Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi vượt chướng ngại vật thấp v[r]
Trang 1- Vận dụng vào giải bài toán có một phép nhân.
- Năng lực, phẩm chất: Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết Giáo dục
HS tính kiên trì, chịu khó trong học toán
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
+ Tích của phép nhân này có gì khác với
tich của phép nhân phần a ntn?
- HS tham gia chơi
54 x 6 = 324
Trang 2+ Hai phép nhân này có những điểm gì
giống và khác nhau?
- GV: Phép nhân này khi nhân có nhớ 2
lần: Từ hàng đơn vị sang hàng chục, từ
hàng chục sang hàng trăm.
3 Luyện tập, thực hành (20’)
Bài 1: Tính
- Nêu cách thực hiện phép nhân 36 x 2 và
63 x 4 Hai phép nhân này có điểm gì giống
và khác nhau?
- GV: Lưu ý các phép nhân có nhớ 1 lần và
2 lần ( tích có 2 chữ số và tích có 3 chữ số).
- GV nhận xét
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Tìm 5 phút Hoa đi được bao nhiêu mét em
làm ntn?
- HS đổi chéo vở kiểm tra bìa của nhau
- GV: Biết giá trị của 1 phần tìm giá trị của
nhiều phần ta làm phép nhân.
Bài 3: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Chữa bài:
- GV nhận xét, chữa bài
+ Muốn tìm số bị chia ta làm ntn?
- GV: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương
nhân số chia.
4 Vận dụng, trải nghiệm (2p)
+ Nêu cách thực hiện nhân số có hai chữ số
với số có 1 chữ số?
- Dặn HS làm bài trong vở thực hành trắc
nghiệm và tự luận
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng đọc bài
- Chữa bài:
- Nhận xét bạn
- HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài
Trang 3Tiết 13 + 14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu ýnghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi làngười dũng cảm
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS năng khiếu kể lại
được toàn bộ câu chuyện
- Năng lực, phẩm chất: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : nứa tép, ô quả trám, thủ
lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm trọng, quả quyết, dứt khoát, Nắm được trình tự diễnbiến của câu chuyện Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Trong trò chơiđánh trận giả, chú lính nhỏ bị coi là "hèn" vì không leo lên mà lại chui qua hàng rào.Câu chuyện khuyên các em khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
Yêu thích môn học
* BVMT: Việc leo rào của các bạn nhỏ làm dập cả những cây hoa trong vườn trường.
Chúng ta cần phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gâytác hại đến cảnh vật xung quanh
* QTE: Quyền được kết bạn, được vui chơi Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa lỗi để
- Tranh minh hoạ bài học và kể truyện
- Bảng phụ ghi câu dài
IV Các hoạt động dạy học
1 1 Hoạt động khởi động (3 phút)
2.
- Kết nối bài học
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy
- GV sửa lỗi phát âm sai
Trang 4* Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi câu dài, HS nêu
2.2 Hướng dẫn trả lời câu hỏi: (10p)
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì?
ở đâu ?
- 1 HS đọc đoạn 2 – Lớp đọc thầm
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng nhỏ ở chân rào?
+ Việc leo trèo của các bạn khác đã gây
hậu quả gì?
* BVMT: Việc leo rào của các bạn nhỏ
làm dập cả những cây hoa trong vườn
trường Chúng ta cần phải có ý thức giữ
gìn và bảo vệ môi trường, tránh những
việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung
quanh
- 1 HS đọc đoạn 3 - Lớp đọc thầm
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS
trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe
thầy giáo hỏi?
- 1 HS đọc đoạn 4 - Lớp đọc thầm
- HS nối tiếp đọc theo đoạn
- HS lắng nghe
+ Vượt rào/ bắt sống lấy nó.
+ Chỉ những thằng hèn mới chui.
Về thôi!
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc từ cần giải nghĩa
+ Nam quả quyết rằng Hải là người
học giỏi nhất lớp
+ San - ta là vị thủ lĩnh tài ba.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS nhận xét
1 Các bạn nhỏ chơi trò Đánh trận giả.
- Các bạn chơi trò đánh trận giả trongvườn trường
Trang 5+ Phản ứng của chú lính như thế nào khi
nghe lệnh “Về thôi !” của viên tướng?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành
động của chú lính nhỏ?
+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện
này?
+ Có khi nào em dám nhận và sửa lỗi
như bạn trong truyện không?
- GV: Khi mắc lỗi cần nhận và sửa lỗi.
Người dám nhận và sửa lỗi là người
dũng cảm.
* QTE: Quyền được kết bạn, được vui
chơi Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa
lỗi để phát triển tốt hơn.
