Kĩ năng: Nhận diện được trạng ngữ trong câu(BT1, mục III),bước đầu biết được đoạn văn ngắn trong đó ít nhất một câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)... Thái độ: Yêu thích môn học II. Giáo vi[r]
Trang 12 Kĩ năng; Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vẽ vào hình.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
2 Kiểm tra bài cũ (3')
- 1 hs ước lượng độ dài 5 bước chân mình đi và thực hành đo độ dài đó
- HS, Gv nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Gv gọi hs nêu yêu cầu
- Gv yêu cầu hs làm và chữa bài
- Gv nhận xét
Muốn vẽ độ dài thu nhỏ trên bản đồ ta thực hiện qua mấy bước?
Bài 2 ( 159)
- Gv gọi hs nêu yêu cầu
- Gv yêu cầu hs làm và chữa bài
- Hs đọc yêu cầu
- Hs làm và chữa bài
Bài giảiĐổi: 3m = 300 cmChiều dài cáí bảng trên bản đồ là:
5 cm
A B
Trang 2- Gv nhận xét
Chiều dài phòng học trên bản đồ là:
800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng phòng học trên bản
đồ là:
600 : 200 = 3 (cm)
Vẽ hình chữ nhật biểu thị nềnphòng học đó trên bản đồ
1 Kiến thức: Biết cách viết bài chính tả “Nghe lời chim nói” và làm bài tập phân biệt l/n.
2 Kĩ năng: Nghe - viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ theo thể
5 chữ
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2)a, (3) a
* GDMT: Ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống con người
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
3 Bài mới Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Loài chim nói về điều gì?
GDMT: Qua bài thơ trên nhắc nhở chúng ta phải biết yêu quí và bảo vệ
MT thiên nhiênvà cuộc sống con người
- HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- Cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con người
- HS trả lời
Trang 3- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con: lắng nghe, bạt núi, ngỡ ngàng, thanh khiết, không gian, thiết tha
- HS luyện viết bảng con
2.Viết bài
15 phút
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV nhận xét chung
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- Hs sửa lỗi4.Hướng
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng
- Chỉ viết với l: là, lam, lạch, lẩn, lận,
- Chỉ viết với n: này, nãy, nằm, néo, nịt, nuối,
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV phát phiếu cho HS làm bài
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng: núi băng, lớn nhất, Nam Cực, năm 1956, này
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi đua làm bài
- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làmbài
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bảng phụ
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét kết quả làmbài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ).
2 Kĩ năng: Nhận diện được trạng ngữ trong câu(BT1, mục III),bước đầu biết được đoạn văn
ngắn trong đó ít nhất một câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
Trang 43 Thái độ: Yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ (3') Câu cảm dùng để làm gì?
- Nhờ dấu hiệu nào em có thể nhận biết được câu cảm?
- HS, GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Gọi hs đọc nội dung bài tập
- Phần in nghiêng giúp em hiểu điềugì?
- Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng?
+ Ví dụ:
Vì sao I-ren trở thành nhà bác học nổi tiếng?
Nhờ đâu I-ren trở thành nhà bác họcnổi tiếng?
Bao giờ I-ren trở thành nhà bác họcnổi tiếng?
Khi nào I – ren trở thành nhà bác học nổi tiếng?
- Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng trong câu và có nhận xét gì?
- Khi ta đổi vị trí của các phần in nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi không?
- Kết luận: Phần in nghiêng được gọi là trạng ngữ Đây là thành phần phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích…
của sự việc nêu trong câu
- Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
- Trạng ngữ thường đứng ở vị trí nào trong câu?
- Hs đọc yêu cầu bài, làm bài
và trả lời câu hỏi
+ Xác định nguyên nhân+ Xác định nguyên nhân+ Xác định thời gian+ Xác định thời gian
- Hs thực hiện yêu cầu
a) Ngày xưa, Rùa có một cái mai
- Hs tìm trạng ngữ và nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong câu (Hs làm VBT)
+ Xác định thời gian
Trang 5Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt
- Gv tổ chức nhận xét Bài 2 (45): Viết đoạn văn ngắn
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập
- Cho hS làm bài vào vở bài tập
- Yêu cầu hs làm bài, lần lượt đọc bài
- Gv nhận xét
+ Xác định nơi chốn+ Xác định thời gian
+ Xác định nguyên nhân
- HS nêu yêu cầu
- Hs làm bài và chữa bài
- HS nhận xét
4 Củng cố (2') Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
Trạng ngữ thường đứng ở vị trí nào trong câu?
2 Kĩ năng: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về du lich hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)
- Hs giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
3 Thái độ: GD hs tinh thần dũng cảm, vượt qua thử thách
3 Bài mới Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 6- Gv treo bảng phụ
- Gọi hs đọc dàn ý bài kể chuyện
- Hs đọc đề
- Hs gạch chân từ quan trọng, xác định yêu cầu đề bài
- 2 Hs nhắc lại cách kể một câuchuyện
- Hs nối tiếp nhau giới thiệu têncâu chuyện của mình sẽ kể
- Yêu cầu hs kể chuyện trongnhóm đôi (5') Hs kể chuyện chonhau nghe và trao đổi nội dungtruyện
- Gọi hs thi kể và trao đổi ý nghĩacâu chuyện trước lớp
- Gv nhận xét:
- Nội dung truyện có hay không?
truyện ngoài SGK hay trong SGK?
Truyện có mới không?
- Kể chuyện đã biết kết hợp lờinói, cử chỉ, điệu bộ hay chưa?
- Có hiểu nội dung câu chuyệnmình kể hay không?
- Gv ghi tên hs kể, tên truyện, nộidung, ý nghĩa để hs nhận xét
Trang 7- Hiểu nộii dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, nguy nga của Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt vời của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính
3 Bài mới Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV gọi hs nối tiếp đoạn lần 1
- Gv ghi bảng từ khóa: Ăng-co Vát, Cam-pu-chia, XII; câu dài;
lưu ý cách ngắt, nghỉ hơi
- Gọi hs đọc nối tiếp lần 2
- Gv giải nghĩa từ:
- Gọi hs đọc 1 lần các từ chú giải SGK
- Khu đền chính xây dụng kì công
ra sao?
- Du khách cảm thấy thế nào khi thăm Ăng- co Vát? Tại sao lại như vậy?
- Nêu nội dung đoạn 2?
- 3 tầng hành lang dài gần 1500 mét và 398 gian phòng…
- Có cảm giác như đang đi …
Đền Ăng- co Vát được xây dựng rất to đẹp
Trang 8- Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào?
- Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì đẹp?
- Đoạn 3 có nội dung chính là gì?
Bài Ăng-co Vát cho ta thấy điều gì?
1 Kiến thức: nắm được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường
2 Kĩ năng: Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường
xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các –bô- níc, khí ô-xi, và thải ra hơi nước,khí ô-xi, chất khoáng khác,…
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ (3')
- Không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
- Hãy mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở thực vật?
- Để cây trồng có năng suất cao người ta đã tăng lượng không khí nào cho cây?
- HS, GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 9- Trong quá trình sống thực vật lấy
gì và thải ra môi trường những gì?
- Những yếu tố nào cây phải lấy từmôi trường trong quá trình sống?
- Trong quá trình hô hấp cây thải
ra môi trường những gì?
- Quá trình trên được gọi là gì?
- Thế nào là quá trình trao đổi chất
từ môi trường các chất khoáng, khícác-bô-nic, khí ô-xi, nước và thải
ra môi trường khí các-bô-níc, khí ô-xi, hơi nước và các chất khoáng khác
- Hs quan sát SGK trang 122 và
mô tả những gì trên hình vẽ mà
em biết được theo nhóm 4
+ Lấy từ môi trường: nước, ánhsáng, không khí, chất khoáng.+ Thải ra: không khí, hơi nước+ Trao đổi khí và trao đổi thức
ăn ở thực vật
+ Hấp thụ: Khí các – bô – níc,nước, các khoáng chất
+ Thải ra: Khí ô – xi, hơi nước,các chất khoáng khác
+ Quá trình trao đổi chất giữathực vật và môi trường
+ Là quá trình cây xanh lấy từmôi trường các chất khoáng,khí các-bô-nic, khí ô-xi, nước
và thải ra môi trường khí bô-níc, khí ô-xi, hơi nước vàcác chất khoáng khác
các-Cây đã lấy khí ô-xi để phân giải chất hữu cơ, tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí các-bô-níc
- Hs quan sát, nêu sự trao đổi chất của thực vật với môi trường Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp Dưới ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp các chất hữu
cơ như chất đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất khoáng, khí các-bô-níc để nuôi cây
+ Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật gồm sự trao đổi khí hoặc trao đổi thức ăn
- Hs hoạt động nhóm đôi
- Hs thực hành
Trang 10- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Gọi các nhóm khác bổ sung, nhậnxét
1 Kiến thức: Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
2 Kĩ năng: Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong
một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
3 Thái độ: Kiên trì, cẩn thận trong khi làm bài.
3 Bài mới Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Luyện tập
(32')
Bài 1 (160) Viết theo mẫu
- Gv gọi 2 hs nêu yêu cầu
- Gv yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở
- Gv chữa bài
- Gv nhận xét
Bài củng cố kiến thức gì?
Bài 2 (160) Viết mỗi số thành tổng
- Gv gọi hs đọc yêu cầu
- Gv yêu cầu hs làm bài vào vở, bảng phụ
Trang 11- Gv chữa bài và nhận xét Bài 3 (160)
- Gv gọi hs đọc yêu cầu
- Gv yêu cầu hs làm bài vào vở, bảng phụ
- Gv chữa bài
? Chúng ta đã học những lớp nào?
Trong mỗi lớp có những hàng nào?
- Gv nhận xétBài 4 (160)
- Gv gọi hs đọc yêu cầu
- Gv yêu cầu hs làm bài vào vở, bảng phụ
- Gv chữa bài
- Gv nhận xétBài 5 (161) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a, Ba số tự nhiên liên tiếp:
67, 68, 68; 798, 799, 800; 999,
1000, 1001
b, Ba số chẵn liên tiếp:
6, 8, 10; 98, 100, 102; 998, 1000,1002
- Hs nhận xét
- Hs nêu yêu cầu
- Trong dãy số tự nhiên, hai số tựnhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1đơn vị
- Số tự nhiên bé nhất là số 0
- Không có số tự nhiên nào lớnnhất vì thêm 1 vào bất kì số tựnhiên nào cũng được số đứng liềnsau nó Dãy số tự nhiên có thể kéodài mãi
- Hs nhận xét
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm SGK, 3 HS làm bảng phụ
Trang 12- Dặn hs chuẩn bị bài sau và dặn hs.
1 Kiến thức: Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của con vật trong đoạn văn(BT1,2)
2 Kĩ năng: Quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ
3 Bài mới Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
bộ phận đó
- GV nhận xét, dán tờ phiếu đã viếttóm tắt những điểm đáng chú ý trongcách miêu tả ở mỗi bộ phận
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dungBT1, 2
- HS đọc kĩ đoạn Con ngựa, phát
hiện cách tả của tác giả có gì đángchú ý
- HS phát biểu ý kiến
Các bộ phận Từ ngữ miêu tảHai tai to,
Hai lỗ mũi ướt, ướt,
Hai hàm răng trắng muốtBờm được cắt
Trang 13- GV treo ảnh một số con vật
- GV nhắc HS:
+ Đọc 2 ví dụ trong SGK để hiểu yêu cầu bài
+ Viết lại những từ ngữ miêu tả theo
2 cột như ở BT2
- GV chọn đọc trước lớp 5 bài hay;
thể hiện sự quan sát các bộ phận củacon vật (BT3)
con vật nào, tả bộ phận nào của convật
- HS viết đoạn văn
VD: Chú mèo nhà em rất khôn Ban ngày chú đi tuần tra tất cả các xó xỉnhtrong nhà Khi phát hiện ra lũ chuột, chú ta chọn một chỗ thật kín để rình Chú ngồi thu mình lại, mắt chăm chú theo dõi đối tượng Vừa nhác thấy bóng con chuột chạy qua, nhanh như cắt, chú bật dậy, phóng về phía con chuột Con chuột chạy bán sống bán chết Nhanh như chớp, chú nhún mình, vút một cái vồ chúng con chuột Ngay lập tức, một chân chú chặn vào cổ tên chuột, một chân tát lia lịa vào mặt, mũi con chuột Chỉ một loáng sau, con chuột đã trở thành món điểm tâm của chú Cũng có khi nhàn rỗi, chú nằm dài sưởi nắng, rồi lại cuộn tròn, lăn lông lốc trêu ghẹo chú gà con
- HS tiếp nối nhau đọc bài
1 Kiến thức: Hiểu được tác dụng và đặc điểm cuả trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời
câu hỏi Ở đâu?)
Trang 142 Kĩ năng: Nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết
thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cầnthiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3)
3 Thái độ: Yêu thích môn học
3 Bài mới Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Chúng bổ sung ý nghĩa gì chocâu?
- Gv nhận xét và chốtBài 2:
- Em hãy đặt câu hỏi cho các
bộ phận trạng ngữ tìm được trong các câu trên
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? Trả lời cho câu hỏi nào?
- Gv gọi hs và nhận xét, chốt ý đúng
- Hs đọc yêu cầu và làm bài tập theo nhóm 2
- Hs trình bày bài làm và chữa bài
Trước nhà / mấy cây hoa giấy / nở
tưng bừng
Trên các hè phố, trước cổng cơ quan, trên mặt đường nhựa, khắp năm cửa ô trở về, hoa sấu vẫn nở,
vẫn vương vãi khắp thủ đô
=> bổ sung ý nghĩa nơi chốn cho câu
- Hs đọc yêu cầu, làm bài và chữa bài
- Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch
sẽ, sắp một hàng ghế dài
Trang 15- Gv nhận xét và chốt
Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? Trả lời cho câu hỏi nào?
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Gv nhận xét Bài 3:
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Bộ phận cần điền để hoànthiện các câu văn là bộ phậnnào?
- Gv nhận xét
- Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữdội
- Dưới những mái nhà ẩm mục,mọi người vẫn thu mình trong giấcngủ mệt mỏi, …
- Hs nhận xét và nghe
Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu TN chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi ở đâu ?
- Hs nêu yêu cầu, làm bài và chữa bài
a) Ở nhà, em giúp bố mẹ làm…
b) Ở lớp, em rất chăm chú nghe
c) Ngoài vườn, hoa đã nở
4 Củng cố (2') Hệ thống nội dung tiết học ?
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? Trả lời cho câu hỏi nào?
1 Kiến thức: Biết cách đọc và hiểu nội dung bài tập đọc “Con chuồn chuồn nước”
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một đoạn( đoạn 1) trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm,
bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK).
3 Thái độ: Biết yêu thương và bảo vệ các loài vật và cảnh đẹp thiên nhiên đất
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
Trang 163 Bài mới: Giới thiệu bài(1’): - Giới thiệu mục tiêu bài học – Ghi bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV gọi hs nối tiếp đoạn lần 1
- Yêu cầu hs nghe và cả lớp gạch chân từ đọc sai
- Gv ghi bảng từ khó, câu dài; lưu ýcách ngắt, nghỉ hơi
- Gọi hs đọc nối tiếp lần 2
- Gọi hs đọc 1 lần các từ chú giải SGK
- Nêu nội dung đoạn 2?
- Bài văn ca ngợi điều gì?
- Màu vàng trên lưng chú lấp lánh, bốn cái cánh mỏng như giấy bóng…
- So sánh
- Hs nêu theo ý kiến của mình
Vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước
+ Giúp chúng ta hình dung ra chú chuồn chuồn hiện ngay trước mắt…+ …Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra…
Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả khi tả cảnh đẹp làng quê
Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương.