Biết chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.. Thực hiện được khẩu lệnh, các [r]
Trang 1- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (bằng một phép trừ).
- NL tư duy - lập luận logic, NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn tính cẩn thận,
chính xác, sự say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi cho HS
II Đồ dùng dạy học chủ yếu
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập
- HS: Phấn màu, VBT
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Khởi động (3 phút)
- Chơi trò chơi "Truyền điện"
+ Cách chơi: Đọc nối tiếp ngược các số
+ Phép trừ này có nhớ vào hàng nào?
+ Nêu lại cách thực hiện phép trừ?
- Gọi 1 số HS nhắc lại
3 Hoạt động luyện tập (15 phút)
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
672 - 143 = ?
672 143 429Vậy: 672 - 143 =429
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
541 422 564 783 694
Trang 2- Đổi chéo vở kiểm tra.
Bài 2: Tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc bài toán - GV ghi tóm tắt
- 2 HS lên bảng làm - Lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai? Cách trình bày?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Biết cả 2 đại lượng và 1 trong 2
đại lượng đó, tìm đại lượng kia ta làm
phép trừ
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt.
- HS đọc yêu cầu của bài, tóm tắt GV
viết bảng
- 1 HS lên bảng nhìn tóm tắt đọc bài
toán
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Hoa sưu tầm số con tem là:
335 – 128 = 207 ( con tem ) Đáp số: 207 con tem
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 3- Đọc đúng các từ, tiếng khó: khuỷu, nguệch, Cô- rét- ti, En- ri- cô, làm cho, nắnnót, nổi giận, nên, lát sau, đến nỗi, lát nữa, xin lỗi, nói, vui lòng.
- NL ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, năng lực văn học NL thẩm mĩ Phẩm chất: Trách
nhiệm và trung thực: biết tự nhận lỗi và sửa lỗi
B Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khitrót cư xử không tốt với bạn Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: cảm nhậnđược ý nghĩa câu chuyện Trách nhiệm và nhân ái: biết tự nhận lỗi và sửa lỗi
* QTE: Quyền được vui chơi, được làm những điều mình mơ ước
* Giáo dục kĩ năng sống cơ bản
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
- Thể hiện sự cảm thông
- Kiểm soát cảm xúc
II Đồ dùng dạy học chủ yếu
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc, kể chuyện trong SGK, bảng phụ
- Bài hát nói về nội dung gì?
- GV KL chung, kết nối vào bài học
- GV ghi tên bài
- Cho HS đọc nối tiếp câu
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ HD HS cách ngắt, nghỉ câu dài
- Tôi đang thì/ Cô - rét - ti tôi,/ làm
cho cây bút rất xấu //
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ
+ Đặt câu với từ: Ngây
+Tìm từ trái nghĩa với: kiêu căng
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 4+ Hai bạn nhỏ đã làm lành với nhau ntn?
+ Em đoán xem Cô-rét-ti đã nghĩ gì khi
chủ động làm lành với bạn?
- HS đọc thầm đoạn 5
+ Bố trách En-ri-cô ntn?
+ Có bạn nói mặc dù có lỗi nhưng
En-ri- cô vẫn có điểm đáng khen Em hãy
tìm điểm đáng khen của En- ri- cô?
- Kể lại câu chuyện bằng lời của em tức
là em là người được chứng kiến câu
chuyện và em kể lại câu chuyện xảy ra
này.( Trong chuyện kể lại bằng lời kể
- Bố đã trách En- ri- cô là người có lỗi
đã không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thước doạ đánh bạn.
- Cô- rét- ti là người bạn tốt, biết quý trọng tình bạn, biết tha thứ cho bạn khi bạn mắc lỗi, biết chủ động làm lành với bạn.
- HS đọc+ Phân vai trong nhóm+ Luyện đọc phân vai trong nhóm
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhómthi đọc phân vai trước lớp
- HS kể lại câu chuyện theo lời nhânvật
- Kể bằng lời của En - ri - cô
Trang 5- Kể bằng lời của En - ri - cô
- Kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời
của em.
- HS đọc câu mẫu (SGK)
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn ứng với 5
tranh
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
(nội dung, diễn đạt, thể hiện)
3 Hoạt động vận dụng (5 phút)
+ Câu chuyện ca ngợi ai?
+ Câu chuyện có mấy nhân vật? Em
thích nhân vật nào? Vì sao?
*QTE: Em học được gì qua câu chuyện
này?
- Kể lại câu chuyện Chuẩn bị bài sau
- Kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của em.
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc Biết được tình cảm
của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
- NL điều chỉnh hành vi (nhận thức, đánh giá, điều chỉnh hành vi), NL phát triểnbản thân (tự nhận thức bản thân) PC trách nhiệm, trung thực
* TTHCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS
cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy
* Lưu ý: Gợi ý và tạo điều kiện cho học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu
sưu tầm được về Bác Hồ
II Đồ dùng dạy học chủ yếu
1 Giáo viên: Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ.
Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm) Năm điều Bác Hồ dạy
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV cho HS cả lớp hát bài “Ai yêu Bác Hồ
Chí Minh hơn Thiếu Niên nhi đồng”
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm đưa ra ý kiến của mình:
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý
Trang 6đúng (Đ) hay sai (S) Giải thích lý do.
Năm điều Bác Hồ dạy là để dạy cho thiếu
nhi
Muốn trở thành cháu ngoan Bác Hồ, thiếu
nhi phải làm đúng theo Năm điều Bác Hồ
dạy
Phấn đấu để trở thành con ngoan trò giỏi
là đã thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
Chỉ cần học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy,
không cần phải thực hiện bằng hành động
Ai cũng kính ÿêu Bac Hồ kể cả bạn bè và
thiếu nhi thế giới
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
kiến của mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến
* Hoạt động 2: Cuộc thi: “Hái hoa dân
chủ” (15 phút)
- GV phổ biến nội dung cuộc thi: Mỗi một
nhóm cử 2 HS lập thành một đội để dự thi
tìm hiểu về chủ đề Bác Hồ
- Phổ biến luật thi: Mỗi đội sẽ được tham dự
3 vòng thi Mỗi một vòng thi sẽ có những
hình thức thi khác nhau Cụ thể như sau:
* Vòng 1:
- GV đọc cho các đội 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi
có 4 lựa chọn khác nhau.Các đội sẽ chọn câu
trả lời bằng cách lựa chọn A, B, C, D
- Mỗi câu trả lời đúng, đội ghi được một
điểm.Mỗi câu trả lời sai đội không ghi được
điểm
* Vòng 2: Bốc thăm và trả lời câu hỏi:
- Mỗi đội được bốc thăm 1 lần và trả lời câu
hỏi của mình
* Vòng 3: Hát, múa, kể chuyện Bác Hồ.
- Bình chọn đội thắng cuộc
- GV nhận xét phần thi của các đội
- Mỗi đội sẽ cử ra đại diện đểmúa, hát hoặc kể chuyện về BácHồ
- HS lắng nghe
3 Hoạt động vận dụng (5 phút)
* HCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để
thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải
học tập va làm theo lời Bác dạy.
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò HS
chăm chỉ thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng, chuẩn bị tiết sau
Trang 7VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 1: CHẤP HÀNH HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG
I Yêu cầu cần đạt
- Biết làm những việc cần thiết khi tham gia giao thông.
- HS thực hiện được một số kĩ năng cơ bản cần thiết khi tham gia giao thông Biết
cách xử lí khi tai nạn xảy ra
- NL ngôn ngữ GD HS phát triển phẩm chất: trách nhiệm, trung thực trong Có ý thức tốt khi tham gia giao thông, giúp đỡ nhiệt tình những người khi gặp tai nạn giao thông
II Đồ dùng học tập chủ yếu
1 Giáo viên: Hình ảnh đẹp cứu giúp người, 1 số hình ảnh xấu, bảng phụ, video tai
nạn giao thông
2 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- Cho HS cả lớp hát bài: Đèn xanh, đèn
đỏ”
- GV tuyên dương HS
- Giới thiệu vào bài
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (15
phút)
- GV treo tranh hỏi HS: Trong tranh vẽ
gì? GV giới thiệu câu chuyện
- GV cho HS đọc câu chuyện: “ Tai nạn
chiều mưa”
* Hoạt động cá nhân
- GV cho HS trả lời các câu hỏi cuối
truyện
+ Vì sao Tuấn gặp tai nạn?
+ Vân đã làm gì khi thấy Tuấn gặp tai
nạn?
+ Trong câu chuyện trên khi tai nạn
xảy ra, bạn nào là người bình tĩnh hơn?
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
+ Vì trời mưa, đường trơn, nước mưahắt vào mặt Tuấn lại đi nhanh nên xảy
ra tai nạn
+ Vân la to: Hảo đỡ Tuấn ngồi lên, sau
đó chạy nhanh vào đập cửa nhà ngườidân gần đó để kêu cứu
+ Trong câu chuyện trên khi tai nạnxảy ra bạn Vân là người bình tĩnh nhất
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 8những người gặp tai nạn, không phân
biệt người quen hay người lạ
- Đại diện các nhóm lên trình bày
+ Theo em Toàn nên gọi người lớn tớigiúp đỡ
Trang 9- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, Tập hợp hàng dọc, quay phải,quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng dồn hàng, cách chào báo cáo, xinphép ra vào lớp Biết chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp., và biết cách chơi trò chơi Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà
2 Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân thể chất
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dâynhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho HS
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện
III Tiến trình dạy – học
Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- GV HD học sinhkhởi động
- HS Chơi trò chơi
Trang 10- Hô khẩu lệnh vàthực hiện động tácmẫu
- Cho 1 tổ lên thựchiện cách chuyển độihình
- GV cùng HS nhậnxét, đánh giá
- GV hô - HS tập theoGV
- Gv quan sát, sửa saicho HS
- Yêu cầu tổ trưởngcho các bạn luyện tậptheo khu vực
- GV quan sát, nhắcnhở và sửa sai cho HS
- GV tổ chức cho HSthi đua giữa các tổ
- GV và HS nhận xétđánh giá tuyên dương
- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơicho HS
- Nhận xét tuyêndương và sử phạtngười phạm luật
- Đội hình HS quan sáttranh
- HS quan sát GV làmmẫu Ghi nhớ tên độngtác, cách thực hiện độngtác
- HS quan sát, nhận xét
- Đội hình tập luyệnđồng loạt
Trang 11- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ýthức, thái độ học củahs
- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Phẩm chất sáng tạo, chăm chỉ, tự học, có trách nhiệm khi được giao công việctrong nhóm
II Đồ dùng dạy học chủ yếu
Cho HS thi làm nhanh 3 phép tính cuối
của BT 2 (tiết trước)
Trang 12Bài 1: Tính
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai?
+ Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ?
Bài 4: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV tóm tắt, HS đọc lại
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
Bài 5: Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
bài tập
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
542 - 318 660 - 251 727 - 272
- HS kiểm đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Cả hai ngày bán : ….kg gạo?
Bài giải
Khối 3 có số học sinh nam là:
165 – 84 = 81 ( học sinh)
Trang 13- GV: Lưu ý cách trình bày và đặt lời
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết.
II Đồ dùng dạy học chủ yếu
? Đoạn văn miêu tả tâm trạng của
En-ri-cô như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
- Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có
những chữ nào viết hoa? Tên riêng của
người nước ngoài viết như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc các từ khó, HS viết bảng con
- 4 HS lên bảng viết
+ Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi, can đảm
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ trên
- GV hướng dẫn trình bày bài viết và ghi
- 5 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên riêng người nước ngoài đượcviết hoa chữ……
- Học sinh viết bảng con
- 4 HS lên bảng
- HS đọc lại
- Mở vở, trình bày bài và viết
- Đổi chéo vở, dò lỗi
Trang 14* Chấm chữa bài
- GV thu vở chấm 5 - 7 bài, nhận xét
3 Hoạt động thực hành (10 phút)
Bài 1: Tìm các từ có vần uêch, uyu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chơi tiếp sức, 2 nhóm thi làm
- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc lại các từ tìm được
Bài 2: Chọn các từ trong ngoặc điền vào
- HS đọc yêu cầu của bài
VD: Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, khuyếch khoác
+ khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu
I Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được địa chỉ quê hương của mình
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi Hình thành phẩm chất yêunước, trách nhiệm, chăm chỉ
II Đồ dùng dạy – học chủ yếu
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp(nhạc: dân ca
Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Khởi động (3 phút)
- Quê hương em ở đâu, giới thiệu về
địa chỉ quê hương của em?
Trang 15- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:
Em cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê
hương em theo gợi ý:
- GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham
gia đóng vai và những bạn đưa ra lời
cù, thật thà, thân thiện
- Cả lớp nghe và nhận xét
HS quan sát, thảo luận, đưa ra lờikhuyên phù hợp( có nhiều lời khuyênkhác nhau), ví dụ:
- Tranh 1: +Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối
+ Khuyên bạn quê nào cũng đem đếncho chúng ta nhiều niềm vui từ giađình, hàng xóm, bạn bè, thầy, côgiáo Nếu quan sát, khám phá và yêuquê, bạn sẽ thấy quê đẹp và rất vui
Trang 16- Vận dụng vào làm tốt bài tập.
- Năng lực mô tả được các bộ phận của cơ quan hô hấp và biết được tác dụng củachúng Phẩm chất yêu quý thiên nhiên, có trách nhiệm bảo vệ các cơ quan hô hấp
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền được học hành; quyền được phát triển;
Quyền được chăm sóc sức khỏe; Bổn phận phải giữ vệ sinh sạch sẽ
* BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có
hại đối với cơ quan tuần hoàn HS biết một số việc làm có lợi, hại cho sức khỏe
* Các kĩ năng sống cơ bản
- Kiểm soát cảm xúc
- Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho
cơ quan hô hấp
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em
II Đồ dùng dạy học chủ yếu
+ Thở trong không khí trong lành có lợi gì?
+ Thở trong không khí có nhiều khói bụi có hại
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu vào bài
2 Hình thành kiến thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (10 phút)
* Bước 1: Các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi
+ Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì?
+ Hàng ngày ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
* Bước 2:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm
để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- HS tahm gia chơi
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Tập thể dục buổi sáng có lợi chosức khoẻ vì buổi sáng không khítrong lành, ít khói bụi, đêm ngủngười không hoạt động, cơ thể cầnđược vận động để các mạch máuđược lưu thông, hít thở sâu phổi sẽnhận được nhiều ô xi, thở mạnh sẽtống được nhiều khí thải ra ngoài
- Hằng ngày ta nên lau sạch mũi,xúc miệng bằng nước muối để tránhnhiễm trùng cơ quan hô hấp
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả
Trang 17- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- GV kết luận: Tập thể dục buổi sáng có lợi cho
sức khoẻ vì buổi sáng không khí trong lành, ít
khói bụi, đêm ngủ người không hoạt động, cơ
thể cần được vận động để các mạch máu được
lưu thông, hít thở sâu phổi sẽ nhận được nhiều ô
xi, thở mạnh sẽ tống được nhiều khí thải ra
ngoài
2.2 Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp (20
phút)
- Bước 1: HS quan sát hình 4 đến hình 8 và
trao đổi căp đôi
+ Chỉ và nói tên những việc làm và không nên
làm để bảo vệ cơ quan hô hấp?
- Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS liên hệ thực tế
* Kết luận: Không nên ở trong phòng kín, có
nhiều người hút thuốc lá, không nên chơi ở nơi
có nhiều khói bui, quét nhà, dọn vệ sinh lớp học
phải đeo khẩu trang, quét nhà lau nhà cho sạch,
tham gia dọn vệ sinh khu phố…
* GDMT: Những hoạt động của con người đã
gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ
quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh?
HS biết một số việc làm có lợi có hại cho sức
Trang 18- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một
phép nhân)
- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Phẩm chất sáng tạo, chăm chỉ, tự học, có trách nhiệm khi được giao công việctrong nhóm
II Đồ dùng dạy học chủ yếu
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 HĐ khởi động (3 phút):
- Trò chơi: “Đoán nhanh đáp số”
- Nêu: Hoa có 2 quyển vở, Hà có gấp số
vở gấp 3 lần số vở của Hoa Hà có bao
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV: Phần a dựa vào các bảng nhân để
nhẩm.
* Phần b nhẩm số tròn trăm (số tròn
trăm là số có tận cùng là 2 chữ số 0)
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện mẫu
- 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Thực hiện các dãy tính từ phải
sang trái.
Bài 3: Giải bài toán
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nhẩm và học thuộc lại bảng nhân
a, 5 x 5 + 18 =
b, 5 x 7 + 26 =
c, 2 x 2 x 9 =