- Một vài mẫu chuyện về những người sống có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi - Bài tập 1 được viết sẵn trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng phụ - Thẻ màu để [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 3 (Từ 05/09 đến 09/09/2016)
Hai
05/9
Chào cờTập đọcToánLịch sửAnh văn
351135
Sinh hoạt ngoài trời
Lòng dânLuyện tậpCuộc phản công ở kinh thành Huế
Ba
06/9
Thể dụcChính tảToán
Mĩ thuậtLTVC
Kỹ thuật
5312353
Nhớ - viết: Thư gửi các học sinh
Kỹ năng sốngĐạo đứcAnh văn
613555336
Lòng dân (tt)Luyện tập chung
Luyện tập tả cảnh
Cần làm gì để cả mẹ và bé đều khỏe? (KNS)
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao (Tiết 1)
Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết1)(KNS)
Năm
08/9
Tin họcLTVCToánThể dụcKhoa học
661466
Kể chuyệnSHTT
6153333
Luyện tập tả cảnh
Ôn tập về giải toánKhí hậu (BĐKH)
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Sinh hoạt cuối tuần
Ngày soạn: 03/09/2016
Trang 2Ngày dạy: 05/09/2016
Thứ hai, ngày 05 tháng 09 năm 2016
TẬP ĐỌC LÒNG DÂN
I Mục tiêu:
- Đọc đúng văn bản kịch Biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cáchcủa từng nhân vật trong tình huống kịch - HS học tốt biết đọc diễn cảm đoạn kịch theovai, thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc,cứu cán bộ cách mạng
- Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chungđối với cách mạng
II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh minh họa SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Sắc màu em yêu
- Gọi 2 HS lên ĐTL khổ thơ mình thích và
trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét
- 2 em lên bảng
3 Bài mới:
3.1 GTB, ghi: “Lòng dân”
3.2 Dạy bài mới
- Học sinh nghe và ghi tên bài
- Quan sát tranh
- Hỏi : Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn? - TL : 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu là con ai Đoạn 2: Chồng chị à tao bắn nát đầu Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
đoạn GV chú ý sửa lỗi phát âm
- Học sinh đọc nối tiếp ( 2, 3 tốp )
- Luyện đọc từ khó: hổng, thấy, tui, lẹ
- Cho học sinh đọc các từ được chú giải
trong bi Có thể giải nghĩa thêm từ : tức
thời (trong câu Mới tức thời đây – đồng
nghĩa với vừa xong).
- Học sinh đọc thầm + Cai : + Quẹo vô : + Thiệt : + Ráng :
Trang 3- GV đọc mẫu đoạn kịch
- Cho HS đọc theo cặp - 2 HS luyện đọc với nhau
- Mời 5 HS khá, giỏi đọc lại toàn bộ vở
kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân
vật
- Lớp theo dõi và nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho học sinh thảo luận, trả lời 2
câu hỏi đầu trong SGK, GV nhận xét chốt
lại ý đúng
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómnhận xét
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
hết đường, chạy vào nhà dì Năm
+ Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chung vờ ăn cơm
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
+ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
+ Phần 1 vở kịch ca ngợi ai và ca ngợi về
điều gì?
- Ghi bảng nội dung
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc diễn cảm
màn kịch.theo vai
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng vàthể hiện theo vai
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về rèn đọc diễn cảm Xem bài
Lòng dân (tt)
TOÁN
Trang 4LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
- Rèn kĩ năng cộng trừ nhân chia hỗn số chính xác
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận
II Phương tiện dạy học
- Giáo viên : Thước kẻ, bảng phụ, phiếu bi tập
- Học sinh : bảng con, vở nháp, vở
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Hỗn số (tiếp theo)
- Gọi HS sửa BT 2, 3 - 2 em sửa bài 2,3 (a,c)
3 Bài mới:
3.1 GTB, ghi tên bài
3.2 Dạy bài mới
- Nghe và ghi tên bài
Bài 2: (a, d) So sánh các hỗn số - 1 em nêu yêu cầu: So sánh các hỗn số
- Quan sát HS làm bài, chú ý gợi ý cho
- Nhận xét và giải thích cách làm: Phải chuyển về hỗn số thành phân số rồi mới
so sánh
Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số
rồi thực hiện phép tính
- Yêu cầu học sinh tự làm bài và sửa bài
- 1 em nêu yêu cầu: Chuyển các hỗn sốthành phân số rồi thực hiện phép tính
- Lớp làm bài
- Sửa bài trên bảng, 4 em
Trang 5- Nhận xét và sửa sai
4
10<¿ ¿ 3
9 10c) 5
1
10 > 2
9 10
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một
số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phải: chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn ThấtThuyết)
+ Đêm mùng 4 rạng sáng mùng 5 tháng 7 năm 1885 phái chủ chiến dưới sự chỉ huy củaTôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế
Trang 6+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng trị.