3 Luyện tập, thực hành (30’)
* Luyện đọc lại: 10’
- GV đọc lại đoạn 4
- GV hướng dẫn HS cách đọc đoạn 4
- 3 nhóm thi đọc đoạn 4
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc
hay nhất theo tiêu chí của GV
- Một nhóm HS đọc phân vai
* BVMT: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn
và bảo vệ môi trường, tránh những việc
làm gây tác hại đến cảnh vật xung
quanh
* Kể chuyện (20’)
- GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa 4
đoạn của câu chuyện trong SGk tập kể
lại câu chuyện Người lính dũng cảm
- Hướng dẫn kể trừng đoạn của chuyện
theo tranh
- HS quan sát tranh minh họa GSK nhận
ra các nhân vật :
- GV treo tranh minh họa, 4 HS kể nối
tiếp 4 đoạn của câu chuyện
- GV có thể đặt câu hỏi gợi ý:
- GV cho HS nhận xét
- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Các bạn sững người nhìn chú, rồibước nhanh theo chú như bước theomột người chỉ huy dũng cảm
- Chú lính chui qua lỗ hổng tronghàng rào lại là chú lính dũng cảm vìchú đã dám nhận và sửa lỗi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Lắng nghe GV đọc mẫu và hướngdẫn
- Lần lượt 4 - 5 HS thi đọc đoạn 4
- Các nhóm tự phân vai (Người dẫnchuyện, người lính nhỏ, thủ lĩnh và
- 2 nhóm thi đọc lại truyện
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe GV nêu nhiệm vụ
- Quan sát lần lượt 4 tranh, dựa vàogợi ý của 4 đoạn truyện, nhẩm kểchuyện không nhìn sách
- 4 HS kể nối tiếp theo đoạn củachuyện
- HS lắng nghe
- 2 HS xung phong kể lại toàn bộchuyện
Trang 6- Dặn dò HS luyện đọc thêm và kể cho
người thân nghe
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi vàhình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tácTập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi vượt chướng ngại vật (thấp)và trò chơi “Thi đua xếp hàng”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong
việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang,dóng hàng, quay phải, quay trái, đi vượt chướng ngại vật (thấp) và biết chơi trò chơi
“Thi đua xếp hàng”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làmmẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợphàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi vượt chướng ngại vật (thấp) và tròchơi “Thi đua xếp hàng” Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể
tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác
II Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
2 Phương tiện
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dây nhảy
Trang 7và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu
III Tiến trình dạy học
- Hs khởi động, chơitheo HD của Gv
2 Hình thành kiến
thức mới
* Kiểm tra kĩ năng đi
vượt chướng ngại vật
(thấp)
13’ - Gv gọi 1 -2 Hs lên
thực hiện
- Hs nhận xét việc thựchiện của bạn; Gv nhậnxét và khen Hs
- Gv tổ chức Hs tậpluyện
- Hs quan sát Gv hướngdẫn làm mẫu
- Gv quan sát, sửa saicho Hs
Trang 8Hoạt động 2: Ôn đi
vượt chướng ngại vật
(thấp)
8’
- Gv nêu tên động tác
- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp sửa sai
- Gv tổ chức Hs tậpluyện
bạn luyện tập theo khuvực
- Gv quan sát và sửa saicho Hs các tổ
dóng hàng, quay phải,
quay trái, điểm số, đi
theo nhịp 1 - 4 hàng
dọc, đi vượt chướng
ngại vật (thấp)
- Gv tổ chức cho Hs thiđua giữa các tổ
Trang 9Hs
- Nhận xét, tuyêndương, và sử phạt người(đội) thua cuộc
- VN ôn bài và chuẩn bịbài sau
ĐH thả lỏng
nhân vật Hiểu nghĩa và biết cách các từ mới trong bài - Hiểu tầm quan trọng của dấu
chấm nói riêng và câu nói chung
- Năng lực, phẩm chất: Nắm được nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói
riêng và câu nói chung, được thể hiện dưới hình thức khôi hài, đặt dấu câu sai làm sai lạc nội dung, khiến câu và đoạn văn rất buồn cười Giáo dục học sinh khi nói, viết phải hết câu và biết sử dụng dấu câu
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh họa SGK
- Bảng phụ ghi câu dài
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ khởi động (3 phút)
+ Theo em các chữ viết có biết họp
không? Nếu có thì khi họp chúng sẽ bàn
về nội dung gì?
