép trừ với số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân Tìm một thành phần chưa biếtcủa phép cộng, phép trừ với số thập phân Biết thực hiện trừ một số cho một tổng
3 Thái độ: Giáo dục: HS có ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài, thích làm bài tập
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Đáp số: a) 3,02 b) 11,11
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn làm cả phần đặttính và thực hiện phép tính
- HS nêu
- HS đọc đề bài + Tìm thành phần chưa biết của phéptính
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 22- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và đánh giá
- Nêu cách thực hiện phép trừ hai số
thập phân
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu 4 HS
vừa lên bảng nêu rõ cách tìm x của
x = 7,91 + 6,54
x = 14,45c) 3,72 + x = 6,54
x = 6,54 – 3,72
x = 2,82d) 9,6 – x = 3,2
x = 9,6 – 3,2
x = 6,4
- HS nhận xét bài bạn làm cả phần đặttính và thực hiện phép tính
- HS nêu
+ Tìm số hạng chưa biết lấy tổng trừ đi
số hạng đã biết+ Tìm số bị trừ lấy hiệu cộng số trừ + Tìm số trừ lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
16,8 2,4 3,6 16,8 – 2,4 – 3,6 = 10,8 16,8 – (2,4 + 3,6) = 10,89,7 3,5 1,2 9,7 – 3,5 – 1,2 = 5 9,7 – (3,5 – 1,2) = 5
- 2 HS đọc đề, HS cả lớp đọc thầm 8,6 – 2,7 – 2,3
Trang 23- GV nhận xét và đánh giá.
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Con vịt nặng: 1,5 + 0,9 = 2,4 (kg)
Gà và vịt cân nặng: 1,5 + 2,4 = 3,9(kg)Ngỗng cân nặng: 10,5 – 3,9 = 6,6 (kg)
Đáp số: 6,6 kg
-Luyện từ và câu Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là đại từ xưng hô
2 Kĩ năng: Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn Sử dụng đại từ xưng hôthích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày
3 Thái độ: Giáo dục HS có lời nói lịch sự, lễ phép trong lời nói hằng ngày
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ ghi lời giải BT 3
III TIÊN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Thế nào là đại từ ? Đặt câu với đại
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Đại từ là từ dùng để xưng hô haythay thế danh từ, động từ, tính từtrong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy
Ví dụ: Mai ơi, chúng mình về đi
- 1 HS đọc
+ Hơ Bia, cơm và thóc gạo