- Đọc từng câu cho học sinh viết. - Thực hiện sửa lỗi nếu sai... - GV Nhận xét chung. - Thực hiện sửa bài, nếu sai. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiến[r]
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2018
CHÀO CỜ - SINH HOẠT ĐỘI
MÔN : TOÁN Tiết 1
BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu : - Giúp HS :
+ Đọc, viết các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số
+ Rèn kỹ năng đọc viết được các số trong phạm vi 100 000
Biết phân tích cấu tạo số
+ Giúp HS có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị : - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài, ghi đề.
b Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ
- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở
- Theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số
“a” và các số trong dãy số “b”
? Các số trên tia số được gọi là những số gì?
? Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
? Các số trong dãy số “b” là những số gì?
? Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b” hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
Trang 2Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”,
1 HS đọc bài mẫu “b”và nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài vào
vở
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai
Bài 4 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
? Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế
nào?
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4
- GV gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình
5 Dặn dò : Về làm bài 4, làm lại các bài chưa
đúng Chuẩn bị bài sau
- Thực hiện sửa bài
- HS nêu: Tính chu vi của các hình
…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
…hình tứ giác, hình chữ nhật và hìnhvuông
- Hiểu các từ ngữ : ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghĩa trong SGK.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vựcngười yếu, xoá bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ởtrường cũng như ở nhà và ở bất cứ đâu
- Phát hiện được những lời nói,cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;Bước đầu biết nhận xét về 1 nhân vật trong bài (trả lời đươcj các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 3a Giới thiệu bài – Ghi đề.
b Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- GV theo dõi và sửa sai cho HS
- Hướng dẫn HS luyện phát âm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
? Đoạn 1nói nên điều gì?
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt?
G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá
đáng, trông rất khó coi
? Đoạn 2 nói nên điều gì?
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
? Những cử chỉ trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
? Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội
- Học sinh đọc bài + chú giải
- Lớp theo dõi, Lắng nghe
- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
_ Lớp theo dõi – nhận xét và bổ sung
Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghetiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trògục đầu khóc bên tảng đá cuội
Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà trò
….thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bựnhững phấn như mới lột Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở
Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nênlâm vào cảnh nghèo túng
Ý 2: Hình dáng chị NhàTrò
…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăncuả bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đãchết Nhà Trò ôm yếu, kiếm không đủ ăn,không trả được nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận Lần này, chúng chăng tơ chặnđường, đe bắt chị ăn thịt
Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
…+ Lời nói của Dế Mèn : Em đừng sợ Hãytrở về với tôi đây Đứa độc ác không thể cậykhoẻ ăn hiếp kẻ yếu
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phảnứng mạnh mẽ xoè cả 2 càng ra; hành độngbảo vệ, che chơ : dắt Nhà Trò đi
Ý 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- HS đọc bài
- HS nêu
Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng
Trang 4dung của bài.
- GV chốt ý- ghi bảng:
d Luyện đọc :
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn văn đã
viết sẵn
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc đoạn văn theo cặp
- Gọi 1 vài HS thi đọc trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố:
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc ND chính
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở
- Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêumến
- Hiểu được trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bàikiểm tra là trách nhiệm của người HS
- HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS: sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các cách
giải quyết có thể có của bạn Long trong tình
huống
- Đặt sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại
- HS quan sát và thực hiện
- Theo dõi, lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạnnhận xét
Trang 5- GV tóm tắt thành cách giải quyết chín.
? Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào? Vì sao chọn cách G.quyết đó?
- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp nhất,
thể hiện tính trung thực trong học tập Khi mắc lỗi
gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
c Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
+ Ý (c) là trung thực trong học tập
+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập
d Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS lựa
* GV chốt bài học: Trung thực trong học tập giúp
em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn
trọng.
“ Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
4 Củng cố : Hướng dẫn thực hành.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự
trung thực, 3 hành vi thể hiện sự không trung thực
trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- HS theo dõi
- Một số em trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
- Nêu yêu cầu :
- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1
- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chấtvấn lẫn nhau
- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận
- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớptrao đổi, bổ sung
- Lắng nghe và trả lời:
…cần thành thật trong học tập, dũngcảm nhận lỗi mắc phải, không nói dối,không coi cóp, chép bài của bạn,không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểmtra
- Nói dối, chép bài của bạn, nhắc bàicho bạn trong giờ kiểm tra
- Nhắc lại
- HS nêu trước lớp
Trang 65 Dặn dò :
- Về nhà chuẩn bị trước bài tập 3, 4, 6
Cho tiết sau - Tự liên hệ.- Lắng nghe, ghi nhận
=======================
BUỔI CHIỀU
TIẾNG ANH TIẾNG ANH
=======================
MÔN : KHOA HỌC Tiết 1
BÀI : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộcsống
- Có ý thưc giữ gìn vệ sinh môi trường.
II Chuẩn bị : - Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.
III Các hoạt động dạy - học :
* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần
có cho cuộc sống của mình
* Cách tiến hành
Bước 1:
- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng
hàng ngày để duy trì sự sống của mình
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
Bước 2:
- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra nhận
xét chung
Kết luận : SGK
c Làm việc với phiếu học tập và SGK.
* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà
con người cũng như những sinh vật khác cần để
duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ
con người mới cần
- Vài em nhắc lại
Trang 7- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm
việc theo nhóm
- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn
lúng túng
Bước 2: Chữa bài tập cho cả lớp.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước
lớp
Đáp án: SGV
Bước 3: Thảo luận cả lớp.
- Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu HS mở
SGK và trả lời câu hỏi
? Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi.
- Cho các nhóm thực hiện trò chơi và theo dõi,
quan sát
Bước 3: Thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả lựa chọn và
giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
- GV tuyên dương các nhóm và kết thúc trò chơi
4 Củng cố : Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, học bài ở nhà,
-Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe và ghi bài
LUYỆN TIẾNG VIỆT
I.MỤC TIÊU
- Đọc và nắm được nội dung bài : Những vết đinh
- Ôn từ cựng nghĩa, cấu tạo tiếng
- Luyện đọc lại bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Giới thiệu bài
Trang 8GV nêu y/c luyện đọc như tiết sáng
GV nhận xét, cho điểm tuyên dương em đọc
HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạnĐọc đoạn trong nhóm
Các nhóm thi đọc4HS đọc cả bài
Trang 9- HS thực hiện đúng các dạng toán trên một cách thành thạo.
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạc?
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài 3, bài 4
- Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
- Cho HS nhận xét, sửa theo đáp án sau:
Bài 2 a : - Yêu cầu HS làm vào VBT.
Đáp án:
Bài 3 (dòng 1,2)
- Gọi 1-2 em nêu cách so sánh Yêu cầu HS làm bài
vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 5 :- Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu và hướng dẫn
cách làm.(Nếu có thời gian)
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảngsửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
1 em đọc đề, lớp theo dõi
Trang 10Đáp số : 12.500 đồng.
- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài
4 Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét –
Nhấn mạnh một số bài HS hay sai
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài tập còn lại, chuẩn bị
bài sau
MÔN : CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT ) Tiết 1
BÀI : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu :
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu:” Một hôm……vẫn khóc”.
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có vần (an/ang)
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạc?
II Chuẩn bị : - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Kiểm tra vở chính tả của HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài- Ghi đề.
b Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò rất yếu
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
+ Nhà Trò : viết hoa danh từ riêng
+ cỏ xước : chú ý viết tiếng “xước”
+ tỉ tê : chú ý dấu hỏi
+ ngắn chùn chùn: chú ý âm “ch” vần “un”
- Gọi 1 HS đọc những từ viết đúng trên bảng
GV đọc lại bài viết một lần
c) Viết chính tả:
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
- Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếusai
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS chú ý lắng nghe
- Viết bài vào vở
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
Trang 11- GV Nhận xét chung.
c Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/b, sau đó làm bài
tập vào vở
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- Theo dõi
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU tiết 1
BÀI : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng là gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
- Nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảngmẫu (mục III)
- HS Khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III)
- Giáo dục HS biết yêu mến và trân trọng tiếng Việt
II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
- GV ghi câu tục ngữ trong SGK
- Y/cầu 1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Y/cầu 2: Đánh vần tiếng bầu và ghi lại cách
đánh vần đó
- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng các màu
phấn khác nhau
- Y/cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu
? Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại
cách đánh vần vào bảng con: huyền-bầu.
bờ-âu-bâu HS thảo luận nhóm đôi
- 1-2 HS trình bày kết luận, HS khác
Trang 12- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và thanh
huyền tạo thành?
- Y/cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại và rút ra
nhận xét
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1 tiếng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và sửa bài cho cả lớp
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tíc?
? Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
? Những tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
bầu? tiếng nào không có đủ các bộ phận như
tiếng bầu?
- Gọi một vài HS nêu nhận xét chung về cấu tạo
của một tiếng
b Rút ra ghi nhớ.
Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: Âm đầu, vần và
thanh Tiếng nào cũng có vần và thanh Có tiếng
không có âm đầu.
c Luyện tập.
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai
- tiếng do âm đầu, vần và thanh tạothành
…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như
tiếng bầu chỉ riêng tiếng ơi là không đủ
vì thiếu âm đầu
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- Giải bài toán có liên quan
II: Các hoạt động dạy học:
Bài 1: a, Viết số gồm:
- 5 chục nghìn, 7 nghìn, 2trăm, 3 chục, 4 đơn vị
Trang 13Bài 3: Tính chu vi hình vuông có cạnh 5cm.
-Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào?
Cho HS ôn luyện trong vở bài tập toán
Những học sinh chưa hoàn thành bài buổi sáng thì tiếp tục hoàn thành
III.Củng cố ,dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài sau
……….
MÔN : ĐỊA LÝ tiết 1
BÀI: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Một số yếu tố của bản đồ: Tên bản đồ, Phương hướng, ký hiệu bản đồ
- HS khá, giỏi biết tỉ lệ bản đồ
- GD HS ý thức học tập, quan sát
II Đồ dùng dạy học:
- Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, VN
* Dạy tích hợp về biến đổi khí hậu
GD HS có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây góp phần làm giảm thiểu thảm họa lũ quét, lũ ống.
- có ý thức bảo vệ, giữ gìn nguồn tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản.
- Cách phòng chống lũ ở nhà, trên đường đi học, ở trường.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 14- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo lãnh thổ từ
lớn đến nhỏ
- Gọi HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể
hiện trên mỗi bản đồ
- GV nhận xét, bổ sung
? Bản đồ thể hiện những gì?
KL: bản đồ là hình vẽ thu nhỏ lại một khu vực hay
toàn bộ trái đất theo tỷ lệ nhất định
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân:
? Tại sao cùng vẽ về VN mà bản đồ hình 3 lại
nhỏ hơn bản đồ đại lý tự nhiên VN treo tường?
- GV yêu các nhóm đọc SGK, quan sát trên bản đồ và
thảo luận
? Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
? Trên bản đồ, người ta quy định các hướng NTNH
? Tỷ lệ bản đồ cho em bếit điều gì?
- Nhấn mạnh nội dung bài học
- Học bài, chuẩn bị bài sau
- Cho phù hợp với kích cỡ của SGK
- Biết tên khu vực, những thông tin chủ yếucủa khu vựcđó được thể hiệntrên bản đồ
- Phía trên: Hướmg bắc
- Phía dưới: Hướng nam
- Bên phải: Hưóng đông
- Bên trái: Hướng tây
- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
MÔN: KỸ THUẬT tiết 1
BÀI: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU.
I Mục tiêu :
Trang 15- HS biết được đặc , tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơngiản dùng để cắt, khâu, thêu.
- Biết cách và thực hiện được thao tác sâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Chuẩn bị : - Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu.
