1. Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu ý nghĩa bài học? 2. Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Đồ dùng dạy học: Bảng con, bảng phụ... Các[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn: 07 / 11 /2018
Ngày giảng: 12 /11 / 2018
Toán Tiết 51: Nhân với 10, 100, , 1000,…Chia cho 10, 100, 1000,…
II Kiểm tra: 10 x 35 = ?
III Bài mới:
1.Hoạt động 1: Nhân một số tự nhiên
với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10.
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố:Nêu cách nhân một số với 10, 100, 1000…
2 Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Trang 2Tập đọc Tiết 81: Ông Trạng thả diều.
A Mục tiêu:
- Đọc đúng , lưu loát, diễn cảm
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi 13 tuổi
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm với gịong kể chậm rãi
- Giáo dục HS học tập và làm theo tấm gương Nguyễn Hiền
B Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ chép từ cần luyện đọc
C Các hoạt động dạy- học :
I Ổn định.
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm,
nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- Chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền ?
- Cậu ham học và chịu khó như thế
- Học sinh theo dõi SGK
- Học sinh đọc thầm,trả lời câu hỏi
- Học đâu hiểu đấy, trí nhớ lạ thường(thuộc 20 trang sách/ ngày)
- Đi chăn trâu đứng ngoài nghe giảng ượn vở bạn viết lên lưng trâu, nền cát, láchuối khô…Đèn đom đóm
- Cậu đỗ trạng ở tuổi 13 khi vẫn hamchơi diều
- Nhiều học sinh nêu phương án
“Có chí thì nên” là câu đúng nhất
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Nhiều em thi đọc diễn cảm trong tổ
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố:Nêu nội dung bài học
2 Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Chính tả (nhớ - viết) Tiết 82: Nếu chúng mình có phép lạ
A Mục tiêu:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả bài Nếu chúng mình có phép lạ
Trang 3- Rèn kĩ năng trình bày bài thơ Kĩ năng phân biệt phụ âm đầu s/x
II/ Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng HS.
III/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC của tiết
học
2 Hướng dẫn học sinh nhớ- viết:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Cho học sinh đọc bài viết
- GV đọc từ khó
- Đoạn bài viết nêu điều gì ?
- Yêu cầu học sinh mở vở
- GV chấm 10 bài, nêu nhận xét chung
- Vở viết của học sinh
- Nghe giới thiệu
- 1 em nêu yêu cầu
- 1 học sinh đọc 4 khổ thơ đầu của bài
- Cả lớp đọc, 1 em đọc thuộc lòng
- Học sinh luyện viết từ khó
- Mơ ước của các em làm điều tốt lành khi có phép lạ
- Tự viết bài vào vở
- Đổi vở theo bàn tự soát lỗi
- Nghe nhận xét, sửa lỗi
- 1 em đọc yêu cầu của bài
Trang 4C Các hoạt động dạy – học :
I/ ổn định.
II/ Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng HS.
III/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
2.1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập
- Hãy kể tên những bài đã học từ đầu
năm đến nay?
HS nêu nội nội dung các bài đã học?
Giáo viên chốt lại các ý đúng
2.2 Hoạt động 2 : Xử lí tình huống: Em
xử lí thế nào với các việc sau:
+ Em thấy bạn Nam chép bài của bạn
Hằng trong giờ kiểm tra
+ Nga không giải được bài toán, anh của
Nga hứa sẽ giải hội cho Nga
+ Trong giờ kiểm tra Bình không làm
được bài, Toàn định cho Bình chép bài
Hoạt động nhóm
Cán nhóm thảo luận – Báo cáo
Giáo viên chốt ý đúng
Hoạt động lớp
- Hs suy nghĩ chọn cách giải quyết
- Giáo viên chốt lại ý đúng
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Tổng kết giờ học
2 Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Khoa học Tiết 21: Ba thể của nước
A Mục tiêu:
- Hs nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Hs làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
- Giáo dục hs áp dụng những kiến thức đó học vào cuộc sống hàng ngày
II Kiểm tra :
III Dạy bài mới :
1/ Hoạt động1 : Tìm hiểu hiện tượng
Trang 5Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu 1 số ví dụ về nước ở thể lỏng?
+ Dùng rẻ lau ướt lau lên bảng và cho
1 em lên sờ tay vào
+ Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy
không? Nếu mặt bảng khô thì nước
biến đi đâu?
=> Kết luận: Hơi nước không thể nhìn
thấy bằng mắt thường Hơi nước là
nư-ớc ở thể khí
2/ Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng
nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn
và ngược lại
- Yêu cầu HS trả lời:
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến
thành thể gì?
+ Nhận xét nước ở thể này?
+Hiện tượng nước trong khay chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn gọi là gì?
+Quan sát hiện tượng nước đá ở ngoài
tủ lạnh và nói tên hiện tượng đó?
3.Hoạt động3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể
của nước
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất của nước?
- GV nhận xét, gọi HS lên nêu lại.
- Nước mưa, nước sông, nước biển,…
- Không Nước đã bốc hơi
- HS: Làm thí nghiệm như hình 3 trang
- HS làm việc cá nhân theo cặp, HS vẽ
sơ đồ sự uyển thể của nước vào vở và trình bày
Mục tiêu :
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long
- Đời vua Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long ngày càng phồn thịnh
- Nêu được nhà Lý ra đời trong hoàn cảnh nào
- Xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La ( Thăng Long )
Trang 6II KT bài cũ :
- Trình bày diễn biến của cuộc k/c
chống quân Tống XL lần thứ nhất?