+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánhPháp
* HS khá, giỏi: phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hòa: Phái chủ
hòa chủ trương thương thuyết với Pháp, phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân đánhPháp
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần Vương:Phạm Bành – Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy),Phan Đình Phùng (Hương Khê) Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếuniên Tiền phong, … ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên
- Giáo dục HS kính trọng những người yêu nước Tôn trọng tự hào về truyền thống yêunước, bất khuất của dân tộc
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Ảnh Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, PHT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong muốn
đổi mới đất nước
- 3 em trả lời câu hỏi
- Đề nghị của Nguyễn Trường Tộ là gì?
- Nhận xét
3 Bi mới:
3.1 GTB, ghi “Cuộc phản công ở kinh
thành Huế”
3.2 Dạy bài mới
- Ghi tên bài
* Hoạt động 1: Cuộc phản công ở kinh
thành Huế
- Cho HS đọc SGK phần chữ nhỏ và trả lời
câu hỏi sau:
+ Sau khi triều đình nhà Nguyễn công nhận
quyền đô hộ của thực dân Pháp trên đất
nước ta, bộ phận quan lại chia làm mấy
phái, là phái nào?
+ Phân biệt sự khác nhau giữa phái chủ
chiến và phái chủ hòa? (dành cho HS khá,
+ Lập căn cứ để chống Pháp
Trang 7chống Pháp?
- Nhận xét và chốt lại : Tôn Thất Thuyết
lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ chức các đội
nghĩa quân ngày đêm luyện tập, sẵn sàng
đánh Pháp
- Vài HS trình bày, lớp nhận xét và bổsung
- Gợi ý HS tường thuật lại cuộc phản công ở
kinh thành Huế theo các câu hỏi sau:
- Từng cặp hỏi đáp và sau đó tường thuậtlại toàn bộ cuộc phản công
- 1 số em trình bày trước lớp + Diễn ra trong thời gian nào? Do ai chỉ
huy? Hành động của Pháp như thế nào?
Tinh thần chống pháp của phái chủ chiến
như thế nào?
+ Vào đêm ngày 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết đã chỉ huy tấn công vào đồn Mang Cá và toà Khâm sứ Pháp Bị đánh bết ngờ, quân Pháp vô cùng bối rối
- Nhận xét và chốt lại kết hợp chỉ lược đồ - Nhận xét, bổ sung
+ Sau khi cuộc phản công bị thất bại Tôn
Thất Thuyết đã làm gì?
- Nhận xét và tường thuật lại cuộc phản
công ở kinh thành Huế
* Hoạt động 2: Phong trào Cần Vương
- Yêu cầu HS đọc thầm SGK phần chữ nhỏ
và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
của phong trào Cần vương
+ Đưa vua Hàm Nghi lên núi, nhân danh vua thảo chiếu “Cần vương” kêu gọi nhân dân cả nước giúp vua đánh Pháp
- Phạm Bành – Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê).
4 Củng cố - dặn dò:
- Em có biết những nơi nào có đường phố
và trường học mang tên các lãnh tụ của
phong trào Cần vương
- HS kể: Đường Phan Đình Phùng, ĐinhCông Tráng,
(Nhớ- viết)
I Mục tiêu:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng hình thức một đoạn văn xuôi: đoạn từ
“Sau 80 năm giời nô lệ … công học tập của các em” trong bài "Thư gửi các học sinh"
Trang 8Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2)
- Biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính HS khá – giỏi nêu được quy tắc đánh dấuthanh trong tiếng
- GD học sinh ý thức rèn chữ giữ vở
II Phương tiện dạy học:
- GV: SGK, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ:
- Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng:
khuyên bảo, quê hương
- 1 em làm bài
- Học sinh nhận xét
- Nhận xét
3 Bài mới:
3.1 GTB, ghi tên bài
3.2 Dạy bài mới
- Học sinh nghe
* Hoạt động 1: HD HS nhớ - viết
- Giáo viên HD HS nhớ lại và viết - 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn
cần nhớ - viết
- Nhắc HS nhớ lưu ý những chữ dễ viết sai
- Cả lớp nghe và nhận xét, nhớ lại
- Nêu 1 số chữ khó: yếu hèn, kiến thiết, 80 năm giời,
- Luyện viết vào bảng con, vở nháp
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết cho
học sinh
- Học sinh nhớ lại đoạn văn và tự viết
- Chấm bài - Sửa lỗi - Từng cặp học sinh đổi vở và sửa lỗi
cho nhau
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Chép vần của từng tiếng trong hai
dòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vần
Em yêu màu tím Hoa cà, hoa sim.