- Hát bài: Lớp chúng mình rất vui
- Học sinh trả lời
Trang 10- GV kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài Ghi tựa bài lên bảng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy
- GV sửa lỗi phát âm sai
- Cho HS đọc nối tiếp câu
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- GV treo bảng phụ ghi câu dài cần ngắt
- 1 HS đọc và nêu cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS đại diện các nhóm đọc nối tiếp
- Các nhóm khác nhận xét
- Đọc đồng thanh
2.2 Hướng dẫn trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc đoạn 1 – Lớp đọc thầm
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn về
+ Các nhóm trao đổi tìm những câu
trong bài thể hiện đúng diễn biến của
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Viết ẩu là viết nhanh và xấu, không cẩn thận
- HS chia nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
2 Cách giải quyết
- Các bạn giao cho anh dấu chấm yêu cầu bạn Hoàng đọc lại câu văn sau mỗi lần Hoàng định chấm câu
3 Cách tổ chức một cuộc họp
a, Nêu mục đích của cuộc họp:
Trang 11- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cử 4 nhóm thi đọc phân vai
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc
hay, cá nhân đọc hay
4 Vận dụng, trải nghiệm (5p)
+ Tính khôi hài trong câu chuyện là gì?
+ Vai trò của dâu chấm trong câu chuyện
ntn?
- GV nhận xét giờ học
- Hôm nay, chúng ta họp để tìn cách giúp đỡ bạn Hoàng
b, Nêu tình của cuộc họp:
- Hoàng hoàn toàn dưới chân
c, Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hìnhđó:
- Tất cả do Hoàng chấm chỗ ấy
d, Cách giải quyết:
- Từ nay Hoàng một lần nữa
e, Giao việc cho mọi người:
- Anh dấu chấm một lần nữa đã
- HS lắng nghe
- HS đọc phân vai theo nhóm
- Đại diện 4 nhóm thi đọc phân vai
- Vận dụng vào làm được các bài tập
- Năng lực, phẩm chất: Giáo dục học sinh tính kiên trì,cẩn thận, chính xác trong học
- Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo viên đưa ra
bài tập để học sinh tìm kết quả: 37 x 2;
x : 7 = 15.
+ Nêu cách thực hiện phép nhân 37 x 2?
+ Nêu cách tìm Số bị chia chưa biết?
- HS tham gia chơi
- HS trả lời
Trang 12- Kết nối kiến thức.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập, thực hành (30p)
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Nêu cách thực hiện phép nhân 54 x 6
Phép nhân này có đặc điểm gì?
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- GV: Tính từ phải sang trái, lưu ý nhân có
nhớ.
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài 4: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ
thời gian tương ứng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nêu từng thời gian, HS quay kim đồng
hồ trên mô hình đồng hồ của HS
- GV quan sát, nhận xét HS thực hành
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút với
thời gian là 8 giờ 10 phút
- Gọi 3 HS nêu vị trí của 3 đồng hồ còn lại
+ 12 giờ 45 phút hay còn gọi là mấy giờ?
- GV: Lưu ý cách xem đồng hồ.
Bài 5: Hai phép nhân nào có kết quả giống
nhau
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng đọc bài
- Chữa bài:
- Nhận xét bạn
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
a, 8 giờ 10 phút
b, 10 giờ 35 phút
c, 12 giờ 45 phút
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Cử 2 đội chơi: mỗi đội 5 em
Trang 13- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
- Cả lớp tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV: Khi đổi chỗ các thừa số trong phép
nhân thì tích của chúng không thay đổi.
3 Vận dụng, trải nghiệm (5p)
+ Nêu cách thực hiện nhân số có hai chữ số
với số có 1 chữ số?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
+ 5 em của các đội nối tiếp nhau lên nối
+ Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc
- Biết cách thêm từ so sánh vào câu chưa có từ so sánh.
- Năng lực, phẩm chất: Phân biệt được một số kiểu câu so sánh hơn kém; biết cách
thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh HS yêu thích môn học
- Trò chơi: Hái hoa dân chủ: Giáo viên
tổ chức cho học sinh thi đua nêu các câu
thành ngữ, tục ngữ về tình cảm của cha
mẹ với con cái; con cháu đối với ông bà,
cha mẹ; anh chị em đối với nhau
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài
2 Luyện tập, thực hành (30p)
Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh trong các
câu thơ, câu văn sau:
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc các câu thơ, câu văn
- HS thi đua nhau nêu kết quả
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm bài
Trang 14các câu thơ, văn trên.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ HS tự tìm và nêu kết quả miệng
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Phương tiện dùng để so sánh ở các câu
là gì?
- GV: Dấu gạch ngang giữa 2 sự vật có
đặc điểm giống hoặc gần giống nhau
cũng là phương tiện để so sánh.
Bài 4: Hãy tìm các từ so sánh thêm vào
những câu chưa có từ so sánh ở bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
thông minh hơn?
- Cả lớp cử 2 đội chơi, mỗi đội 4 em
- Hai đội thi tìm xem đội nào tìm được
nhiều từ có thể thay được dấu gạch nối
- GV nhận xét
- Hãy thay các từ vừa tìm được vào câu
thơ và đọc câu thơ đó?
Trăng khuya sáng hơn đèn
c, Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúngcon
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, nêu miệng kết quả
a, hơn – là - là
b, hơn
c, chẳng bằng – là
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở “ Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên caoĐêm hè, hoa nở cùng sao
Tàu dừa – chiếc lược chải vào mâyxanh.”
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- HS tìm từ thay thế
- HS lắng nghe
Trang 15như là, tựa như thế có thể thay thế
được cho dấu gạch ngang trong câu có 2
sự vật được so sánh với nhau.
- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Năng lực, phẩm chất: Củng cố bảng chia 6, củng cố mối quan hệ của phép nhân và
phép chia Giáo dục học sinh có ý thức học tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ chức
cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng nhân
6
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và
ghi đầu bài lên bảng
- Yêu cầu HS lấy 2 tấm bìa 6 chấm tròn
+ 6 chấm tròn lấy 2 lần thì được bao nhiêu
chấm tròn?
+ 12 chấm tròn được chia thành các nhóm,
mỗi nhóm 6 chấm tròn thì được bao nhiêu
nhóm?
+ Vậy ta có thể lập được phép tính nào?
- HS tham gia chơi
- Học sinh mở sách giáo khoa, trìnhbày bài vào vở
- HS lấy 6 chấm tròn
- 6 chấm tròn được chia thành 1 nhóm- 6 : 6 = 1
- 6 chấm tròn lấy 2 lần được 12 chấmtròn
- 2 nhóm
- 12 : 6 = 2
Trang 16- 2 HS đọc lại phép tính.
- Yêu cầu HS dựa vào cách lập 2 phép tính
trên, tìm kết quả của các phép tính còn lại
của bảng chia 6 (HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì?
- 4 HS lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Dựa vào bảng nhân để tính nhẩm.
Bài 2 : Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Các phép tính trong mỗi cột có liên quan
đến nhau ntn?
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Lấy tích chia cho thừa số này được
thừa số kia (Mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia)
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS giải thích cách làm?
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả
từ 1 đến 10
- 4 HS đọc
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thuộc
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Dưới lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Tóm tắt
6 túi : 30 kg
1 túi : … kg?
Bài giải
Trang 17- GV: Biết tổng số ki - lô – gam muối của
6 túi, tìm số ki - lô – gam muối của 1 túi
ta lấy tổng số ki - lô – gam muối của 6 túi
chia cho số túi.
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- 2 HS đọc lại bảng chia 6
- Giáo viên đưa ra bài tập có sử dụng bảng
chia 6
Một túi có số ki - lô - gam muối là :
30 : 6 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg muối
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Tóm tắt
6 kg : 1 túi 30kg : túi?
Bài giải
Có tất cả số túi muối là:
30 : 6 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi muối
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố việc ghi nhớ bảng chia 6.
2 Kĩ năng: Vận dụng bảng chia 6 để tính nhẩm và giải toán.
- Năng lực, phẩm chất Giúp HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Dựa vào dâu để em tính nhẩm?
- 2 HS lên bảng đọc bảng chia 6
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
a, 6 x 6 = 6 x 9 = 6 x 7 =
36 : 6 = 54 : 6 = 42 : 6 =
Trang 18- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Dựa vào đâu để tính nhẩm?
- HS đổi chéo bài kiểm tra
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
- Giải thích cách làm?
- HS tự kiểm tra bài của mình
- GV: Biết giá trị của nhiều phần, tìm
giá trị của 1 phần ta lấy giá trị của
nhiều phần chia cho số phần
Bài 4: Tô màu 1/6 mỗi hình sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm bài
48 : 6 = 42 : 6 = 6 : 6 =
24 : 6 = 36 : 6 = 30 : 6 =
12 : 6 = 54 : 6 = 60 : 6 =
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, giữ vở sạch đẹp.
- Năng lực, phẩm chất Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi viết bài
Trang 19II Đồ dùng
- Mẫu chữ viết hoa Ch, mẫu tên riêng Chu Văn An trên dòng kẻ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- 2 HS lên bảng viết
- GV kiểm tra bài về nhà của HS
- Dưới lớp nhận xét bài trên bảng
- GV NX - đánh giá
B Hình thành kiến thức mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ch,
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
- HS tập viết trên bảng con các chữ:
Chim, Người
d Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu viết
- HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS tìm chữ hoa
- HS lắng nghe
- HS viết vào bảng con
- Chu Văn An là một thầy giáo nổi tiếng đời Trần (1292- 1370) Ông có nhiều họctrò giỏi, sau này là người tài cho đất nước
- HS luyện viết bảng con