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài:
HĐ1: Gv giới thiệu.
- Nhà Lí ra đời trong hoàn cảnh nào?
HĐ2: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Xác định vị trí của kinh đô
Hoa Lư và Đại La (Thăng Long)
- GV treo bản đồ
- Chỉ vị trí của Hoa Lư và Đại La
(Thăng Long) trên bản đồ?
- Lí Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng
Long?
- Lí Thái tổ rời đô từ Hoa Lư ra Đại La
vào thời gian nào? Đổi tên Đại La là
gì?
- Lí Thánh Tông đổi tên nước là gì?
- Giải thích:Thăng Long, Đại Việt
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Thăng Long dưới thời Lí đã được xây
dựng như thế nào?
- Em biết Thăng Long còn có những
tên gọi nào khác?
- Đọc đoạn: Mùa xuân năm 1010….màu mỡ này
- HS Chỉ bản đồ, lớp q/s và nhận xét
- Lập bảng so sánh Hoa Lư và Đại La
- Vỉ đại La là vùng đất ở trung tâm đấtnước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cưkhông khổ về ngập lụt,muôn vật phongphú tốt tươi Cho con cháu đời sau xâydựng cuộc sống ấm no
- Mùa thu năm1010, Lí thái Tổ quyếtđịnh rời đô từ Hoa Lư ra Đại La đổi tênĐại La thành Thăng long
- Đại Việt
- Thăng Long có nhiều lâu đài, cungđiện, đền chùa Dân tụ họp ngày càngđông và lập nên phố nên phường
- Đại La, Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Hà nội, TP hà nội
- Nhận biết tớnh chất kết hợp của phộp nhõn
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
Trang 7II Kiểm tra:
- Tính và so sánh giá trị của hai biểu
- Nhìn vào bảng,so sánh kết quả (a x b)
x c và a x (b x c) rồi nêu kết luận:
- Vậy:
a x b x c = a x( b x c) =(a x b) x c
2.Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1 Tính bằng hai cách (theo mẫu)?
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất?
(Vận dụng tính chất kết hợp để tính)
Bài 3
- GV tóm tắt bài toán và gọi HS nhìn
tóm tắt nêu lại bài toán
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
(3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
3 x (4 x 5) = 3 x20 = 60
- Kết quả bằng nhau:
- Kết luận:Khi nhân một tích hai số với
số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
- Hoạt động nhóm đôI làm vào phiếu
- 2 nhóm lên bảng chữa bài:
4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
4 x 5 x 3 =(4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
- Lớp làm vở nháp -2 em lên chữa bài:
13 x 5 x 2 = 13 x( 5 x 2) = 13 x 10 = 130 Lớp làm vở
1 em chữa bài: Giải
Có tất cả số em đang ngồi học là:( 8 x 15) x 2 = 240(em) Đáp số: 240 em
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Tổng kết giờ học
2 Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Tiết 83: Luyện tập về động từ
A Mục tiêu:
- Nắm được 1 số từ bổ xung ý nghĩa thời gian cho động từ
- HS có kĩ năng sử dụng các động từ thành thạo , phân biệt được động từ
Trang 8III Bài mới
1 Giới thiệu bài:nêu MĐ- YC
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1( Không làm BT1 Theo điều
chỉnh ND môn học)
Bài tập 2
- GV gợi ý: Đọc câu văn thơ, lần lượt
điền thử cho hợp nghĩa
- Trả lời câu hỏi
- Nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trao đỏi cặp,ghi kết quả vào phiếu
- 1 em điền bảng
- Lớp nhận xét cách sửa
- 1 em đọc to lại chuyện đã sửa
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Tổng kết giờ học
2 Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Kể chuyện Tiết 84: Bàn chân kì diệu
A Mục tiêu:- Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn
Ngọc Ký bị tàn tật nhưng khao khát học tập , giàu nghị lực , có ý chí vươn lên nên
đó đạt được điều mình mong ước
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được truyện Bàn chân kì diệu ;
phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt
- Giáo dục HS có ý chí vượt khó, vươn lên trong học tập
B Đồ dùng dạy học: - Các tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
C Các hoạt động dạy – học :
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Ổn định.
II Giới thiệu truyện:
III Kể chuyện: Bàn chân kì diệu
- GV kể lần1 giọng kể thong thả nhấn
giọng ở từ gợi tả, gợi cảm
- GV kể lần 2, kết hợp tranh minh hoạ
- GV kể lần 3 kết hợp giới thiệu về ông
- Nêu tấm gương mà em biết
- Bản thân em đã cố gắng như thế nào?
- Học sinh nối tiếp đọc yêu cầu
- Kể theo bàn, trao đổi về điều học được ởanh Ký
- Mỗi em kể theo 2 tranh
- Lớp nhận xét
- Nhiều tốp thi kể
- 3 em thi kể cả chuyện
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời câu hỏi
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Tổng kết giờ học
2 Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Địa lý Tiết 22: Ôn tập
A Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Hệ thống được đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố
Đà Lạt trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
II Kiểm tra: Nêu những đặc điểm tiêu
biểu của thành phố Đà Lạt? Mô tả một
cảnh đẹp của Đà Lạt?