Âmchính
Âmcuối
Trang 9Bài 2: Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em
hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh
cần được đặt ở đâu?
- HS khá, giỏi suy nghĩ phát biểu: đặt
dấu thanh ở trên hoặc dưới âm chính
- Nhận xét và chốt lại: Khi khi viết một
tiếng, dấu thanh cần được đặt ở trên hoặc
dưới âm chính
- 2 HS nhắc lại
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh - Khi khi viết một tiếng, dấu thanh cần
được đặt ở trên hoặc dưới âm chính
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- HS biết:
+ Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo cómột tên đơn vị đo (tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo tên một đơn vị đo)
- Chuyển hỗn số thành phân số nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng điều đã học vào thực tế để chuyển đổi,tính toán
II Phương tiện dạy học
- Giáo viên : Phấn màu - Bảng phụ
- Học sinh : Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 103.1 GTB, ghi tên bài
- 1 học sinh nêu cách chuyển từ phân số
thành phân số thập phân? (chọn một số khi nhân với mẫu số để được 10, 100,
1000,
- Theo dõi HS làm bài - Tự làm bài cá nhân
- 3 em sửa bài và nêu cách làm, chọncách làm hợp lý nhất
14:770:7=
25
100 ;
23×2 500×2=
46 1000
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2: (2 hỗn số đầu )
- Gọi HS nêu Y/c
- Gọi HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành
phân số
- 1 em nêu yêu cầu: Chuyển các hỗn số sau thành phân số
+ 1 em nhắc lại cách chuyển hỗn sốthành phân số (ta nhân phần nguyên vớimẫu số của phần phân số rồi cộng với
tử cuả phần phân số
- HS tự làm bài cá nhân - Tự làm bài
- 2 em lên bảng sửa bài
3dm =
3
10 m 8g =
8 1000
Trang 11kg 9dm =
9
10 m 25g =
25 1000kg
Bài 4: Viết các số đo độ dài (theo mẫu)
m
HS 2 : 4m 37 cm = 4m +
37
100 m =437
100 m
HS 3 : 1m 53cm = 1m +
53
100 m =137
100 m
4 Củng cố - dặn dò:
- Y/c HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
- Chuẩn bị: bài Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I Mục tiêu:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm
được một số thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2); hiểu nghĩa
từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được một câu có tiếng
Trang 12đồng vừa tìm được (BT3) – HS khá – giỏi: Thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2; đặt
câu với các từ tìm được(BT3c)
- Có kỹ năng sử dụng từ để đặt câu và khi giao tiếp
- Có ý thức sử dụng từ chính xác, hợp với chủ đề
II Phương tiện dạy học:
- GV: từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- HS: Giấy A3 - bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- KT đoạn văn BT3 - 2 em đọc đoạn văn tả cảnh BT3
3 Bài mới:
3.1 GTB, ghi tên bài “Mở rộng vốn từ: Nhân
dân”
3.2 Dạy bài mới
- Ghi tên bài
Bài 1: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào
nhóm thích hợp sau :
a) công nhân c) doanh nhân
b) nông dân d) quân nhân
- HS nêu yêu cầu: Xếp các từ ngữ trongngoặc đơn vào nhóm thích hợp
- Là những người buôn bán nhỏ
- Từng cặp thảo luận, làm bi
- 1 em viết vào giấy lớn trình bày
a) công nhân: thợ điện, thợ cơ khí, b) nông dân: thợ cấy, thợ cày c) doanh nhân: thiểu thương, chủ tiệm d) quân nhân: đại úy, trung sĩ
e) trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư g) học sinh: ) học sinh tiểu học, học sinh trung học
- Nhận xét chung - Lớp theo dõi và nhận xét
Bài 2: Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói
lên phẩm chất gì Việt Nam
- 1 em đọc yêu cầu: Các thành ngữ, tụcngữ dưới đây nói lên phẩm chất gì Việt Nam
- Hướng dẫn: dùng nhiều từ đồng nghĩa để
giải nghĩa cho cặn kẽ, đầy đủ nội dung một
thành ngữ hoặc tục ngữ
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày, các HS khác
Trang 13VD: Chịu thương, chịu khó (Nói lên phẩm
chất cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ,
- 2 HS khá, giỏi thi nhau đọc
Bài 3: Đọc truyện và trả lời các câu hỏi - 1 HS đọc to bài 3: Ngày xửa, ngày xưa
ở đất Lạc Việt thân mật gọi nhau là đồng bào
- Cả lớp đọc thầm trả lời các câu hỏi
- Trình bày từng câu:
a) Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của
mẹ Âu Cơ b) đồng hương, đồng môn, đồng lòng, đồng chí, đồng ca, đồng cảm, đồng nghĩa,…
c) 1 số HS khá, giỏi tự đặt câu và đọc
trước lớp
+ Cả trường tôi đều mặc đồng phục + Chúng tôi là đồng nghiệp của nhau + Chúng em đồng tình với ý kiến của
cô
+ Cả dân tộc Việt Nam đồng lòng xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh
- Lớp nghe và nhận xét
- Giáo viên theo dõi các em làm việc
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là
“đồng bào”?
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa
là “cùng”)
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm
được (yêu cầu HS khá, giỏi đặt câu).
I Mục tiêu:
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất 5dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình
Trang 14- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thu dấu nhân
- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập
của HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân
- Em hãy quan sát hình mẫu và H1 SGK nêu
đặc điểm hình dạng của đường thêu dấu nhân
ở mặt phải và mặt trái đường thêu?
- Mẫu thêu dấu nhân thường được ứng dụng ở
đâu? (Cho HS quan sát một số sản phẩm được
thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân)
- GV KL: thêu dấu nhân là cách thêu để tạo
thành các mũi thêu giống như dấu nhân nối
nhau liên tiếp giữa 2 đường thẳng song song
ở mặt phải đường thêu Thêu dấu nhân được
ứng dụng để thêu trang trí
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK và quan sát
H2
- Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân?
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện thao tác vạch
dấu
- Yêu cầu HS quan sát H3 và đọc mục 2a
SGK
- Nêu cách bắt đầu thêu
- GV căng vải lên khung thêu và hướng dẫn
- Thêu dấu nhân được ứng dụng để thêutrang trí hoặc thêu chữ trên các sảnphẩm may mặc như: váy, áo, vỏ gối,khăn tay, khăn trang trí trải bàn
- HS nêu: Vạch 2 đường dấu song songcách nhau 1 cm
- Vạch các điểm dấu thẳng hàng vớinhau trên 2 đường vạch dấu
- HS lên bảng thực hiện các đường vạchdấu
- HS nêu
- HS theo dõi
Trang 15Lưu ý: Lên kim để bắt đầu thêu tại điểm vạch
dấu thứ 2 phía bên phải đường dấu
- Yêu cầu HS đọc mục 2b, 2c và quan sát
H4a, 4b, 4c, 4d SGK
- Nêu cách thêu dấu nhân mũi thứ nhất, thứ
hai?
- GV hướng dẫn chậm các thao tác thêu mũi
thêu thứ nhất, mũi thứ hai
Lưu ý:
+ Các mũi thêu được luân phiên thực hiện
trên 2 đường kẻ cách đều
+ Khoảng cách xuống và lên kim ở đường
dấu thứ 2 dài gấp đôi khoảng cách xuống kim
và lên kim ở đường dấu thứ nhất
+ Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt vừa
phải để mũi kim không bị dúm
- Gọi HS lên thực hiện tiếp các mũi thêu
- Yêu cầu HS quan sát H5
- Nêu cách kết thúc đường thêu
- Gọi 1 HS lên thực hiện thao tác kết thúc
đương thêu
- GV treo bảng phụ ghi quy trình thực hiện
thêu dấu nhân và hướng dẫn lại nhanh các
thao tác thêu dấu nhân
- Yêu cầu HS nhắc lại
- HS thực hành thêu trên giấy
I Mục tiêu:
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng phù
hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.HS kh, giỏi: biết đọc diễn cảm vở
kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc,cứu cán bộ (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Khâm phục những người dân Nam bộ anh dũng luôn phục vụ cách mạng
II Phương tiện dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài trong SGK,bảng phụ viết sẵn đoạn kịch hướng dẫn học sinh
III Các hoạt động dạy học:
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Lòng dân
- KT đọc và trả lời câu hỏi - 6 em đọc phân vai
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh khác trả lời
- Nhận xét
3 Bài mới:
3.1 GTB, ghi tên bài: “Lòng dân”
3.2 Dạy bài mới
- Ghi tự bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn kịch - Theo dõi, nhận xét
- Yêu cầu học sinh chia đoạn - 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ Đoạn 2: Từ “Để chị chưa thấy”
Đoạn 3: Còn lại
- GV đọc diễn cảm đoạn kịch với giọng rõ
ràng, rành mạch,
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Đọc nối tiếp (2 tốp), luyện đọc từ khó,
giải nghĩa từ phần chú giải: tía, chỉ, nầy
- 2 HS luyện đọc với nhau
- 3 học sinh đọc lại toàn đoạn kịch
- Lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho học sinh đọc thầm trả lời các
+ Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú biết và nói theo
+ Vì sao vở kịch được đặt tên là lòng dân?
- Thảo luận cặp, trả lời
+ Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng.
+ Đoạn kịch ca ngợi ai, ca ngợi về điều gì?
- Ghi nội dung
* Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mưu trí để lừa giặc, cứu cán bộ
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Trang 17- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn kịch theo
I Mục tiêu:
- Học sinh biết:
+ Cộng, trừ phân số, hỗn số
+ Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
+ Giải bài tóan tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
- Vận dụng điều đã học vào thực tế để tính toán
- Học sinh tính tóan cẩn thận
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên : Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh : Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Bài mới:
3.1 GTB, ghi: Luyện tập chung
3.2 Dạy bài mới
- Ghi tên bài
Bài 1 (a, b)
- Cho HS tự làm bài và sửa bài - 1 em nêu yêu cầu: Tính
- 2 em lên sửa bài a)
Trang 18- Làm bài vào vở (HS khá, giỏi làm
thêm câu c)c)
- (HS khá, giỏi làm thêm câu c)
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bàia)
- 1 HS khá, giỏi làm bài
- Hướng dẫn cho HS TB và yếu - Học sinh khá, giỏi tự làm bài
- Quan sát học sinh làm bài - 1 em sửa bài
Bài giải
1
10 quãng đuờng AB dài là :
12 : 3 = 4 ( km ) Quãng đường AB dài là :
4 ¿ 10 = 40 ( km ) Đáp số: 40 km.
- Nhận xét chung - Lớp nhận xét, sửa bài
Trang 19LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (Khai thác: Trực tiếp)
I Mục tiêu:
- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa,
tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc
chi tiết trong bài văn miêu tả
- Lập được dàn ý bi văn miêu tả cơn mưa
- HS biết yêu quý cảnh thiên nhiên, say mê, sáng tạo
GDMT: GD HS biết yêu quê hương và giữ môi trường trong sạch.
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giấy khổ to
- HS: Quan sát cơn mưa và ghi chép lại
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Kiểm tra bi chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
a) GTB, ghi tên bài: Luyện tập tả cảnh
b) Dạy bài mới
- Ghi tên bài
Bài 1: Đọc bài văn Mưa rào
- HS đọc Y/c và trả lời câu hỏi. - 1 học sinh đọc yêu cầu :
- 1 HS đọc bài "Mưa rào": Một buổi cónhững đám mây lạ bay về vòm lá bưởilấp lánh
- Quan sát các nhóm thảo luận
a) Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến
b) Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa
c) Những từ ngữ tả cây cối, con vật và bầu
- Cả lớp đọc thầm trao đổi theo cặp sau
đó trình by trước lớp theo Y/c của GV :
- Học sinh trình bày từng phần và nhậnxét từng phần
a)+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, mây tản ra rồi san đều trên nền trời đen.
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trên cành cây
b)+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào, sầm sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối
+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọt tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây, giọt ng, giọt bay
c) Trong mưa:
Trang 20trời trong và sau cơn mưa
d) Tác giả quan sát cơn mưa bằng những
giác quan nào?
+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy + Con gà trống ứơt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú Trong nhà tối sầm, tỏa một mùi nồng ngai ngái.
+ Nước chảy đỏ ngòm, bốn bề sân cuồn cuộn dồn vào cái rãnh cống đổ xuống ao chuôm.
+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vang lên 1 hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm của mưa mới đầu mùa.
Sau cơn mưa:
+ Trời rạng dần + Chim chào mào hót râm ran + Phía đông một mảng trời trong vắt + Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm
lá bưởi lấp lánh
d) Bằng mắt, tai, mũi, da.
* GDMT :
+ Để tả một cơn mưa thật hay và chân thực
tác giả đã quan sát như thế nào?
+ Vậy để cho cảnh mơi trường thiên nhiên
luơn tươi đẹp, chúng ta cần làm gì ?
* GV chốt: Tác giả đã quan sát cơn mưa
bằng tất cả các giác quan và viết thành bài
văn rất tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả
chính xác, độc đáo, một cơn mưa đầu mùa
rất chân thực
để viết một bài văn thật hay với những từngữ miêu tả cảnh môi trường thiên nhiênrất đẹp
- Chúng ta cần giữ gìn, bảo vệ môi trườngthiên nhiên xanh, sạch, đẹp như : không
xả rác, chặt phá cây cối, làm ô nhiễm môitrường nước, và yêu thương lòai vật
Bài 2: Hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một
cơn mưa
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2 lớp đọcthầm
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
- Giao cho 2 HS làm bài vào phiếu lớn
- Quan sát HS làm bài, chấm 1 số dàn ý
- Dựa vào kết quả đã quan sát, học sinhchuyển kết quả quan sát thành dàn ý chitiết miêu tả cơn mưa
- Cả lớp làm bài, 2 em làm vào giấy khổlớn
- Học sinh trình bày dàn ý
Trang 211 Mở bài : Trời nổi cơn dông mây đen
ùn ùn kéo đến báo hiệu trời sắp mưa
2 Thân bài :
- Mây đen bao phủ cả bầu trời
- Gió mang hơi nước mát lạnh
- Mưa bắt đầu rơi lẹt đẹt
- Mưa bắt đầu nặng hạt
- Nước chảy lênh láng
- Cây cối dưới mưa
- Con vật trong mưa
3 Kết bài :
- Mưa bắt ngớt rối tạnh hẳn, cây lá sạchbóng, đường phố huyên náo, những tianắng vàng rọi xuống
(KNS)
I Mục tiêu:
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai
- Nêu được nhiệm vụ của người chồng, và các thành viên trong gia đình phải chăm sóc,giúp đỡ phụ nữ mang thai
* KNS: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé; cảm thông, chia sẻ, có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Có thức giúp đỡ phụ nữ mang thai
II Phương tiện dạy học:
- GV: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 22- GV nhận xét
3 Bài mới:
a/ Khám phá:
- Nếu trong gia đình em có phụ nữ mang
thai em sẽ khuyên họ điều gì? Tại sao em
khuyên họ?
- GTB, ghi tên bài: Cần phải làm gì để cả
mẹ và em bé đều khỏe?
b/ Kết nối:
- HS trả lời
- Nghe và ghi tên bài
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Y/c HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 ở trang 12
và trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và
không nên làm gì? Tại sao?
Bước 2: Làm việc theo cặp
- Quan sát tranh SGK và thảo luận cặpnêu ra những việc nên làm và không nênlàm
Nên làm: thể hiện ở hình 1, 3 Không nên làm: thể hiện ở hình 2, 4.
- Học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Nhận xét và nêu câu hỏi rút ra:
Kết luận: Phụ nữ có thai nên làm những gì
và không nên lêm gì?
c/ Thực hành:
Hoạt động 2:
Bước 1: Y/c HS quan sát hình 5, 6, 7 trang
13 và nêu nội dung của từng hình và trả lời
câu hỏi: Mọi người trong gia đình cần làm
gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối
với phụ nữ đang mang thai?
Bước 2: Thảo luận nhóm
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- Y/C đại diện nhóm trình bày
- Ăn uống đủ chất, đủ lượng
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái.
- Đi khám thai định kì, tim vắc xin phịng bệnh.
- Không dùng các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, ma túy, cà phê; các chất cay: tiêu, ớt
- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất hóa học, chất độc.
- Từng nhóm nghe và nắm yêu cầu
- Từng nhóm quan sát và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác