- GV phát phiếu và bản đồ nhỏ và yêu cầu HS thi đua tìm nhanh trên bản đồ: + Tên các tỉnh/ thành phố của nước ta - viết - HS thi đua làm bài theo nhóm và trình bày: + Vuøng Taây Baéc: Sô[r]
Trang 1TUẦN 07 Thứ hai, ngày16 tháng 10 năm 2017
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn 2 câu ghi nhớ SGK Phiếu học tập
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS thực hiện phép tính:
3 Bài mới: Luyện tập
Bài tập 1: GV viết:2416+5164=?
- Gọi HS lên bảng tính
- Cho HS nhận xét và nêu cách thử lại:
+ Muốn thử lại phép cộng, ta làm sao ?
- Cho HS nam lên bảng tính và thử lại
- Nhận xét
Bài tập 2: Gọi HS lên bảng tính và thử lại: 6839
- 482 = ?
- Cho HS nhận xét và nêu cách thử lại:
+ Muốn thử lại phép trừ, ta làm sao ?
- Cho HS nữ lên bảng tính và thử lại
- Nhận xét
Bài tập 3: Cho HS tự làm bài tìm x
- Nhận xét - sửa bài
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài( * HS HTT)
Yêu cầu HS tự giải vào vở
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
+ Muốn thử lại phép cộng, ta làm sao ?
+ Muốn thử lại phép trừ, ta làm sao ?
- Dặn HS làm thêm VBT
- 2 HS lên bảng, cả lớp tính nháp
2416 Thử lại 7580
5164 2416
7580 5164
- HS nhận xét và nêu:
+ HS HTT: ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếuđược kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làmđúng
- 3 HS lên bảng thi đua:
- HS nhận xét và nêu:
+ HS HTT: ta lấy hiệu cộng với số trừ, nếuđược kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng
- 3 HS thi đua tính:
4025 - 312 = 3713 TL: 3713 + 312 = 4025
- HS làm bài nhóm đôi và trình bày:
3143-2428=715(m)Đáp số: 715m
- HS trả lời
Trang 2
Nhận xét tiết học.
-Tập đọc
Trung thu độc lập
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễm cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.Đọc rành mạch ,trôi chảy
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽcủa các em và của đất nước (Trả lời được câu hỏi trong SGK)
* KN xác định giá trị; KN đảm nhận trách nhiệm.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài Chị em tôi - trả lời các câu hỏi
SGK
3 Bài mới: Trung thu độc lập
a Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ ngữ: trăng ngàn, soi sáng, vằng
vặc,
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc và tìm hiểu bài:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào
thời điểm nào ?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp ?
- Đoạn 1 nói gì ?
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những
đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc
c Luyện đọc diễn cảm
- 1 HS HTT-CHT đọc đoạn đầu- trả lời CH 1
- 1HS HTT đọc đoạn 2- trả lời CH 2
- 1 HS HTT đọc đoạn cuối- nêu nội dung bài
- HS HTT-CHT đọc đoạn đầu
- HS HTT đọc 2 đoạn cuối
- Nhiều HS đọc
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp
- 1 HS HTT đọc cả bài
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ HS HTT: vào thời điểm anh đứng gác ởtrại trong đêm trăng trung thu độc lập đầutiên
+ HS HTT-CHT: Trăng ngàn và gió núi bao
la, trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độclập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp cácthành phố làng mạc, núi rừng,
- Cảnh đẹp đêm trăng trung thu độc lập.
+ HS HTT: Dưới ánh trăng, dòng thác nướcđổ xuống làm chạy máy phát điện; giữabiển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới baytrên những con tàu lớn; ống khói nhà máychi chít, cao thẳm rải trên đồng lúa bát ngátcủa những nông trường to lớn, vui tươi + HS HTT: Đó là vẻ của đất nước đã hiệnđại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngàyđộc lập đầu tiên
- Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươiđẹp trong tương lai
+ HS HTT: Nói lên tương lai của trẻ em vàđất nước ta ngày càng tươi đẹp
- Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đếnvới trẻ em và đất nước
- 3 HS HTT đọc
Trang 3- GV đọc diễn cảm đoạn 2 Chú ý nhấn giọng từ
ngữ: man mác, độc lập, yêu quý, mơ tưởng, phấp
phới, soi sáng, chi chít, vui tươi,
- Cho HS đọc diễn cảm theo nhóm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với
các em nhỏ như thế nào ?
- Dặn HS tập đọc lại bài này
- Nhận xét tiết học
- HS đọc diễn cảm theo nhóm 4
- Từng nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét
- Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ,
mơ ước của anh về tương lai của các em trongđêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
-Chính tả
Gà Trống và Cáo ( nhớ - viết )
I Mục đích yêu cầu:
- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT 2 a, hoặc 3 a
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a; phiếu học tập
- Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm bài 3a
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS tìm 2 từ láy có tiếng chứa s và 2 từ láy có
tiếng chứa x
3 Bài mới: Gà Trống và Cáo (nhớ -viết )
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn cần viết
- HD viết 1 số từ ngữ dễ viết sai: chó săn; loan tin;
quắp;
- Nhận xét
Bài tập 2a: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS điền những tiếng đúng vào chỗ trống
tr/ch vào đoạn văn
- Nhận xét
Bài tập 3a: Giải câu đố
- Yêu cầu HS thảo luận tìm lời giải câu đố và ghi
vào bảng con
+ Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một mục đích
tốt đẹp
+ Khả năng suy nghĩ và hiểu biết
- Nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không
viết sai những từ đã luyện
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc
- HS HTT phân tích từ khó
- HS viết bảng con
- HS nhớ viết chính tả vào vở
- HS soát bài lại
- HS đổi chéo vở bắt lỗi
- 1 HS đọc
- HS làm bài theo nhóm và trình bày:
+ Trí tuệ; phẩm chất, trong lòng đất; chếngự, chinh phục; vũ trụ; chủ nhân
Trang 4+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rễ củaDương Đình Nghệ.
+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà NamHán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụngthuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhữ giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiếnphương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ?
- Hãy nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa?
3 Bài mới: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo ( năm 938 ).
Hoạt động 1:Tìm hiểu về ngô quyền
- 2 HS nêu
- Yêu cầu HS đánh dấu x vào ô trống những thông
tin đúng về Ngô Quyền
+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm ( Hà Tây )
+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
+ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam
Hán
+ Trước trận Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua
- HS làm bài nhóm đôi
- Cho HS dựa vào kết quả giới thiệu tiểu sử Ngô
Quyền
Hoạt động 2:Trận bạch đằng
- Từng HS giới thiệu
-Yêu cầu HS đọc đoạn: Sang đánh nước ta
hoàn toàn thất bại
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao có trận Bạch Đằng ?
+Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu ? Khi nào ?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?
+ Kết quả của trận Bạch Đằng ra sao ?
- Cho HS trình bày trận đánh
Hoạt động 3:Ý nghĩa của chiến thắng bạch đằng
- HS đọc
- HS thảo lụân nhóm 4
+ vì Kiều Công Tiễn giết chết Dương ĐìnhNghệ nên Ngô Quyền đem quân đi báo thù.Công Tiễn đã cho người cầu cứu nhà NamHán, nhân cớ đó nhà Nam Hán đem quânsang đánh nước ta Biết tin, Ngô Quyền bắtgiết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánhtan quân Nam Hán
+ Trận Bạch Đằng diễn ra trên cửa sông BạchĐằng, ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938.+ Ngô Quyền dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọnxuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng QuânNam Hán đến cửa sông vào lúc thủy triềulên không lùi được
+ Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháotử trận Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
- Đại diện nhóm trình bày
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã - HS thảo luận nhóm và trình bày:+ Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng
Trang 5laứm gỡ ?
+ Chieỏn thaộng Baùch ẹaống vaứ vieọc Ngoõ Quyeàn xửng
vửụng coự yự nghúa nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi lũch sửỷ daõn
toọc ta ?
+ Khi oõng maỏt, nhaõn daõn ủaừ laứm gỡ ?
- Cho HS ủoùc ghi nhụự.
4 Cuỷng coỏ - daởn doứ:
- Haừy thuaọt laùi dieón bieỏn cuỷa traọn Baùch ẹaống
- Daởn HS hoùc thuoọc ghi nhụự
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
vửụng ( Ngoõ Vửụng ) vaứ choùn Coồ Loa laứmkinh ủoõ
+ ủaừ chaỏm dửựt hoaứn toaứn thụứi kỡ hụn moọtnghỡn naờm daõn ta soỏng dửụựi aựch ủoõ hoọ cuỷaphong kieỏn phửụng Baộc vaứ mụỷ ra thụứi kỡ ủoọclaọp laõu daứi cho daõn toọc
+ Khi oõng maỏt, nhaõn daõn ủaừ xaõy laờng thụứ ủeồtửụỷng nhụự oõng
- vaứi HS ủoùc
- HS HTT -
- Biết xử lí số liệu trên biểu đồ
- Biết xử dụng biểu đồ trong thực tế.
- GV có thể cho HS xem một số biểu đồ
khác và hỏi thêm một số câu hỏi có liên
- Trao đổi trong nhóm.
- Điền vào ô trống Đ hoặc S.
- Đổi vở kiểm tra - nhận xét.
- Nhaọn bieỏt ủửụùc bieồu thửực ủụn giaỷn chửựa hai chửừ
- Bieỏt tớnh giaự trũ moọt soỏ bieồu thửực ủụn giaỷn coự chửựa hai chửừ
II ẹoà duứng daùy hoùc:
- Phieỏu hoùc taọp
- Baỷng phuù vieỏt baứi toaựn vớ duù vaứ keỷ saỹn baỷng nhử SGK
1 OÅn ủũnh.
2 Kieồm tra baứi cuừ:
- Cho HS leõn tớnh giaự trũ cuỷa caực bieồu thửực sau: - 2 HS leõn baỷng tớnh
Trang 6+ a x 8 với a = 23
+ a + b với a = 123; b = 426
3 Bài mới: Biểu thức có chứa hai chữ
- Cho HS đọc bài toán ví dụ
+ Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá, ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số: Nếu anh câu được 3 con cá
và em câu được 2 con cá thì hai anh em câu
câu được mấy con cá ?
- GV viết 3 vào cột số cá của anh, viết 2 vào
cột số cá của em, viết 3 + 2 vào cột số cá của
hai anh em
- Cho HS tự nêu các trường hợp còn lại
- GV nêu: Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu
được là bao nhiêu ?
- HS tự nêu và điền vào bảng số
+ Hai anh em câu được:
b
3 + 2
4 + 0
Trang 7điền kết quả
vào ô trống
4 Củng cố - dặn dò:
- Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính như thế nào ?
- Dặn HS làm thêm VBT toán
- Nhận xét tiết học
-Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng qui tắc đã học đểviết đúng một só tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng ViệtNam (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập Bản đồ có tên các quận, huyện, thị xã,
- Bảng phụ ghi sẵn sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy tìm một từ có tiếng trung có nghĩa là ở
giữa ?
- HS HTT-CHT
Trang 8- Tìm 1 từ có tiếng trung có nghĩa là “ một lòng
một dạ” ?
3 Bài mới: Cách viết tên người, tên địa lí Việt
Nam.
A Nhận xét:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nêu: Nhận xét cách viết tên người, tên địa
lí đã cho:
+ Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng ?
+ Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết thế
nào ?
- Cho HS đọc ghi nhớ.
B Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS viết tên mình và địa chỉ gia đình
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS viết tên một số xã ( phường, thị
trấn ) ở huyện ( quận, thị xã, thành phố) của em
- Nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS viết tên:
a Các quận, huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố
của em
b Các danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử ở
tỉnh hoặc thành phố của em
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Dặn HS xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài theo nhóm cặp và trình bày:
+ xã Kiến An, Kiến Thành, Long Kiến,
+ thị trấn An Châu, thị trấn Chợ Mới,
- HS đọc
- HS làm bài vào vở và trình bày:
+ quận: Tân Bình, Đống Đa,
+ huyện: Gia Lâm, Mê Linh,
+ núi Sam, núi Két,
+ đền Ngọc Sơn, Hồ Gươm, Đầm Sen,
Kể chuyện
Lời ước dưới trăng
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK); kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện Lời ước dưới ánh trăng (do GV kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúccho mọi người
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện SGK
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại câu chuyện nói về lòng tư trọng
mà em đã nghe, đã đọc
3 Bài mới: Lời ước dưới trăng
- GV kể lần 1 và giải thích từ khó
- GV kể lần 2 và chỉ vào tranh
* Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi ý nghãi
Trang 9- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS dựa vào tranh kể chuyện
- Cho HS thi kể chuyện
+ Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện điều
gì ?
+ Hành động của cô gái cho thấy cô là người
như thế nào ?
+ Em hãy tìm một kết cục vui cho câu chuyện
- GV nhận xét - bình chọn nhóm kể hay nhất
4 Củng cố - dặn dò:
+ Qua câu chuỵên, em hiểu điều gì ?
- Dặn HS tập kể lại cho người thân
- Nhận xét tiết học
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- HS dựa vào tranh kể theo nhóm 4
- Đại diện nhóm thi kể chuyện
+HS HTT-CHT: cầu nguyện cho bác hàng xómbên nhà khỏi bệnh
+HS HTT-CHT: cô là người nhân hậu, sống vìngười khác
+ HS HTT: Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn
15 tuổi, đúng đêm trăng rằm tháng Giêng, cô đãước cho đôi mắt của chị Ngàn sáng lại Điều ướcthật thiêng Năm ấy, chị Ngàn đã sáng mắt trở lạisau một ca phẩu thuật Giờ chị sống rất hạnhphúc
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
- Năng vận động cô thể, đi bộ và luyện tập TDTT
*KN giao tiếp hiệu quả:Nói vói những người trong gia đình hoặc người khác
nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
*KN ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng bệnh béo phì.
* KN kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi.
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 28, 29 SGK
- Phiếu học tập
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các biện pháp phòng bệnh suy dinh
dưỡng mà em biết ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Nhận xét
3 Bài mới: Phòng bệnh béo phì.
Hoạt động 1:Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Yêu cầu HS khoanh vào câu trả lời đúng:
1.Theo bạn, dấu hiệu nào dưới đây không phải
là béo phì đối với trẻ em ?
a Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên,
b Mặt với hai má phúng phính
c Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình
so với chiều cao và tuổi của em bé
d Bị hụt hơi khi gắng sức
2 Người bị béo phì thường mất sự thoải mái
- HS trả lời
- HS làm bài nhóm cặp - trả lời:
+ câu a; c; d
Trang 10trong cuoọc soỏng theồ hieọn:
a Khoự chũu veà muứa heứ
b Hay coự caỷm giaực meọt moỷi chung toaứn thaõn
c Hay nhửực ủaàu, buoàn teõ ụỷ 2 chaõn
d Taỏt caỷ nhửừng yự treõn
3 Ngửụứi bũ beựo phỡ thửụứng giaỷm hieọu suaỏt lao
ủoọng vaứ sửù lanh lụùi trong sinh hoaùt bieồu hieọn:
a Chaọm chaùp
b Ngaùi vaọn ủoọng
c Choựng meọt moỷi khi lao ủoọng
d Taỏt caỷ nhửừng yự treõn
4 Ngửụứi bũ beựo phỡ coự nguy cụ bũ:
a Beọnh tim maùch
b Huyeỏt aựp cao
c Beọnh tieồu ủửụứng
d Bũ soỷi maọt
e Taỏt caỷ caực beọnh treõn
- GV keỏt luaọn:
Moọt em beự coự theồ xem laứ beựo phỡ khi:
+ Coự caõn naởng hụn mửực trung bỡnh so vụựi chieàu
cao vaứ tuoồi laứ 20%
+ Coự nhửừng lụựp mụừ quanh ủuứi, caựnh tay treõn, vuự
vaứ caốm
+ Bũ huùt hụi khi gaộng sửực
Taực haùi cuỷa beọnh beựo phỡ ( xem SGV )
Cho HS ủoùc muùc Baùn caàn bieỏt.
Hoaùt ủoọng 2 :Nguyeõn nhaõn vaứ caựchphoứng beọnh
+ Nguyeõn nhaõn gaõy neõn beựo phỡ laứ gỡ ?
+ Laứm theỏ naứo ủeồ phoứng traựnh beựo phỡ ?
- Cho HS ủoùc muùc Baùn caàn bieỏt S/29.
4 Cuỷng coỏ - daởn doứ:
- Haừy neõu nguyeõn nhaõn vaứ caựch phoứng beọnh beựo phỡ ?
- Daởn HS xem laùi baứi
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS quan saựt hỡnh vaứ thaỷo luaọn nhoựm - trỡnhbaứy:
+ do nhửừng thoựi quen khoõng toỏt veà maởt aờnuoỏng, chuỷ yeỏu laứ do boỏ meù cho aờn quaự nhieàu, ớtvaọn ủoọng
+ Aấn uoỏng hụùp lớ, reứn luyeọn thoựi quen aờn uoỏngủieàu ủoọ, aờn chaọm nhai kú
+ Naờng vaọn ủoọng cụ theồ, ủi boọ vaứ luyeọn taọpTDTT
Một số truyện viết về tính trung thực, sách truyện đọc lớp 4.
Bảng phụ viết gợi ý 3, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
C- Các hoạt động dạy- học :
Trang 11I Tổ chức :
II Kiểm tra:
- GV nhận xét, cho điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
2 H ớng dẫn luyệnkể truyện
a) HD hiểu yêu cầu đề bài
- GV viết đề bài lên bảng, gạch dới trọng
tâm, giúp h/s xác định đúng yêu cầu.
- GV treo bảng phụ
b)Học sinh thực hành kể truỵên, nêu ý
nghĩa câu chuyện.
- Tổ chức kể trong nhóm
- GV gợi ý kể theo đoạn
- Thi kể trớc lớp
- GV mở bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá
- Gợi ý để h/s nêu ý nghĩa chuyện
- GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn
- Biểu dơng h/s kể hay, ham đọc truyện
- Hát
- 2 h/s kể chuyện : Một nhà thơ chân chính
- Trả lời câu hỏi về ý nghĩa truyện
- Lớp nhận xét
- Nghe giới thiệu Mở truyện đã chuẩn bị
- Tự kiểm tra theo bàn
- 1-2 em đọc yêu cầu đề bài
- Gạch dới các từ trọng tâm
- 4 em nối tiếp đọc các gợi ý 1,2,3,4.
- HS nối tiếp nêu câu chuyện định kể.
- GV nhận xét tiết học, dặn h/s tiếp tục tập kể và đọc thêm truyện mới.
Chuẩn bị bài tập KC tuần sau.
- Bieỏt tớnh chaỏt giao hoaựn cuỷa pheựp coọng
- Bửụực ủaàu bieỏt sửỷ duùng tớch chaỏt giao hoaựn cuỷa pheựp coọng trong thửùc haứnh tớnh
II ẹoà duứng daùy hoùc:
- Phieỏu hoùc taọp
- Baỷng phuù keỷ saỹn baỷng soỏ nhử SGK
1 OÅn ủũnh
2 Kieồm tra baứi cuừ:
- Cho HS tớnh giaự trũ bieồu thửực a + b vaứ b + a
vụựi: a = 110; b = 80
- Haừy so saựnh keỏt quaỷ cuỷa 2 bieồu thửực treõn
3 Baứi mụựi: Tớnh chaỏt giao hoaựn cuỷa pheựp
coọng.
- GV yeõu caàu HS ủoùc yeõu caàu baứi taọp
- Cho HS leõn baỷng tớnh giaự trũ bieồu thửực a + b
vaứ b + a ủieàn vaứo baỷng
Trang 12a 20 350 1208
a + b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972
b + a 30 + 20 = 50 250 + 350 = 600 2764 + 1208= 3972Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b và b + a
khi a = 20và b = 30
- Tương tự, so sánh 2 cột kế
+ Vậy giá trị biểu thức a + b luôn như thế nào
so với giá trị của biểu thức b + a ?
- Ta có thể viết: a + b = b + a
+ Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai
tổng a + b và b + a ?
- GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi.
* Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS nêu kết quả của phép tính
- Nhận xét - sửa bài
Bài 2: Yêu cầu HS viết số hoặc chữ vào chỗ
chấm
- Nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS điền dấu vào chỗ chấm
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nêu lại tính chất giao hoán của phép
cộng
- Dặn HS làm thêm VBT toán
- Nhận xét tiết học
+ Giá trị của biểu thức a + b và b + a đều bằng50
Ở Vương quốc Tương Lai
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
- Hiểu ND: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minhđộc đáo của trẻ em (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4 trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn HS đọc
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài: Trung thu độc lâp và trả lời
câu hỏi
3 Bài mới: Ở Vương quốc Tương Lai
a Luyện đọc và tìm hiểu màn kịch 1
“ Trong công xưởng xanh”
- GV đọc mẫu
- Hãy quan sát tranh, cho biết màn 1 có mấy
nhân vật ?