III Dạy bài mới:
+ HĐ1: Làm việc cá nhân
B1: Phát phiếu học tập
- Điền tên dãy núi HLS, các cao nguyên
ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt vào
Trang 10B2: Làm việc cả lớp
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ tự
nhiên
- Nhận xét và kết luận
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm
- Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt
đông của con người ở HLS và Tây
Nguyên
B2: Đại diện các nhóm báo cáo
- GV giúp HS điền kiến thức vào bảng
- Cách nhân với số có tận cùng là chữ số o
- Biết cách nhân; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- Tích cực học tập yêu thích môn toán hơn
III Bài mới:
Hoạt động 1: Phép nhân với số có tận
Trang 11chữ số 0
- Gv ghi: 230 x 70 = ?
- Có thể nhân 230 với 70 như thế nào?
(Hướng dẫn HS làm tương tự như trên)
Hoạt động 3 :Thực hành
Bài 1Đặt tính rồi tính?
Bài 2:Tính?
Bài 3:
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt và cho HS
nêu bài toán theo tóm tắt?
+Bài toán cho biết gì và hỏi gì
- 2, 3 em nêu cách nhân:
230
x 7016100
- HS trình bày
- Lớp làm vở
Chiều dài: 30 x 2 = 60( cm) Diện tích : 60 x 30 = 1800(cm2) Đáp số: 1800 cm2
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Tổng kết giờ học
2 Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Tập đọc Tiết 85: Có chí thì nên
A Mục tiêu :
- Đọc to, đúng , trôi chảy , rõ ràng
- Hiểu ND ý nghĩa của bài
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- Hát
- 2 em nối tiếp đọc Ông Trạng thả diều Trả lời : em hiểu biết gì về Nguyễn Hiền ?
Trang 12- Đại diện nhóm chữa bài.
- Học sinh đọc câu hỏi, trả lời: Phảirèn luyện ý chí vợt khó, vợt qua sự lờibiếng của mình, khắc phục thói quenxấu
- Học sinh nghe, luyện đọc diễn cảmđọc cá nhân, theo dãy, bàn, đọc đồng thanh
- Học sinh xung phong đọc thuộc bài
D/ Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Em học tập được gì qua bài học này ?
2 Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 07 / 11 /2018
Ngày giảng: 15 / 11 / 2018
Toán Tiết 54: Đề-xi mét vuông
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông
- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét-vuông
- Biết được 1 dm2= 100 cm2 và ngược lại
B Đồ dùng dạy học: Hình vuông (bằng bìa) cạnh 1dm đã chia thành 100 ô vuông,
mỗi ô có diện tích 1cm2
C Các hoạt động dạy học:
Trang 13II Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
a.Hoạt động 1: Giới thiệu
đề-xi-mét-vuông
- Để đo diện tích người ta còn dùng đơn
vị đề-xi-mét vuông
- Lấy hình vuông đã chuẩn bị sẵn Hãy
đo cạnh của hình vuông đó?
- GV chỉ vào bề mặt của hình vuông và
giới thiệu về diện tích hình vuông
- Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2
- Cho HS quan sát để nhận ra:
Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm?
Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Để hình vuông đã chuẩn bị sẵn lên bàn
- Đo cạnh hình vuông (dài 1 dm)
A Mục tiêu:
- Xác định được đề tài trao đổi, ND và hình thức trao đổi
- Rèn cho HS có kĩ năng đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái
- Giáo dục HS mạnh dạn tự nhiên khi trao đổi, có ý thức học tốt môn học
II/ Kiểm tra bài cũ: GV công bố điểm
kiểm tra giữa kì I, NX
- Hát
- Nghe
Trang 14III/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn phân tích đề bài
* Hướng dẫn phân tích đề bài
- GV cùng học sinh phân tích đề bài
- Đây là cuộc trao đổi của ai, với ai ?
- Khi đóng vai em chọn 2 nhân vật nào
- Vì sao em và người thân cùng phải đọc
1 truyện?
- Thái độ khi trao đổi thể hiện như thế
nào?
* Hướng dẫn thực hiện cuộc trao đổi
- Tìm đề tài trao đổi
- Phải cùng đọc 1 truyện mới trao đổiđược nếu không thì 1 người không hiểu
- Thể hiện thái dộ khâm phục nhân vậttrong câu chuyện
- Nhiều cặp thi đóng vai
A Mục tiêu:
- HS có thể trình bày được mây được hình thành như thế nào?
- Giải thích được nước mưa từ đâu ra
- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Giúp dục học sinh ý thức học tập bộ môn
II Kiểm tra bài cũ.
-Nước trong tự nhiên được tồn tại ở
những thể nào?
III.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học
- Hát
- HS trình bày
Trang 152 Tìm hiểu sự chuyển thể của nớc
trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
Bước 2: Làm việc cá nhân
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
- Phát biểu vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
3 Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai:
"Tôi là giọt nước”
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phân vai:
Giọt nớc, hơi nước, mây trắng, mây đen,
giọt mưa
- Giáo viên nhận xét
- Nước ở sông, hồ, biển bay hơi vàokhông khí, lên cao gặp lạnh biến thànhnhững hạt nước nhỏ li ti hợp lại vớinhau tạo thành mây
- Các đám mây tiếp tục bay lên cao.Càng lên cao càng lạnh, càng nhiều hạtnước nhỏ đọng lại hợp thành các giọtnước lớn hơn, trĩu nặng và rơi xuốngtạo thành mưa
- Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra, lặp lại nhiều lần tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Cùng lời thoại trong SGK các emchơi trò chơi
- Các nhóm lên trình diễn chơi, các nhóm khác nhận xét và đánh giá
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Tổng kết giờ học
2 Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Tiết đọc thư viện Tiết 11: Đọc to nghe chung: Sự tích cây vú sữa
1 Trước khi đọc:
- Nêu mã màu phù hợp với lớp 4?
- Em đã nhìn thấy cây vú sữa chưa? ở đâu?
2 Trong khi đọc:
- Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?
- Khi cậu bé trở về nhà thì chuyện gì sẽ xảy ra?
3 Sau khi đọc:
- Điều gì đã diễn ra ở đầu câu chuyện?
- Điều gì đã diễn ra ở cuối câu chuyện?
4 Hoạt động mở rộng: Vẽ tranh
- Em vẽ nhân vật nào vậy?
- Vì sao em lại vẽ nhân vật này?
Trang 16Ngày soạn: 07 / 11 /2018
Ngày giảng: 16 / 11 / 2018
Toán Tiết 55: Mét vuông A.Mục tiêu: Giúp HS:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích mét vuông
- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông
- Biết được 1 m2= 100 dm2 và ngược lại
II Kiểm tra:1 dm2 =? cm2
III Bài mới: 1 Hoạt động 1:Giới thiệu
Bài 1: - Đọc và viết theo mẫu?
990m2: Chín trăm chín mươi mét vuông
Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm?
Trang 17Luyện từ và câu Tiết 87: Tính từ
A Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là tính từ
- Bước đầu tìm được tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu với tính từ
- Giáo dục học sinh : Bác Hồ là tấm gương về phong cách giản dị
III - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
- Chốt lời giải đúng:Từ nhanh nhẹn bổ
xung ý nghĩa cho ĐT đi lại
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 em đọc câu văn,làm bài cá nhân
Trang 18III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
- GV chốt lại: đó là 2 cách mở bài cho
bài văn kể chuyện: Mở bài trực tiếp và
mở bài gián tiếp
3 Phần ghi nhớ
- Treo bảng phụ
4 Luyện tập
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc bài
- Gọi 2 học sinh kể theo 2 cách mở bài
- Hát
- 2 em thực hành trao đổi ý kiến vớingười thân về 1 tấm gương có nghịlực, ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Nghe GT
- 2 em nối tiếp nhau đọc bài 1,2
- Lớp tìm đoạn mở bài trong truyện
- Vài em nêu
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cách mở bài trước kể ngay vào sựviệc Cách mở bài sau không kể ngay
mà nói chuyện khác rồi dẫn vào câuchuyện định kể
Trang 19- GV nêu yêu cầu của bài
- Nhận xét, chữa bài cho học sinh
- Làm bài đúng vào vở
- 1 em đọc nội dung bài
- Mở bài theo cách trực tiếp
- 1 em nêu yêu cầu bài 3
- Học sinh chọn 1 cách mở bài giántiếp
- Đánh giá tình hình học tập , nền nếp của lớp tuần qua
- Đề ra phương hướng thực hiện cho tuần tới
GDKNS: Kĩ năng tư duy sáng tạo
B.Thiết bị dạy - học:
- GV : Sổ chủ nhiệm, sổ cờ đỏ, sổ đội Sách ATGT
C Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Sơ kết tuần 10
1) Đánh giá tình hình lớp trong tuần:
-Bình bầu tổ cá nhân xuất sắc
- Lắng nghe -Thực hiện
Trang 20- Làm vào nháp theo yêu cầu
4 x ( 3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32-> 4 x ( 3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
Trang 21Bài 3: -Tính và so sánh giá trị 2 biểu
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế nào?
2 Dặn dò: Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau
- Rèn kĩ năng đọc theo vai, ngắt, nghỉ, đúng với những phụ âm khó dễ lẫn
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lẫy lừng
- Giáo dục HS lòng kính yêu nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
B Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ cho bài, SGK
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 22+ L2: Đọc nối tiếp kết hợp giảng từ
- Đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài :
- Đọc đoạn 1, 2
- Bạch Thái Bưởi xuất thân ntn?
- Trước khi mở công ty vận tải đường
thủy Bạch Thái Bưởi đã làm những
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
đường vào thời điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã làm gì đẻ cạnh
tranh với chủ tàu nước ngoài?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ
tàu nước ngoài ntn?
- Em hiểu thế nào là người đương thời?
- Đoạn 3, 4 cho em biết điều gì?
- Nội dung chính của bài là gì?
c Đọc diễn cảm:
- Đọc 4 đoạn của bài
- Luyện đọc đoạn trong cặp
* Ý1: Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- vào lúc những con tàu của ngườihoa đường sông miền Bắc
- BTB cho người đến các bến tàu diễnthuyết.Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòngchữ " Người ta thì đi tàu ta" để khơi dậylòng tự hào DT
- khách đi tàu của ông ngày một đông.Nhiều chủ tàu người Hoa, người Phápphải bán lại tàu cho ông Ông muaxưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏitrồng nom
- ông biết khơi dậy lòng tự hào DTcủa người Việt
- Là người giành được thắng lợi to lớntrong linh doanh Là người anh hùngnhưng không phải trên chiến trường màtrên thương trường
- .nhờ ý chí, nghị lực, có chí trongkinh doanh
- Người đương thời là những ngườisống cùng thời đại
* Ý2: Sự thành công của Bạch Thái
Bưởi
* ND: Ca ngợi BTB giàu nghị lực, có ý
chí vươn lênđã trở thành một nhà kinhdoanh tên tuổi lừng lẫy
Trang 23D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở Bạch Thái Bưởi?
2 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
Chính tả:
A.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn người chiến sĩ giàu nghị lực
- Rèn kĩ năng viết đúng tiếng có âm, vần dễ lẫn: Tr/ ch, ươn/ ương
- Giáo dục HS cú ý thức rèn chữ, giữ vở, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
- GDANQP: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn gian khổ hy sinh để hoàn thànhnhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
B Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp, bảng phụ.
C Các HĐ dạy học:
I Ổn định tổ chức.
II.Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc : Nghênh ngang, loằn ngoằn,…
III Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc bài viết
- Đoạn văn viết về ai?
- Câu chuyện về Lê Duy ứng kể về chuyện
gì cảm động?
* GDANQP: Ca ngợi tinh thần vượt mọi
khó khăn gian khổ hy sinh để hoàn thành
nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
- viết về họa sĩ Lê Duy Ứng
- Lê Duy Ứng đã vẽ một bức chândung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôimắt bị thương của mình
- Sài Gòn, quệt máu
- Tháng 4 năm 1975; 30 triển lãm; 5 giải thưởng
- Viết bài vào vở
- Đổi bài kiểm tra chéo
- Điền vào chỗ trống
- Làm bài cá nhân
- Đọc thầm 2 đoạn văn
Trang 24b) ươn hay ương
- Nhận xát đánh giá
- Trung, chín, trái, chắn, chê, chết, cháu, Cháu, chắt, truyền, chẳng, trời, trái
- Vươn, chường, trường, trương, đường, vượng
D Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu :Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,cha mẹ trong cuộc sống
II- Kiểm tra đồ dùng, sgk.
III Bài mới:
Hoạt động 1: Đóng vai(bài tập 1)
- GV chia nhóm(nhóm 3) và giao nhiệm
vụ cho một nửa số nhóm thảo luận, đóng
vai theo tình huống tranh 1, 1 nửa số
nhóm đóng vai theo tình huống tranh 2
- GV Phỏng vấn HS đóng vai cháu về
cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm
xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm
sóc của cháu
* GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần
phải quan tâm
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi( bài
tập 2)
- GV quan sát
- Khen những HS đã biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các
sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được( bài
tập 3)
- GV yêu cầu HS trình bày
Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ đã có
công lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta
nên người, Con cháu phải có bổn phận
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- 1 số HS trình bày
- Lần lượt từng HS trình bày
- HS nhận xét
Trang 25hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Yêu cầu thực hiện nội dung ở mục “ Thực hành”: Em hãy làm nhữngviệc cụ thể hằng ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
2 Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau
Khoa học Tiết 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên A.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Hs biết hệ thống hóa về vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Giáo dục hs yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học: - Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
* Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay
hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- Liệt kê các cảnh được vẽ trong sơ
đồ?
- Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,
ngưng tụ của nước trong tự nhiên?
HĐ2 : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
+ Dòng suối chảy ra sông
+ Bên bờ sông là đồng ruộng
+ Các mũi tên
- Nước bay hơi -> Hơi nước bốc cao gặplạnh ngưng tụ tạo thành các hạt nướcnhỏ -> đám mây, các giọt nước trongđám mây rơi xuống đất tạo thành mưa
- Biết vẽ và trình bày sơ đồ
- Đọc yêu cầu của mục vẽ (SGK - 49)
- Hoàn thành bài tập theo yêu cầu
- Trình bày về kết quả làm việc
D Hoạt đông nốí tiếp:
1 Củng cố: Nêu vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
2 Dặn dò: Ôn và chuẩn bị bài sau
Lịch sử :
Trang 26Tiết 23 : Chùa thời Lý A.Mục tiêu : HS hiểu được
- Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất: chùa được xây dựng ở nhiều nơi
và là công trình kiến trỳc đẹp
- Mô tả được sự phát triển thịnh đạt nhất của đạo phật thời Lý
- Cú ý thức xây dựng giữ gìn, bảo vệ chùa chiền
B Đồ dùng dạy học: - Sưu tầm tranh ảnh, SGK.
+ Tôn tạo vẻ đẹp của chùa?
- Tả ngôi chùa em đã đến thăm quan?
- Đọc nội dung SGK(T33)
- Là nơi tu hành của các nhà sư
- Là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật
- Là trung tâm văn hoá của làng xã
- Tạo nhóm 6
- Quan sát tranh, mô tả chùa
+ Chùa một cột ( Hà Nội)+ Chùa Keo
+ Tượng Phật A - di - đà
- 2, 3 hs tự nêu
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: HS nhắc lại nội dung bài
2 Dặn dò: Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- Cách thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu; nhân 1 hiệu với 1 số
- Biết cách thực hiện; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
Trang 27- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số.
