- Hiểu nội dung mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK Kns: - Xác định giá trị, Đảm nhận trách nhiệ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011
BÀI 4:CHĂM LÀM VIỆC NHÀ.
(TIẾT 1)
I Mục tiêu:
HS biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm các công việc nhà phù hợp với khả năng và sức lực của mình để giúp đỡ ông bà cha mẹ
- Nêu được ý nghĩa củalàm việc nhà: Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với ông bà , cha mẹ
- Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị:
- Nội dung bài thơ: “Khi mẹ vắng nhà” của Trần Đăng Khoa
- VBT Đạo đức 2
III Các hoạt hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra:
- Vì sao cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp
chỗ học, chỗ chơi?
B Bài mới:
Hoạt động1: Phân tích bài thơ khi mẹ vắng
nhà
- Đọc diễn cảm bài thơ: “Khi mẹ vắng nhà”.
- Bạn nhỏ làm gì khi mẹ vắng nhà?
- Thông qua những công việc bạn nhỏ muốn
bày tỏ tình cảm gì với mẹ?
- Theo em mẹ bạn sẽ nghĩ gì khi các công
việc bạn nhỏ đã làm ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
* Kết luận: - Bạn nhỏ làm các công việc nhà
vì bạn nhỏ thương mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất
vả đối với mẹ Việc làm của bạn nhỏ mang
lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm
làm việc nhà là một đức tính tốt mà chúng ta
nên học tập.
* Hoạt động 2 : Trò chơi “Đoán xem tôi
đang làm gì”
- Mời 2 đội mỗi đội 5 em
- Phổ biến cách chơi: - Đội 1 cử một bạn
- Lắng nghe giáo viên đọc
- Một em đọc lại bài thơ
- Luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ, quét sân và quét cổng
- Muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ của mình
- Mẹ khen bạn và cảm thấy rất vui mừng và phấn khởi
- Hai em nhắc lại
- Lớp chia ra 2 đội để tham gia trò chơi
Trang 2laứm moọt vieọc baỏt kỡ ẹoọi kia coự nhieọm vuù
quan saựt sau ủoự noựi xem ủoọi baùn ủang laứm
vieọc gỡ Neỏu noựi ủuựng thỡ ủửụùc ghi 5 ủieồm
- Lửụùt 2 ngửụùc laùi ẹoọi naứo ghi ủửụùc nhieàu
ủieồm hụn laứ chieỏn thaộng
-Keỏt luaọn: Chuựng ta caàn laứm caực coõng vieọc
nhaứ phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng cuỷa baỷn thaõn.
* Hoaùt ủoọng 3: Tửù lieõn heọ baỷn thaõn
- Yeõu caàu moọt soỏ em leõn keồ veà nhửừng coõng
vieọc nhaứ maứ em ủaừ tham gia
- Nhaọn xeựt toồng keỏt yự kieỏn hoùc sinh
* Keỏt luaọn: ễÛ nhaứ caực em neõn giuựp ủụừ oõng
baứ cha meù laứm caực coõng vieọc phuứ hụùp vụựi
khaỷ naờng cuỷa baỷn thaõn mỡnh.
3) Cuỷng coỏ daởn doứ :
-Giaựo vieõn nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
-Giaựo duùc hs ghi nhụự thửùc haứnh baứi hoùc
- Laàn lửụùt caực ủoọi cửỷ ủaùi dieọn leõn tham gia troứ chụi
- ẹoọi khaực theo doừi vaứ nhaọn xeựt
- Cửự nhử theỏ cho ủeỏn heỏt lửụùt ủoọi naứo ủửụùc nhieàu ủieồm hụn laứ ủoọi ủoự thaộng cuoọc
- Ba em nhaộc laùi keỏt luaọn
- Laàn lửùụt moọt soỏ em leõn keồ trửụực lụựp -Nhaọn xeựt yự kieỏn vaứ boồ sung baùn xem baùn laứm nhửừng coõng vieọc ủoự ủaừ phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng chửa
- Nhieàu em nhaộc laùi ghi nhụự
-Veà nhaứ thửùc haứnh baứi hoùc
Tiếng việt +
Luyện viết : người thầy cũ
I Mục tiêu - yêu cầu:
- Chép lại đúng một trích đoạn của truyện Mẩu giấy vụn
- Hs biết cách trình bày một đoạn văn
- Luôn kính trọng thầy cô giáo
II Đồ dùng dạy - học
- Đoạn văn mẫu
II Các hoạt động dạy - học
Trang 3I Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm BT2 trang
54
- Yêu cầu cả lớp làm nháp
- Nhận xét và ghi điểm
II Bài mới
1 Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu và yêu cầu của bài học
2 Dạy bài mới.
- Giáo viên treo bảng phụ đoạn văn cần
chép: Từ Từ đầu đền chớp mắt ngạc
nhiên.
- Gv đọc đoạn văn cần chép
* Tìm hiểu đoạn viết
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Khi gặp thày giáo cũ, bố Dũng thể hiện
sự kính trọng như thế nào?
- Phân tích đoạn viết
- Đoạn viết gồm mấy câu?
- Chữ nào được viết hoa?
- Có mấy đoạn?
- Đầu đoạn phải trình bày như thế nào?
- Lưu ý HS: Chữ cái đầu dòng được viết
hoa và lùi vào 1 ô
- Yêu cầu HS lấy bảng con viết một số từ
khó: cổng trường, xuất hiện
- Gọi 1 HS đọc đoạn cần chép
* Viết vào vở
- Nhăc nhở HS ngồi đúng tư thế
- Quan sát bài viết trên bảng đẻ viết đúng
vào vở.* Chấm nhanh một số bài
+ Nhận xét bài viết
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
Tuyên dương những HS tích cực
- 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
- lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- 5 câu
- HS trả lời
- HS viết bảng con
- 1 HS đọc lại đoạn cần chép
- HS viết vở
Hoạt động ngoài giừo lên lớp giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em
I Mục tiêu
- HS nắm được các quyền và bổn phận của trẻ em
-Buổi chiều Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011
toán
BIỂU THỨC Cể CHỨA HAI CHỮ I.Mục tiờu Giỳp HS:
- Nhận biết được biểu thức cú chứa 2 chữ, giỏ trị của biểu thức cú chứa 2 chữ
Trang 4- Biết cánh tính giá ttrị biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
- HS làm được các bài tập 1, 2a, b, 3 (2 cột)
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II.Đồ dùng dạy học
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
- Phiếu bài tập cho học sinh
III.Hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được
3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh
em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá
của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 +
2 vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1 con
cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức
có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b =
2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của
biểu thức a + b
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0
và b = 1; …
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2
= 5
- HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong từng trường hợp
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực
Trang 5muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
như thế nào ?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta
tính được gì ?
c Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì
giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu
?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài
? Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
chúng ta tính được gì ?
Bài 3
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để
tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý
thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm
nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết
quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về biểu
thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị
của các biểu thức trên
- GV nhận xét các ví dụ của HS
hiện tính giá trị của biểu thức
- Ta tính được giá trị của biểu thức
a + b
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35 b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào phiếu BT
- Tính được một giá trị của biểu thức
a – b
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức
a : b
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS tự thay các chữ trong biểu thức mình nghĩ được bằng các chữ, sau đó tính giá trị của biểu thức
- HS cả lớp
Trang 6- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
Tiết3 Tập đọc
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I.Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh…
- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh,….
- Hiểu nội dung mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em( TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK)
Kns: - Xác định giá trị, Đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
PPDH: - Trải nghiệm - Thảo luận nhóm -Đóng vai
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung
thu độc lập và TLCH
- Gọi HS đọc toàn bài
? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ d luyện đọc và tìm hiểu bài:
Màn 1:
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
nếu có
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn màn 1
Tìm hiểu màn 1:
- 3HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự + Đ1: Lời thoại của Tin-tin với em bé thứ nhất
+ Đ2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-ti với
em bé thứ nhất và em bé tứ hai
+ Đ3: Lời thoại của em bé thứ ba, em bé thứ tư, em bé thứ năm
- 3 HS đọc toàn màn 1
Trang 7- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và giới
thiệu từng nhân vật có mặt trong màn 1
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả
lời câu hỏi:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?
? Vì sao nơi đó có tên là Vương Quốc tương
lai?
? Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng
chế ra những gì?
? Theo em Sáng chế có nghĩa là gì?
? Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì
của con người?
? Màn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính màn 1
Đọc diễn cảm:
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm, động viên HS
- Tìm ra nhóm đọc hay nhất
Màn 2: Trong khu vườn kì diệu.
Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
Tìm hiểu bài:
- Tin-tin là bé trai, Mi-tin là bé gái, 5 em
bé với cách nhận diện: em mang chiếc máy có đôi cánh xanh, em có ba mươi vị thuốc trường sinh, em mang trên tay thứ ánh sáng kì lạ, em có chiếc máy biết bay như chim, em có chiếc máy biết dò tìm vật báu trên mặt trăng
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi
và trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng xanh
+ Tin-tin và Mi-tin đến vương quốc Tương lai và trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện nay chưa ra đời, các bạn chưa sống ở thế giới hiện tại của chúng ta
+ Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều
kì lạ cho cuộc sống
+ Các bạn sáng chế ra:
- Vật làm cho con người hạnh phúc
- Ba mươi vị thuốc trường sinh
- Một loại ánh sáng kì lạ
- Một máy biết bay như chim
- Một cái máy biết dò tìm những kho báu còn giấu kín trên mặt trăng + Là tự mình phát minh ra một cái mới
mà mọi người chưa biết đến bao giờ + Các phát minh ấy thể hiện ước mơ : được sống hạnh phúc sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinh phục được mặt trăng
- Màn 1 nói đến những phát minh của
các bạn thể hiện ước mơ của con người.
- 2 HS nhắc lại
- 8 HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin,
5 em bé, người dẫn truyện (đọc tên các nhân vật)
- Quan sát và 1 HS giới thiệu
Trang 8- Yờu cầu HS quan sỏt tranh minh hoạ và chỉ
rừ từng nhõn vật và những quả to, lạ trong
tranh
- Yờu cầu 2 HS ngồi cựng bàn đọc thầm, thảo
luận cặp đụi để TLCH:
? Cõu chuyện diễn ra ở đõu?
? Những trỏi cõy mà Tin-tin và Mi-tin đó thấy
trong khu vườn kỡ diệu cú gỡ khỏc thường?
? Em thớch gỡ ở Vương quốc Tương Lai ? Vỡ
sao?
? Màn 2 cho em biết điều gỡ?
- Ghi ý chớnh màn 2
* Thi đọc diễn cảm:
- GV tổ chức cho HS thi đọc dcảm như màn
1
- Nội dung của cả 2 đoạn kịch này là gỡ?
- Ghi nội dung cả bài
- GV chốt ý như SGV
3 Củng cố – dặn dũ:
- Vở kịch núi lờn điều gỡ?
- Nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lời thoại trong bài
- Đọc thầm, thảo luận, trả lời cõu hỏi
- Cõu chuyện diễn ra trong một khu vườn
kỡ diệu
+ Những trỏi cõy đú to và rất lạ:
*Chựm nho quả to đến nổi Tin-tin tưởng
đú là một chựm quả lờ
* Quả tỏo to đến nổi Tin-tin tưởng đú là một quả dưa đỏ
*Những quả dưa to đến nổi Tin-tin tưởng
đú là những quả bớ đỏ
- HS trả lời theo ý mỡnh: (Tham khảo SGV)
- Màn 2 giới thiệu những trỏi cõy kỡ lạ
của Vương quốc Tương Lai.
-HS thi đọc diễn cảm
- núi lờn những mong muốn tốt đẹp của cỏc bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai.
- 2 HS nhắc lại
Keồ Chuyeọn NGệễỉI THAÀY CUế I/ MUẽC TIEÂU :
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)
- Kể nối tiếp được tưng đoạn của câu chuyện (BT2)
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC :
- Tranh minh hoùa baứi Taọp ủoùc
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU :
1/ KIEÅM TRA BAỉI CUế :
- HS keồ laùi chuyeọn Maồu giaỏy vuùn.
- Nhaọn xeựt, cho ủieồm tửứng HS
- 4 HS keồ noỏi tieỏp, moói HS keồ 1 ủoaùn
- 4 HS keồ theo vai
Trang 92/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Hôm trước lớp mình học bài Tập đọc nào ?
- Hôm nay lớp mình sẽ cùng kể lại câu chuyện
này
- Treo tranh minh họa
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn :
- Hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì ? Ở đâu ?
- Câu chuyện Người thầy cũ có những nhân
vật nào ?
- Ai là nhân vật chính ?
- Chú bộ đội xuất hiện trong hoàn cảnh nào ?
- Chú bộ đội là ai, đến lớp làm gì ?
- Gọi 1 đến 3 HS kể lại đoạn 1 chú ý để các
em tự kể theo lời của mình
- Khi gặp thầy giáo chú đã làm gì để thể hiện
sự kính trọng với thầy ?
- Chú đã giới thiệu mình với thầy giáo thế nào
?
- Thái độ của thầy giáo ra sao khi gặp lại cậu
học trò năm xưa ?
- Thầy đã nói gì với bố Dũng ?
- Nghe thầy nói vậy chú bộ đội đã trả lời thầy
ra sao ?
- Gọi 3 đến 5 HS kể lại đoạn 2 Chú ý nhắc
HS đổi giọng cho phù hợp với các nhân vật
- Tình cảm của Dũng như thế nào khi bố ra
về?
- Em Dũng đã nghĩ gì ?
- Bài : Người thầy cũ.
- Quan sát tranh
- Bức tranh vẽ ba cảnh ba người đang nói chuyện trước cửa lớp
- Dũng, chú bộ đội tên là Khánh (bố của Dũng), thầy giáo và người kể chuyện
- Chú bộ đội
- Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trường trong giờ ra chơi
- Chú bộ đội là bố của Dũng, chú đến trường để tìm gặp thầy giáo cũ
- HS kể
- Bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ !
- Lúc đầu thì ngạc nhiên, sau thì cười vui vẻ
- À Khánh Thầy nhớ ra rồi Nhưng … hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!
- Vâng, thầy không phạt Nhưng thầy buồn Lúc ấy thầy bảo : “Trước khi làm việc gì, cần suy nghĩ chứ ! Thôi
em về đi, thầy không phạt em đâu”
- 3 HS kể lại đoạn 2
- Rất xúc động
- Dũng nghĩ : bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là
Trang 102.3 Keồ laùi toaứn boọ caõu chuyeọn
- Goùi 3 HS noỏi tieỏp nhau keồ laùi caõu chuyeọn
theo ủoaùn
- Goùi 1 HS keồ laùi toaứn boọ caõu chuyeọn Nhaọn
xeựt, cho ủieồm
2.4 Dửùng laùi caõu chuyeọn theo vai
- Cho caực nhoựm choùn HS thi ủoựng vai Moói
nhoựm cửỷ 3 HS
- Goùi HS dieón treõn lụựp
- Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng
3/ CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ
- Caõu chuyeọn naứy nhaộc chuựng ta ủieàu gỡ ?
- Daởn HS veà nhaứ keồ laùi chuyeọn cho gia ủỡnh
nghe
hỡnh phaùt vaứ nhụự maừi Nhụự ủeồ khoõng bao giụứ maộc laùi nửừa
- Keồ, HS caỷ lụựp theo doừi vaứ nhaọn xeựt baùn keồ
- Thaỷo luaọn, choùn vai trong tửứng nhoựm
- Dieón laùi ủoaùn 2
- Nhaọn xeựt ủoọi ủoựng hay nhaỏt, baùn ủoựng hay nhaỏt
Toaựn KI- LOÂ -GAM I/ MUẽC TIEÂU:
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các kèm đơn vị kg
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
GV : Caõn ủúa, vụựi caực quaỷ caõn 1kg, 2kg, 5kg
Moọt soỏ ủoà vaọt : Tuựi gaùo hoaởc ủửụứng loaùi 1kg, 1 quyeồn saựch toaựn 2, 1 quyeồn vụỷ
II/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU:
Hoaùt ủoọng của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KIEÅM TRA BAỉI CUế :
2 BAỉI MễÙI :
a/ Giụựi thieọu baứi :
- GV yeõu caàu 1 HS tay phaỷi caàm 1 quyeồn saựch
toaựn 2 tay traựi caàm 1 quyeồn vụỷ vaứ hoỷi
- Caỷ lụựp haựt vui
- HS thửùc hieọn
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt