A. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1.. Hoạt động 2: Đóng vai. - GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch và giới thiêu với khách du lịch về một trong các chủ đề : văn hoá, kinh t[r]
Trang 11 Kiến thức: HS hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích củahình hộp chữ nhật và hình lập phương.
2 Kĩ năng: Biết vận dụng các công thức về diện tích, thể tích của hình hộp chữnhật và hình lập phương để giải 1 số bài tập có liên quan
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc yêu cầu bài
+ Bài yêu cầu gì Cho biết gì?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
3 ⨯ 1,1 = 3,3 (m2)Thể tích hình hộp chữ nhật là :
0,9 ⨯ 0,6 ⨯ 1,1 = 0,594 (m3)
b Diện tích xung quanh hình hộp chữnhật là :
4 2 3 11 ( ) 2
5 3 4 5 (dm²)Thể tích hình hộp chữ nhật là :
4 2 3 2 )
5 3 4 5(dm³)
Trang 2tích xung quanh và thể tích của
HHCN
Bài 2: 5’
- HS đọc yêu cầu bài
? Bài yêu cầu gì Cho biết gì?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích toàn phần và thể tích của HLP
Bài 3: 5’
- HS đọc yêu cầu bài
? Bài yêu cầu gì Cho biết gì?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét
Bài 4: 5’
- HS đọc yêu cầu bài
? Bài yêu cầu gì Cho biết gì?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
3,5 ⨯ 3,5 = 12,25 (dm2)Diện tích toàn phần hình lập phương là
12,25 ⨯ 6 = 73,5 (dm2)Thể tích của hình lập phương là 3,5 ⨯ 3,5 ⨯ 3,5 = 42,875 (dm3)Đáp số : 73,5dm2 ; 42,875dm3
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- HS làm bài
Có thể tìm độ dài cạnh của hình lậpphương bằng cách thử lần lượt với các
số đo 1cm, 2cm, 3cm,…
Bài giải
- Nếu cạnh hình lập phương là 1cm thì thể tích hình lập phương là
1 ⨯ 1 ⨯ 1 = 1 (cm3) (loại)
- Nếu cạnh hình lập phương là 2cm thì thể tích hình lập phương là
2 ⨯ 2 ⨯ 2 = 8 (cm3) (loại)
- Nếu cạnh hình lập phương là 3cm thì thể tích hình lập phương là
3 ⨯ 3 ⨯ 3 = 27 (cm3) (nhận)Vậy hình lập phương có cạnh dài 3cm.Diện tích một mặt hình lập phương là
3 ⨯ 3 = 9 (cm2)Diện tích toàn phần hình lập phương là
9 ⨯ 6 = 54 (cm2)
Đáp số : 54cm2
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nêu
Trang 3C Củng cố, dặn dò 1’
- Chốt bài: Nhắc lại cách tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
1 ⨯ 1 ⨯ 1 = 1 (cm3)
Số hình lập phương tạo thành khối gỗ
3 ⨯ 2 = 6 (hình)Thể tích khối gỗ là
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm toàn bài: giọng rõ ràngmạch lạc, trang trọng
2 Kỹ năng: Hiểu:
- Nội dung các điều luật xưa của người Ê-đê
- Nội dung: Người Ê Đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh,công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng Xã hội nào cũng phải cóluật lệ, pháp luật và mọi người phải sống, làm việc tuân theo luật lệ của cộng
đồng, luật pháp của nhà nước
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài “Chú đi
tuần” và Trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu bằng tranh
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Bài chia 3 đoạn
+ Đoạn 1 : phải chịu chết
Trang 4* HS luyện đọc nối tiếp theo đoạn:
? Người xưa đặt ra luật tục để làm gì
- Nêu nội dung đoạn 1
? Kể những việc mà người Ê- đê xem
là có tội
=> GV: Các loại tội mà người Ê- đê đề
ra rất cụ thể, rõ ràng
? Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê- đê quy định xử phạt rất
công bằng
* GV: Dù chỉ là luật tục từ xưa nhưng
người Ê-đê vẫn có sự công bằng trong
việc xử lí những người có tội, không
thiên vị, không áp đặt
? Hãy kể tên một số luật của nước ta
+ Đoạn 2: các tang chứng mớichắc chắn
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Vác, không kham, tang chứng,
diều tha quạ mổ
- Người xưa đặt ra luật tục để mọingười phải tuân theo.Phải có luật tục
để mọi người tuân theo mới giữ gìn
và bảo vệ cuộc sống bình yên chodân làng, cộng đồng
1 Người Ê-đê đề ra luật tục.
- Tội không hỏi cha mẹ, người Tội ăn cắp
- Tội giúp kẻ có tội, đồng loã với kẻphạm tội
- Tội chỉ đường cho giặc
2 Luật rất công bằng.
- Người Ê Đê quy định các mứchình phạt rất công bằng
+ Chuyện nhỏ thì xử nhẹ+ Chuyện lớn thì phạt nặng + Chuyện quá sức con người, gánhkhông nổi, vác không nổi thì phạt xửtội chết
+ Nếu người phạm tội là bà con, anh
- HS liên hệ
Trang 5hiện nay mà em biết
? Nêu nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm 8’
- HS nêu cách đọc chung của bài
- 3 HS nối tiếp đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3:
đọc Chuẩn bị bài sau: Hộp thư mật
- Nội dung: Người Ê Đê từ xưa đã
có luật tục quy định xử phạt rấtnghiêm minh, công bằng để bảo vệcuộc sống yên lành của buôn làng
Xã hội nào cũng phải có luật lệ,pháp luật và mọi người phải sống,làm việc tuân theo luật lệ của cộngđồng, luật pháp của nhà nước
- Toàn bài đọc với giọng rõ ràng,rành mạch, dứt khoát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Lịch sử Tiết 24: ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ngày 19/5/1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường TrườngSơn
2 Kĩ năng: Đường Trường Sơn là hệ thống giao thông quân sự quan trọng Đây là
con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực cho chiến trường,góp phần vào thắng lợi của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước của dân tộc ta
3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc
GDBĐ: Biết được Đường Hồ Chí Minh trên biển
BVMT: Biết cách giữ gìn và bảo vệ trong quá trình sử dụng
II Giáo dục KNS
- Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống con người
III Đồ dùng
- Tranh ảnh tư liệu Bản đồ hành chính Việt Nam
IV Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nhà máy cơ khí Hà Nội có những
đóng góp gì vào công cuộc xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xét
- HS trả lời
Trang 6B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
Trong những năm tháng ác liệt của
cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước,
giữ chốn rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc
treo leo của Trường Sơn, bộ đội, thanh
niên xung phong đã “mở đường mòn
Hồ Chí Minh”, góp phần chiến thắng
giặc Mĩ, giải phóng miền Nam, thống
nhất đất nước Bài học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu về con đường lịch sử
này
2 Trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn 10’
- Gv treo bản đồ Việt Nam, chỉ vị trí
dãy núi Trường Sơn, đường Trường
Sơn và nêu: đường Trường Sơn bắt
đầu từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hoá,
qua miền Tây Nghệ An đến miền
Đông Nam Bộ
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào
với hai miền Bắc - Nam của nước ta?
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn?
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua
dãy núi Trường Sơn?
=> GV: Để đáp ứng nhu cầu chi viện
cho
3 Những tấm gương anh dũng rên
đường TS 10’
- HS đọc SGK, tìm hiểu về những hoạt
động của đường Trường Sơn và những
tấm gương anh dũng trên đường
Trường Sơn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Thi kể chuyện, đọc thơ, giới thiệu
tranh ảnh về đường Trường Sơn,
những tấm gương anh dũng
=> GV: Trong những năm tháng
kháng chiến đường Trường Sơn đã
từng diễn ra bao nhiêu chiến công,
thấm đượm biết bao mồ hôi máu và
nước mắt của bộ đội và thanh niên
- HS lắng nghe
+ Đường Trường Sơn là đường nốiliền hai miền Bắc - Nam của nước ta.+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện chomiền Nam kháng chiến, ngày19/5/1959 Trung ương Đảng quyếtđịnh mở đường Trường Sơn
+ Vì đường đi giữa rừng khó bị đichphát hiện, quân ta dựa vào rừng đểche mắt quân thù
Trang 7xung phong.
3 Ý nghĩa của đường Trường Sơn.
10’
? Tuyến đường có vai trò như thế nào
trong sự nghiệp thống nhất đất nước ?
=> BĐ, MT : Đường Trường Sơn trên
biển có vai trò quan trọng trong kháng
chiến và xây dựng tổ quốc Cha ông ta
đã hi sinh bao xương máu để giành lại
độc lập cho dân tộc Vì vậy chúng ta
- Dù giặc Mĩ liên tục chống phánhưng đường Trường Sơn ngày càng
mở thêm và vươn dài về phía Nam tổquốc Hiện nay Đảng và chính phủ ta
đã xây dựng lại đường Trường Sơn,con đường giao thông quan trọng nốihai miền Nam - Bắc đất nước ta Conđường đóng góp không nhỏ cho sựnghiệp xây dựng đất nước của dântộc ta ngày nay
Chiều
-Địa lí Tiết 24: ÔN TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Xác định và mô tả sơ lược vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của châu
- Bản đồ tự nhiên châu Âu
III/ Hoạt động dạy - học
Trang 8A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
của Liên bang Nga
- Vì sao Pháp sản xuất được nhiều
nông sản?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
Trong bài học hôm nay chúng ta cùng
ôn lại một số kiến thức, kĩ năng địa lí
có liên quan đến châu Á và châu Âu
2 Hướng dẫn ôn tập
a Trò chơi : Đối đáp nhanh 15’
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi
củng cố kiến thức
- Chọn 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 7 HS
- Chỉ định người dẫn chương trình
- Đặt câu hỏi lần lượt cho từng đội
chơi, trả lời được câu hỏi sẽ được bảo
toàn số người chơi; không trả lời được
thì một người trong đội chơi bị loại
- Đội nào còn nhiều người hơn là
thắng
- GV làm giám khảo
b So sánh một số yếu tố tự nhiên và
xã hội giữa châu Âu và châu Á 15’
- Giáo viên treo bảng phụ kẻ bảng và
1 Chỉ và nêu vị trí của châu Á
2 Nêu giới hạn của châu Á
3 Chỉ và nêu các khu vực của châu Á
4 Chỉ và nêu tên dãy núi có nóc nhàcủa châu Á
5 Chỉ khu vực Đông Nam Á trên bảnđồ
6 Chỉ vị trí của đồng bằng Tây Xi-bia
7 Chỉ và nêu tên dãy núi là ranh giớigiữa châu Âu và châu Á
8 Chỉ và kể tên các đại dương và châulục tiếp giáp với châu Âu
9 Chỉ các con sông lớn ở châu Âu
10 Chỉ và nêu các sản phẩm của Lào Chỉ và nêu các sản phẩm của Cam-pu-chia
Tiêu chí Châu Á Châu ÂuDiện tích
Khí hậuĐịa hìnhChủng tộcHoạt độngkinh tế
- Hs lắng nghe
Trang 9
-Kĩ thuật LẮP XE BEN (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben
2 Kĩ năng: Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắcchắn, có thể chuyển động được
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben
II Đồ dùng dạy-học
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy-học.
A Kiểm tra bài cũ 3’
- Kiểm tra dụng cụ học tập của hs
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : 2’
Nêu mục đích của bài học, nêu tác dụng
của xe ben trong thực tế : Xe ben dùng để
vận chuyển cát, sỏi, đất,… cho các công
trình xây dựng làm đường
- GV ghi đầu bài
2 HĐ 1: Quan sát, nhận xét mẫu 5’
- Cho hs quan sát mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Hướng dẫn học sinh quan sát toàn bộ và
quan sát kĩ từng bộ phận
+ Để lắp được xe ben theo em cần phải lắp
mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận đó
3 HĐ 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
10’
a) Hướng dẫn chọn các chi tiết.
- Gọi 2 hs lên bảng gọi tên và chọn từng
loại chi tiết theo bảng ở sgk
- Nhận xét, bổ sung và xếp các chi tiết đã
chọn vào trong hộp theo từng loại chi tiết
b) Lắp từng bộ phận.
* Lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H2-sgk)
- Yêu cầu hs quan sát kĩ hình 2 sgk để trả
lời các câu hỏi:
- Để lắp khung sàn và các giá đỡ, em cần
phải chọn các chi tiết nào ?
- Gọi một em trả lời câu hỏi và chọn các
- 2 hs lên bảng gọi tên và chọntừng loại chi tiết theo bảng ởsgk
- Hs quan sát kĩ hình 2 sgk để trảlời các câu hỏi:
- 2 thanh thẳng 11 lỗ, 2 thanhthẳng 6 lỗ, 2 thanh thẳng 3lỗ, 2thanh chữ L dài, 1 thanh chữ Udài
Trang 10- Gọi 1 em khác lên lắp khung sàn xe.
* GV tiến hành lắp các giá đỡ theo thứ tự:
Lắp 2 thanh chữ L vào hai thanh thẳng 3
lỗ, sau đó lắp tiếp vào hai lỗ cuối của hai
thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài
* Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ H3-SGK
H: Để lắp được sàn ca bin và các thanh đỡ,
ngoài các chi tiết ở hình 2 em còn phải
chọn thêm các chi tiết nào?
* GV tiến hành lắp tấm chữ L vào đầu của
hai thanh thẳng 11 lỗ cùng với thanh chữ U
dài
* Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau
(H.4-SGK)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình, sau đó
gọi 1 hs lên bảng thực hiện:
- Dựa vào hình 4, em hãy lắp bánh xe, trục
dài trục ngắn1, vòng hãm vào thanh thẳng
7 lỗ theo đúng thứ tự
- GV nhận xét và hướng dẫn lắp tiếp hệ
thống giá đỡ trục bánh xe sau Lưu ý cho
hs biết vị trí, số lượng vòng hãm ở mỗi trục
+ Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau
- Gọi hs lên lắp tiếp các bước còn lại
- Kiểm tra sản phẩm : Kiểm tra mức độ
- 1 em khác lên lắp khung sànxe
Trang 11nâng lên, hạ xuống của thùng xe.
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và
1 Kiến thức: Tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
2 Kĩ năng: Tính thể tích hình LP, khối tạo thành từ hình LP
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 3 SGK
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
b 10% của 240 là 2420% của 240 là 482% của 240 là 4,80,5% của 240 là 1,222,5% của 240 là 54
Trang 12+ HS đổi vở kiểm tra.
? Nhắc lại cách tìm giá trị của
một số khi biết số % của số đó?
=> GV chốt: Lưu ý cách tìm giá trị
của một số khi biết số % của số đó
Bài tập 3 8’
- HS đọc yêu cầu bài
- GV giao khối lập phương đơn vị cho
- GV nhận xét, GV giảng lại cho HS
=>GV chốt: Cách chia khối tạo bởi
8
100 160%
5 Thể tích của hình lập phương lớn
125 ⨯ 160% = 20000 (cm3)Đáp số : a 160% ; b 20000cm3
b Để sơn các mặt ngoài của hìnhtrên thì ta cần sơn 12 mặt lớn và 4mặt nhỏ
Diện tích của 12 mặt lớn là
2 ⨯ 2 ⨯ 12 = 48 (cm2)Diện tích của 4 mặt nhỏ cũng là diệntích 2 mặt lớn
2 ⨯ 4 = 8 (cm2)Diện tích cần sơn là
Trang 131 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả bài : “Núi non hùng vĩ”
2 Kĩ năng: Nắm chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí VN - chú ý nhóm tênngười và tên địa lí vùng dân tộc thiểu số
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng
- Phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV đọc cho HS viết: Pù Mo, Pù Sai,
Tùng Chinh
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
học
2 Hướng dẫn HS viết bài.
a Tìm hiểu nội dung 5’
- 2 HS đọc đoạn cần viết
? Đoạn văn cho em biết điều gì
? Đoạn văn miêu tả vùng đất nào
- HS đổi vở kiểm tra chéo
d Soát lỗi, chấm bài 3’
- HS lắng nghe
- Đoạn văn giới thiệu với chúng tacon đường đi đến đồn biên phòngLào Cai
- Đoạn văn miêu tả vùng biên cươngTây Bắc
- Tày đình, hiểm trở, chọc thủng,Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ
- HS viết nháp
- HS viết bài
Trang 14- GV thu bài và chấm chữa bài
- GV nhận xét bài
3 Bài tập chính tả 8’
Bài 2 5’ Tìm các tên riêng trong
đoạn thơ sau:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp
đọc thầm lại
- GV treo bảng phụ HS lên gạch chân
những danh từ riêng
- Nhận xét: Những từ nào chỉ tên
người, những từ nào là tên địa lí
Bài 3 : 3’ Giải câu đó và viết đúng
tên nhân vật lịch sử trong câu đố
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức thi làm bài tiếp sức theo
nhóm (Viết câu trả lời ra bảng nhóm
và nói những hiểu biết của mình về
a Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần HưngĐạo
b Quang Trung (Nghuyễn Huệ)
c Đinh Bộ Lĩnh (Đinh Tiên Hoàng)
d Lí Công Uốn (Lí Thái Tổ)
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 15- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 2 SGK
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu bằng tranh
2 Giới thiệu hình trụ và hình cầu.
- Gv giới thiệu một số đặc điểm của
hình trụ : có hai mặt đáy là hai hình
+ Có 1 mặt xung quanh + Chiều cao là độ dài đoạn thẳng nốitâm của 2 đáy
Trang 16I Muc tiêu
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về: Trật tự - An ninh Hiểu đúngnghĩa từ an ninh và những từ thuộc chủ điểm trật tự- an ninh
2 Kĩ năng: Tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm bằng cách sử dụng chúng
3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết
Giảm tải bài 2,3.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
- Từ điển, máy tính bảng
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS đặt câu ghép thể hiện mối quan
hệ tăng tiến?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ an ninh 10’
- Gọi học sinh đọc đề bài
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung
từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ
an ninh
a) Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn,
tránh được thiệt hại
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xh
c) Không có chiến tranh và thên tai
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp
án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ
an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên
yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và(c); phân tích để khẳng định đáp án(b) là đúng (an ninh là yên ổn về chínhtrị và trật tự xã hội)
Trang 17người có thể giúp em tự bảo vệ khi
cha mẹ em không có ở bên 10’
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Gọi một HS đọc bài tập 4 Cả lớp
theo dõi
- GV gửi tệp tin cho 6 nhóm bảng
phiếu kẻ bảng phân loại; nhắc HS đọc
kĩ, tìm đúng những từ ngữ chỉ việc
làm, những cơ quan, tổ chức; những
người giúp em bảo vệ an toàn cho
mình khi không có cha mẹ ở bên
- GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ
ngữ; phát phiếu cho 3 HS - mỗi em
thực hiện một phần yêu cầu của bài
BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp
em bảo vệ an ninh cho mình
- HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn,thảo luận nhóm
- 3 nhóm nhanh nhát gửi tệp cho Gv ,
Gv chiếu màn hình quảng bá bài lênbảng lớp, đọc kết quả
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi
điện thoại 113, hoặc 114, 115… không mở cửa cho người lạ, kêu lớn
để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng,
để ý nhìn xung quanh, không mang đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em ở nhà một mình
- Đồn công an, nhà hàng, trường học,
113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế)
- Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè…
-Kể chuyện Tiết 24: ÔN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu
Trang 181 Kiến thức: Rèn kĩ năng nói: Biết kể lại bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đãđọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh.
2 Kĩ năng: Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa của câuchuyện
3 Thái độ: Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bị
- Tranh, sách, báo, chuyện
- Bảng viết đề bài và tiêu chuẩn đánh giá
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu tên câu chuyện về những người
đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các
em sẽ kể một câu chuyện mình biết
trong đời sống thực tế về việc làm tốt
của một người hoặc việc làm của chính
em góp phần bảo vệ trật tự, an ninh
2 HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu của đề bài 15’
- 1HS đọc đề bài GV yêu cầu HS phân
tích đề – Gạch chân những từ quan
trọng trong đề
- GV : Câu chuyện các em kể phải là
những việc làm tốt mà các em đã biết
trong đời thực; cũng có thể là các câu
chuyện các em đã thấy trên ti vi
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý
-2-3-4:
+ Những việc làm thể hiện ý thức xây
dựng phong trào trật tự, an ninh
+ Tìm các câu chuyện ở đâu ?
+ Kể như thế nào ?
+ Nêu suy nghĩ của em về hành động
của nhân vật trong câu chuyện
- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung
cho tiết kể chuyện;
- Mời 2HS nối tiếp nhau nói về đề tài
câu chuyện của mình :
- Cho HS viết nhanh trên giấy nháp
- 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 2-3-4:
1 Hs nối tiếp nói về đề tài câu chuyện
VD: + Tôi muốn kể câu chuyện về
chú Nam là một công an xã ở gần
Trang 19HĐ 2: Hướng dẫn HS thực hành kể
chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện 15’
a Kể chuyện trong nhóm 8’
- Cho Từng cặp HS kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình, cùng trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện GV đến
từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn
b Thi kể chuyện trước lớp 8’
- Gọi đại diện các nhóm thi kể
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện
sau : “Vì muôn dân” - đọc các yêu cầu
của tiết kể chuyện, xem trước tranh
minh hoạ
- GV nhận xét tiết học
nhà tôi Tháng trước, chú đã có mộthành động rất dũng cảm, xông vàođám cháy cứu được 2 em nhỏ
+ Tôi muốn kể câu chuyện về chiếncông của chú Dũng công an huyệnThanh Sơn Chú đã đuổi bắt tên cướpgiật túi của mẹ tôi Mẹ tôi rất khâmphục chú Mẹ đã kể cho cả nhà nghecâu chuyện này
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình, cùng trao đổi vềnội dung , ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Cả lớp bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất, bạn kể chuyện haynhất, bạn kể chuyện có tiến bộ nhất
Chiều
-Đạo đức Tiết 24: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày
và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
2 Kĩ năng: Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tếcủa Tổ quốc Việt Nam
3 Thái độ: Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đấtnước
Giảm tải: Bỏ BT 4
Trang 20BVMT: - Một số di sản TN Thế giới của VN và một số công trình lớn của đất
nước có liên quan đến môi trường như : vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng, nhàmáy thuỷ điện Sơn La, nhà máy thuỷ điện Trị An,
- Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước
MTBĐ: - Yêu vùng biển, hải đảo của tổ quốc
- Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên MT biển đảo là thể hiện lòng yêu nước, yêu tổ quốcViệt Nam
TTHCM: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ TKNL: Sử dụng TK, hiệu quả NL là rất cần thiết, là một biểu hiện cụ thể của lòng
yêu nước
ANQP: Kể chuyện những tấm gương bảo vệ chủ quyền biển đảo.
QTE: Quyền được có quốc tịch Quyền được giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc PHTM
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước và con người Việt Nam
- Kĩ năng hợp tác nhóm
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước và con người Việt Nam
III Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa trong SGK
- Thăm về các nội dung có trong thông tin để các nhóm bốc
IV Các hoạt động dạy-học
1 Giới thiệu bài: 1’
GV nêu mục đích – yêu cầu của tiết
học
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 5’
- Gọi hs đọc đề bài
- GV cho hs hoạt động nhóm 4, giao
nhiệm vụ: đọc mốc thời gian ở bài tập
1, thảo luận để giới thiệu một sự kiện,
một bài hát , bài thơ, tranh , ảnh, nhân
vật lịch sử liên quan đến một mốc thời
gian hoặc một địa danh của Việt Nam
đã nêu trong bài tập 1
+ Nhóm 1: Về sự kiện ngày 2/9/1945
- VN là đất nước tươi đẹp, giàutruyền thống văn hoá lâu đời VNđang thay đổi và phát triển từngngày
Em hãy cho biết các mốc thời gianvàđịa danh sau liên quan đến những sựkiện nào của đất nước ta ?
- Từng nhóm thảo luận theo sựhướng dẫn của nhóm trưởng
- Đại diên nhóm lên trình bày về mộtmốc thời gian hoặc một địa danh
a) Ngày 2-9-1945 là ngày Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
Độc lập tại Quảng trường Ba Đình