2 Nhân 1 số với 1 hiệu
3 x ( 7-5) là một số nhân với một hiệu
3 x7 - 3 x 5 là hiệu giữa các tích của số đó
Bài 2: - Nêu y/c?
Bài 3 : Giải toán
- lần lượt nhân số đó với số bị trừ,
và số trừ rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- Tính giá trị của biểu thức
- Đọc đề, phân tích và nêu kế hoạchgiải
- Tính và so sánh giá trị của 2 biểuthức
* (7-5) x 3 = 2 x 3 = 6
*7 x 3 - 5 x 3 = 21-15 = 6(7 -5) x 3 = 7 x 3 - 5 x 3- lần lượt nhân số bị trừ, số trừvới số đó rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- HS nghe
Trang 28D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Khắc sâu kiến thức.
2 Dặn dò: Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu Tiết 91: Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực
B Đồ dùng dạy học: Một số bảng nhóm ghi sẵn bài tập 1, 3 SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I.Ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
- Một HS đọc ghi nhớ bài trước
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập1:
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS cả lớp đọc thầm bài, trao đổi theo cặp
xét, chốt lại: Dòng b nêu đúng ý nghĩa của
từ nghị lực, GV giúp HS hiểu thêm các
nghĩa khác
Bài tập 3: Nêu yêu cầu?
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 4:
- HS đọc thầm lại ba câu tục ngữ, suy nghĩ
về lời khuyên nhủ ở mỗi câu
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của mỗi câu
- HS trao đổi nhóm đôi và trả lời
- Đại diện báo cáo
Trang 29II.Kiểm tra bài cũ:
- Kể 1 đoạn câu chuyện: Bàn chân kỳ
diệu
III Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b) Hướng dẫn kể chuyện:
* Hiểu yêu cầu của đề bài
- Xác định yêu cầu của đề bài
- GV ghi dàn ý kể chuyện và tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện
* Thực hành kể chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình trọn
+ Câu chuyện hay nhất
+ Người kể chuyện hay nhất
- 4 HS lần lượt đọc
- HS nối tiếp nhau giới thiệu
- Tạo cặp kể chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Kể câu chuyện (đoạn chuyện)
- Nói ý nghĩa của câu chuyện
D Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Khắc sâu kiến thức.
2 Dặn dò: Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau.
Địa lí Tiết 24: Đồng bằng Bắc Bộ
A Mục tiêu
Trang 30- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng
Bắc Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây
là đồng bằng lớn thứ hai nước ta
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy làđường bờ biển
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đêngăn lũ
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên ViệtNam
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm)
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định
II Kiểm tra đồ dùng, sgk.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Đ2: Trả lời câu hỏi
GV cho HS dựa vào ảnh đồng bằng
Bắc Bộ, kênh chữ trong SGK, trả lời
các câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi
- HS lên bảng chỉ bản đồ
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi
+ Sông Hồng và sông Thái Bình
+ Diện tích lớn thứ hai (rộng khoảng
15000 km2)
Trang 31trong các đồng bằng của nước ta?
+ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có
đặc điểm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 để
nhận biết đồng bằng có địa hình thấp,
bằng phảng, sông chảy ở giữa đồng
bằng thường uốn lượn quanh co
Những nới có màu sẫm hơn là làng
mạc của người dân
H
Đ3 : Sông ngòi và hệ thống đê ngăn
lũ
- GV yêu cầu HS (quan sát hình 1…),
sau đó lên bảng chỉ trên bản đồ sông
Hồng và sông Thái Bình
- GV cho HS liên hệ thực tiễn theo gợi
ý: Tại sao sông có tên gọi là sông
Hồng?
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông
Hồng và sông Thái Bình, đồng thời mô
tả sơ lược về sông Hồng: Đây là con
sông lớn nhất ở miền Bắc, bắt nguồn từ
Trung Quốc, đoạn sông chảy qua đồng
bằng Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh
đổ ra biển bằng nhiều cửa, có nhánh đổ
ra sông Thái Bình như sông Đuống,
sông Luộc: vì có nhiều phù sa nên sông
quanh năm có màu đỏ, do đó sông có
tên là sông Hồng Sông Thái Bình do
ba sông: sông Thương, sông Cầu, sông
Lục Nam hợp thành Đoạn cuối sông
cũng chia thành nhiều nhánh và đổ ra
biển bằng nhiều cửa
+ Khi mưa nhiều, nước sông, ngòi, hồ,
ao như thế nào?
+ Mùa mưa ở đồng bằng Bắc Bộ trùng
với mùa nào trong năm?
+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây
như thế nào?
- GV nói về hiện tượng lũ lụt ở đồng
bằng Bắc Bộ khi chưa có đê, khi đê vỡ
(nước các sông lên rất nhanh, cuồn
cuộn tràn về làm ngập lụt cả đồng
ruộng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa
màng, gây thiệt hại cho tính mạng và
tài sản của người dân …)
+ Địa hình khá bằng phẳng và mởrộng ra biển
- HS khác nhận xét
- HS quan sát hình 2
2 Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ:
- HS quan sát và lên chỉ vào bản đồ
- Vì có nhiều phù sa nên quanh nămsông có màu đỏ
Trang 32Đ 5: Thảo luận nhóm
- Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK
và vốn hiểu biết của mình để thảo luận
+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn
làm gì để sử dụng nước các sông cho
sản xuất?
- GV nói thêm về tác dụng của hệ
thống đê, ảnh hưởng của hệ thống đê
đối với việc bồi đắp đồng bằng Sự cần
thiết phải bảo vệ đê ven sông ở đồng
bằng Bắc Bộ
- HS thảo luận và trình bày kết quả + Ngăn lũ lụt
+ Hệ thống đê ở đồng bằng sôngHồng ngày càng được đắp cao hơn, + Tưới tiêu cho đồng ruộng
D Hoạt động nối tiếp
1 Củng cố
GV yêu cầu HS lên chỉ đồng bằng và mô tả về đồng bằng sông Hồng, về sôngngòi và hệ thống đê ven sông hoặc nối các mũi tên vào sơ đồ nói về quan hệ giữakhí hậu, sông ngòi và hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ
Ví dụ: Mùa hạ mưa nhiều nước sông dâng lên nhanh gây lũ lụt đắp đê
A Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân
và cách nhân 1 số với 1 tổng (hiệu)
II Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS nhắc lại tính chất của phép
nhân:
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
- Hát
- HS nêu
- Nhận xét
Trang 33- HS tóm tắt và giải bài vào vở
D Hoạt động nối tiếp:
- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: Nhờ khổ công rèn luyện Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Đọc với giọng cảm hứng, nhẹ nhàng ở đoạn cuối
- Giáo dục HS tính kiên trì, bền bỉ, rèn luyện
B Đồ dùng dạy học: Bảng lớp bảng phụ, SGK.
C Hoạt động dạy học chủ yếu
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái
Bưởi
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Hát
- 2 HS đọc theo đoạn
- Nói về nội dung và ý nghĩa của bài
Trang 342) Luyện đọc và tìm hiểu bài :
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé Lê-ô- nác- đô cảm thấy chán
- Lê-ô-nác- đô đaVin-xi thành đạt ntn?
- Theo em, những nguyên nhân nào
khiến cho Lê-ô- nác-đô đaVin-xi trở
thành danh họa nổi tiếng
- Nguyên nhânn ào là quan trọng nhất?
- Nội dung của đoạn 2 là gì?
- Nội dung chính của bài?
3 Đọc diễn cảm:
- Đọc 4 đoạn
- Nêu cách đọc bài?
- GV đọc đoạn đối thoại
" Thầy Vê-rô-ki-ô được như ý"
- Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn HS đọc hay
- 2 đoạnĐ1: Từ đầu như ý
Đ2: Phần còn lại
- Nối tiếp đọc theo đoạn
- Luyện đọc trong cặp theo đoạn
tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
* Ý1: Lê-ô-nác -đô khổ công vẽ trứng
theo lời khuyên chân thành của thầy Vê
- rô- ki-ô
- 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- Lê - ô - nác - đô trở thành danh hoạ của thời đại phục hưng
- Lê- ô- nác- đô là người bẩm sinh có tài
Lê - ô - nác - đô gặp được thầy giỏi
Lê - ô - nác - đô khổ luyện nhiều năm
- Nguyên nhân 3 là quan trọng nhất
* ý2: Sự thành công của Lê-ô- nác-đô đa
Vin-xi
* Nội dung: Nhờ khổ công rèn luyện
Lê-ô-nác-đô đa Vin- xi đã trở thành mộthọa sĩ thiên tài
- Chú ý giọng đọc
- Tạo cặp, luyện đọc
- 3,4 HS thi đọc
- HS nghe
D Hoạt động nối tiếp
1 Củng cố: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? Nêu ý nghĩa của bài?
2 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Người tìm đường lên các vì sao.
Trang 35Ngày soạn: 12 / 11 /2018
Ngày giảng: / 11 / 2018
Toán Tiết 59: Nhân với số có hai chữ số A
Mục tiêu : Giúp HS:
- Cách nhân với số có hai chữ số
- Biết cách nhân với số có hai chữ số
- Biết giải bài toán có liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số
72 gọi là tích riêng thứ 2 Viết lùi
sang bên trái 1 cột (vì đó là 72
= 828
- HS thao tác cùng GV
-> 108 là tích của 36 x 3-> 72 là tích của 36 và 2 chục
42 x 14 =? - 1HS lên bảng, lớp nháp 42
x 14 168
42
588
- B1: Đặt tính
Trang 363 Thực hành:
Bài 1 : - Nêu y/c?
Bài 2 : - Nêu y/c?
Bài 3 : Giải toán
D Hoạt động nối tiếp:
- Biết được 2 cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng
- Rèn cho HS biết cách viết về 2 cách kết bài
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- 2 cách: Trực tiếp và gián tiếp
- 2, 3 hs đọc ( theo cách gián tiếp)
- Nêu yêu cầu của bài
- 2 hs đọc lại chuyện
- Thế rồi vua mở khoa thi nước Nam
Trang 37Bài3 : Thêm vào cuối chuyện lời nhận
xét
- Nêu ý kiến?
- GV nhận xét và bổ sung
Bài 4 : - Nêu yêu cầu của bài?
- GV dán phiếu 2 cách kết bài lên
b) Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca
- Kết bài theo cách nào?