- Cho HS đọc nối tiếp màn kịch
- Cho HS đọc chú giải - Cho HS đọc theo cặp
- 1 HS HTT-CHT đọc đoạn đầu- trả lời CH 1
- 1HS HTT đọc đoạn 2- trả lời CH 2
- 1 HS HTT đọc đoạn cuối- nêu nội dung bài
Trang 13* Tìm hiểu bài:
+ Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?
+ Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương
Lai ?
+ Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra
những gì ?
+ Các phát minh ấy thể hiện những mơ ước gì
của con người ?
- HD học sinh đọc diễn cảm màn kịch theo vai
( Tin-tin; Mi-tin và 5 em bé , HS thứ 8 trong vai
người dẫn truyện đọc tên nhân vật
- Cho HS thi đọc theo vai
- Nhận xét - tuyên dương
b Luyện đọc và tìm hiểu màn kịch 2
“ Trong khu vườn kì diệu”
- GV đọc mẫu
+ Em thấy trong tranh có những gì ?
- CHo HS đọc màn kịch
- Cho HS đọc theo cặp
* Tìm hiểu bài:
+ Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin thấy
trong vườn kì diệu có gì khác thường ?
+ Em thích những gì ở Vương quốc Tương Lai ?
- Hướng dẫn đọc màn kịch 2 theo vai
- Cho HS thi đọc theo vai
- GV nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
+ Vở kịch nói lên điều gì ?
- Dặn HS tập đọc bài này
- Nhận xét tiết học
- HS đọc theo cặp
- 1 HS HTT đọc cả bài
+ đến Vương quốc Tương Lai, trò chuyện vớinhững bạn nhỏ sắp ra đời
+HS HTT: Vì các bạn nhỏ chưa ra đời - đangsống trong Vương quốc Tương Lai - ôm hoài bãoước mơ khi nào ra đời, các bạn sẽ làm nhiềuđiều kì lạ chưa từng thấy trên trái đất
+ HS HTT: Các bạn sáng chế ra:
Vật làm cho con người hạnh phúc; Ba mươi vịthuốc trường sinh; một loại ánh sáng kì lạ; mộtcái máy biết bay trên không như một con chim;một cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấukín trên mặt trăng
+ HS HTT: được sống hạnh phúc, sống lâu,sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinhphục được vũ trụ
- Một tốp 8 HS đọc
- Từng nhóm thi đọc
- HS nghe
+ Những hoa quả trong tranh đều to lạ thường
- 8 HS đọc
- HS đọc theo cặp
- 1 HS HTT đọc cả màn kịch
+ Chùm nho quả to đến nỗi Tin-tin tưởng đó làchùm quả lê
+ Những quả táo đỏ to đến nỗi Mi-tin tưởng đólà quả dưa đỏ
+ Những quả dưa to đến nỗi Tin-tin tưởng nhầmlà những quả bí đỏ
+ Em thích tất cả mọi thứ ở Vương quốc TươngLai, vì cái gì cũng kì diệu, cũng khác lạ với thếgiới của chúng ta
- Một tốp 8 HS đọc
- Từng nhóm thi đọc
+ HS HTT: Vở kịch thể hiện ước mơ của cácbạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc
-Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I Mục đích yêu cầu:
Trang 14Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hồn chỉnh một đoạn văn của câu
chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu; Vào nghề
- Phiếu học tập
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng nhìn vào tranh Ba lưỡi
rìu, phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một
* Bài tập 2: Cho HS đọc đoạn chưa hoàn chỉnh
truyện Vào nghề
- Yêu cầu HS tự hoàn đoạn truyện Vào nghề
- GV nhận xét và đọc đoạn hay
Ví dụ: Đoạn 1; 2; 3; 4 : ( xem SGV )
4 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS đọc lại các đoạn văn được dán trên
- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm
* Với HS khéo tay: Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu tươngđối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II Đồ dùng dạy học:
- Mảnh vải trắng 20 x 30; chỉ len, kim khâu, kéo, thước, phấn may
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc lại ghi nhớ ( ở tiết 1 )