II Các hoạt động dạy – học :
- GV yêu cầu HS đọc nội dung a (SGK) và quan
sát và nêu nhận xét về đặc của vải
- GV nhận xét, bổ sung các câu trả lời của HS và
- GV giới thiệu 1 số mẫu chỉ để minh hoạ đặc
chính của chỉ khâu, chỉ thêu
* GV kết luận: SGV
c Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc và cách sử
dụng kéo
- GV hướng dẫn HS quan sát H2 SGK và yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi về đặc cấu tạo của kéo cắt
vải; So sánh sự giống, khác nhau giữa kéo cắt vải
và kéo cắt chỉ
- GV sử dụng 2 loại kéo để cho HS quan sát và bổ
sung thêm về đặc , hình dáng của 2 loại kéo
- Yêu cầu HS quan sát H3 và nêu cách cầm kéo
4 Củng cố : Gọi 1-2 HS đọc lại phần kiến
thức trọng tâm của bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
+ Hình 1a loại chỉ khâu, may
+ Hình 1b loại chỉ thêu
- Vài em nhắc lại
- HS quan sát và nêu:
+ Kéo dùng trong may, khâu, thêu gồm
2 loại kéo : kéo cắt chỉ và kéo cắt vải + Kéo cắt vải gồm 2 bộ phận chính làlưỡi kéo và tay cầm Giữa tay cầm vàlưỡi kéo có chốt ( ốc vít) để bắt chéo 2lưỡi kéo
- Quan sát và 1-2 em thực hành cầmkéo cắt vải, HS khác quan sát và nhậnxét
- Lắng nghe
- Một vài em nêu, mời bạn nhận xét,
bổ sung
- 1-2 em đọc phần kết luận
Trang 165 Dặn dò : Xem lại bài, chuẩn bị sau.
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài
Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2018
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu được nội dung bài: tình cảm yêu thương sâu sắc, tấm lòng hiếu thảo, biết ơncủa bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm (Trả lời được các CH 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơtrong bài.)
II Chuẩn bị: - Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.
? Những chi tiết nào trong bài cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt?
? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mènh
? Nêu nội dung chính?
- GV nhận xét ghi
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi đề.
b Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài + chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng khổ
thơ đến hết bài
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV theo dõi phát
hiện thêm lỗi sai sửa cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọcthầm theo
- HS luyện phát âm
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1
- HS đọc bài theo nhóm đôi
- Đại diện 1 số nhóm đọc, lớp nhận xét
- 1-2 em đọc, cả lớp theo dõi
Trang 17- GV đọc đúng cả bài
c Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi
+ Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
? Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều
gì? “ Lá trầu khô giữa cơi trầu
? Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
? Qua những hình ảnh trên cho ta thấy điều gì
+ Cho HS dọc thầm toàn bài thơ
? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
? Những chi tiết trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội
dung của bài - GV chốt ý- ghi bảng:
Nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự
hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với
… những câu thơ trên muốn nói mẹ bạn nhỏ
bị ốm: không ăn được trầu nên lá trầu nằmkhô giữa cơi trầu; không đọc được truyệnnên truyện kiều được gấp lại; không làmlụng được vườn tược
… Cô bác xóm làng đến thăm - Người chotrứng, người cho cam, anh y sĩ……mangthuốc vào
+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưa
……đến giờ chưa tan.
Cả đời đi gió đi sương
….lần giường tập đi.
Vì con, mẹ khổ đủ điều.
… đã nhiều nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
Con mong mẹ khoẻ dần dần.
Ý 1: Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc
để mẹ vui:
Mẹ vui, con có quản gì
…con sắm cả ba vai chèo.
- Cá nhân nêu theo ý thích của mình+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa tolớn đối với mình
Mẹ là đất nước tháng ngày của con.
Ý 2: Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
- Vài em nhắc lại
- 3HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhậnxét bạn đọc
Trang 18- Gọi HS luyện đọc đúng theo cặp.
Gọi một vài HS thi đọc đúng trước lớp
-GV theo dõi, uốn nắn
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc HTL từng khổ thơ rồi cả
bài
- Nhận xét, tuyên dương và ghi cho HS
4 Củng cố:
- Gọi 1 HS đọc bài và nội dung
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở bạn
- Cả lớp nhẩm học thuộc bài thơ
- HS xung phong thi đọc HTL trước lớp
- HS tự nêu
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
- -
MÔN : TÓAN tiết 3
BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp)
I Mục tiêu :
- Ôn tập bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; Nhân (chia)
số có đến 5 chữ số vơí (cho) số có 1 chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức số
- Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- GD HS tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét và ghi cho học sinh
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài, ghi đề.
b Hướng dẫn HS ôn tập.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 Sau đó một vài
HS nêu cách tính giá trị của biểu thức
- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho
HS làm lần lượt các bài tập vào vở
c Thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện
Nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào nháp, 4 em lên bảngsửa, lớp theo dõi và nhận xét