Bài 3 : Viết kết bài
- Chọn 1 trong 2 bài trên
- Đọc bài viết của mình
- NX, đánh giá
ta
- Đọc yêu cầu của bài ( đọc cả mẫu)
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Câu chuyện này làm em càng thấm thíalời của cha ông: Người có chí thì nên, nhà
có nền thì vững
- Trạng nguyên Nguyễn Hiền đã nêu mộttấm gương sáng về nghị lực cho chúngem
- Đọc nội dung bài
- Tô Hiến Thành tâu" Nếu Thái Hậu Trần Trung Tá"
- Nhưng An - đrây - ca không nghĩ như vậy được ít năm nữa!"
Tiết 24: Nước cần cho sự sống
A Nội dung bài học áp dụng PP Bàn tay nặn bột :
Tìm hiểu tính chất của nước : Nước thấm qua một số vật
B Mục tiêu hoạt động:
Sau khi học, học sinh biết được nước thấm qua một số vật
Trang 38C Phương pháp thí nghiệm sử dụng : Phương pháp thí nghiệm.
D Thiết bị cần dùng cho hoạt động:
GV yêu cầu HS kể tên một số vật
H: Khi đổ nước vào các vật thì điều gì sẽ
xảy ra ?
2 Ý kiến ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS trình bày (cá nhân) bằng
lời những hiểu biết của mình trước lớp
* GV tổ chức cho những em có cùng
biểu tượng về cùng một nhóm
3 Đề xuất và tiến hành các thí nghiệm
nghiên cứu:
GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất
các thí nghiệm nghiên cứu
H: Để chứng minh cho những ý kiến nêu
kiểm chứng ( nước làm ướt vật, thấm
qua vật, không thấm qua vật,…)
* HS tiến hành làm TN:
- Yêu cầu các nhóm nhận đồ dùng cần
cho TN, tiến hành TN tại nhóm
4 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả
GV: Nước thấm qua vật này nhưng
- HS kể tên một số vật có ở xung quanhem
- HS suy nghĩ để tìm câu trả lời
- HS trình bày quan điểm của mình (HS
có thể nêu : vật sẽ ướt, thấm nước, khôngthấm nước,…)
- HS lập thành nhóm mới
- HS có thể đề xuất: Đọc SGK, xemphim, làm thí nghiệm, tìm kiếm thông tintrên mạng, tham khảo ý kiến người lớn,
…
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- Các nhóm đề xuất TN, sau đó tập hợp ýkiến của nhóm (bằng hình vẽ) vào bảngnhóm
- HS trả lời theo ý riêng
Trang 39không thấm qua vật kia Vậy, nước có
thấm qua tất cả các vật được không?
GV hướng dẫn HS so sánh lại với các
suy nghĩ ban đầu để khắc sâu kiến thức
* Liên hệ thực tế:
H: Nước thấm qua một số vật Vậy trong
cuộc sống hàng ngày, người ta vận dụng
tính chất này của nước để làm gì?
H: Chúng ta đã được tìm hiểu nội dung
của bài học nào trong SGK?
(GV ghi bảng tên bài học)
H: Em biết thêm được tính chất gì của
nước?
HS kết luận: Nước thấm qua một số vật.
(Ghi kết luận vào vở TN)
- HS có thể trả lời : Lọc nước, giặt áoquần, …
- Không để các vật dễ thấm nước (vải,khăn bông, sách vở,…) ở những nơi ẩmướt…
- Dùng chậu, chai,…làm bằng nhôm,nhựa, để chứa nước
- HS nêu: Bài: Nước có những tính chất
gì?
- HS nêu: Nước thấm qua một số vật.
Tiết đọc thư viện Tiết 12: Cùng đọc: Sự tích Hồ Gươm
1 Trước khi đọc:
- Em đã đọc cuốn sách nào trong thư viện?
- Nêu mã màu phù hợp với lớp 4?
2 Trong khi đọc:
- Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?
- Thần Kim Quy sẽ làm gì?
3 Sau khi đọc:
- Điều gì đã diễn ra ở đầu câu chuyện?
- Điều gì đã diễn ra ở cuối câu chuyện?
4 Hoạt động mở rộng: Vẽ tranh
- Em vẽ nhân vật nào vậy?
- Vì sao em lại vẽ nhân vật này?
Ngày soạn: 12 / 11 /2018
Ngày giảng: / 11 / 2018
Toán:
Tiết 60: Luyện tập A.Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nhân với số có 2 chữ số
- Giải bài toán có phép nhân với số có 2 chữ số
- Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt
B Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp, bảng phụ.
C.Các HĐ dạy học:
Trang 40Hoạt động của GV
I Ổn định tổ chức.
II.Kiểm tra bài cũ:
- Giờ trước học bài gì?
- Nêu các bước thực hiện nhân với số
có 2 chữ số?
- Nhận xét, sửa sai
III Bài mới: - GT bài.
Bài 1: - Nêu y/c?
+ Đặt tính
+ Tính ( Tích riêng thứ nhất, thứ 2 và
tích chung)
Bài 2: - Nêu y/c?
- Tính kết quả và ghi vào bài
Bài 3 : Giải toán
- Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
- Viết kết quả vào SGK
m 3 30 23 230
m x78 234 2340 1794 17940
- Đọc đề, phân tích và làm bài
Bài giảiTrong 1 giờ tim người đó đập số lần là
75 x 60 = 4500 ( lần)Trong 24 giờ tim người đó đập số lần là