1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giao an tuan 4

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Tuần 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 102,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Khởi động: 2phút 2.Baøi cuõ: Yeán, taï, taán 5phuùt GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhaän xeùt 3.Bài mới: Tieán trình Hoạt động của GV HĐ 1: Giới -Bả[r]

Trang 1

Thứ hai 12 /09/16 ĐẠO ĐỨC (Tiết 4)

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2 )

I - Mục tiêu - Yêu cầu

- Nêu được ví dụ về sự vượt khĩ trong học tập

- Biết được vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập

-Yêu mến, noi theo những tấm gương hs nghèo vượt khĩ

* Ghi chú: Biết thế nào vượt khĩ trong học tập và vì sao phải vượt khĩ trong học tập

KN:

Trang 2

-Lập kế hoạch vượt khó trong học tập

-Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

II - Đồ dùng học tập

GV : - SGK

- Những sách, báo trong đó có viết về những tấm gương vượt khó để học tốt

- Giấy khổ to

HS : - SGK

III – Các hoạt động dạy học

1 - Khởi động (2phút)

2 - Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập (5phút)

- Khi gặp khó khăn trong học tập các em cần phải làm gì ?

- Nêu các gương vượt khó trong học tập ?

3 - Dạy bài mới :

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

.-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó

khăn trong học tập

- Các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày

- Giải thích yêu cầu bài tập

-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó

khăn trong học tập

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Giải thích yêu cầu bài tâp 4

- Ghi tóm tắt ý kiến ccủa HS lên bảng

-> Kết luận , khuyến khích HS thực hiện những

biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để họctốt

=> * Trong cuộc sống mỗi người đều có nhữngkhó khăn riêng

* Để học tập tốt , cần cố gắng vượt qua nhữngkhó khăn

- HS trình bày những khó khănvà biện pháp khắc phục

Trang 3

4 - Củng cố (2phút)

- HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn của bản thân, vươn lên trong học tập

5.Dặn dò: (1phút)

- Chuẩn bị : Biết bày tỏ ý kiến

TẬP ĐỌC (Tiết 7 ) MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I - Mục đích, yêu cầu

-Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

- Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lịng vì dân vì nước của Tơ Hiến Thành- vị quan nổi tiếngcương trực thời xưa ( TL được CH trong SGK)

*GDHS : cần học tập theo đức tính của Tơ Hiến Thành

KN:

-Xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

-Tư duy phê phán

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn.(Một hơm… xin cử Trần Trung Tá)

III - Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: Hát (2phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3,4 trong SGK

+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành được

+Đoạn 3: Phần còn lại+Kết hợp giải nghĩa từ:

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc theo từng đoạn TLCH Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thànhthể hiện như thế nào?

(Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán lên làm vua.)

Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông TôHiến Thành thể hiện như thế nào?

Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

- Đọc đoạn 1, TLCH

- Đọc đoạn 2, TLCH

Trang 4

đêm hầu hạ mình

Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ôngTô Hiến Thành

Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm được những điều tốt cho dân cho nước.

- Nội dung chính bài là gì?

- Đọc tồn bài , tìm nộidung chính

Hướng dẫn

đọc diễn

cảm(10phút)

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- GV đọc mẫu-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm: “Một hôm … xin cử

Trần Trung Tá ”

GV nhận xét , tuyên dương

4 học sinh đọc

HS thi đọc

Cả lớp bình chọn bạn đọc hay

4 Củng cố: (2phút)

-Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?

-GV liên hệ giáo dục HS học tập theo đức tính của Tơ Hiến Thành

5.Dặn dò: (1phút)

Nhận xét tiết học

Chuẩãn bị bài Tre Việt Nam

LỊCH SỬ – TIẾT 4 NƯỚC ÂU LẠC

I Mục đích - yêu cầu:

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưngvề sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

* HS khá, giỏi:

+ Biết điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt

+ So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc

+ Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc( nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)

II Đồ dùng dạy học :

- Hình ảnh minh hoạ

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập của HS

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền dấu x vào ô o để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc

Việt & người Âu Việt

Trang 5

o Sống cùng trên một địa điểm

o Đều biết chế tạo đồ đồng

o Đều biết rèn sắt

o Đều trồng lúa và chăn nuôi

o Tục lệ nhiều điểm giống nhau

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động: Hát (1phút)

2 Bài cũ: Nước Văn Lang (5phút)

Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào?

Đứng đầu nhà nước là ai?

Giúp vua có những ai?

Dân thường gọi là gì?

Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học tập

- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của

người Âu Việt & người Lạc Việt có nhiềuđiểm tương đồng và họ sống hoà hợp vớinhau

- HS có nhiệm vụ điền dấu xvào ô o để chỉ những điểmgiống nhau trong cuộc sống củangười Lạc Việt & người Âu Việt

-HS đọc to đoạn còn lại

- Do sự đồng lòng của nhân dân

ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, cóthành luỹ kiên cố

HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình

Trang 6

Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương.

4.Củng cố (2phút)

- Em học được gì qua thất bại của An Dương Vương?

GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò: (1phút)

Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

TOÁN TIẾT 16 : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I - Mục tiêu:

- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

* Bt cần làm: bài 1(cột 1); bài 2(a, c); bài 3 (a)

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Khởi động: (1phút)

2.Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân(5phút)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

+ Số 99 có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ sốkhông bằng nhau?

Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn

thì bé hơn.

Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

+ GV nêu ví dụ: 25136 và 23894+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?

Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái sang phảinhư SGK và kết luận 23894 > 25136

GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng nhau và từng cặp chữ số ở

từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau

HS nêu

Trang 7

Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (VD: 2 < 5)

GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như trong SGKYêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn & theo thứ tự từ lớnđến bé vào bảng con

Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?

Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?( Ta xếp được thứ tự cácsố tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên.)

HS làm bàiTừng cặp HS sửa

& thống nhất kếtquả

4.Củng cố (2phút)

Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?

Gv nhận xét tiết học

5.Dặn dò: (1phút)

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

Thứ ba 13/09/16 Chính Tả (Tiết 4)

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I - Mục đích, yêu cầu

- Nhớ- viết đúng 10 dịng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dịngthơ lục bát

- Làm đúng BT 2 a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2a

- Vở BT Tiếng Việt, tập 1

III - Các hoạt động dạy – học

1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát (2phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

Trang 8

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Truyện cổ nước mình

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài bài thơ lục bát

Giáo viên cho HS nhớ- viết trong 15 phútGiáo viên theo dõi hs viết bài

HS khác theo dõi trong SGK

Nhận xét tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi

ra ngoài lề trang tập

HĐ 4: HS làm

bài tập chính tả

(5phút)

HS đọc yêu cầu bài tập

Giáo viên giao việc : Làm bài 2a Điền vào chỗ

trống tiếng cĩ âm đầu là r, d, gi Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Giĩ thổi, giĩ đưa, giĩ nâng, cánh diều.

Cả lớp đọc thầmCả lớp làm bài tập vào VBT, 1

hs làm bài vào bảng phụ

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố (2phút)

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

5.Dặn dò: (1phút)

Nhận xét tiết học, làm BT 2 b, chuẩn bị tiết học tuần 5

TOÁN TIẾT 17 : LUYỆN TẬP

I - Mục tiêu:

- Viết và so sánh đuộc các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2< x< 5 với x là số tự nhiên

*BT cần làm: bài 1; bải; bài 4

Trang 9

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ và bảng con

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Khởi động: (1phút)

2.Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên (5phút)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Bài tập 1:BT yêu cầu gì?

GV cho học sinh làm bảng con Sau đó chữa bài

Bài tập 3: Bài tập yêu cầu làm gì?

Gv viết lên bảng phần a của bài:

859 67 < 859 167 yêu cầu hs suy nghĩ đểtìm số điền vào ô trống

- Tại sao điền số 0 ?

HS tự làm rồi chữa bài.Giải thích cách điền sốcủa mình

Bài 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS đọc x bé

hơn 5 Sau đó làm bài

- Gv chữa bài và cho điểm HS

HS làm bài

HS chữa bài.cả lớp nhận xét

HS làm bài

Điền số 0

HS nêu cách làm

HS làm bài.Sau đó đổi vở kiểmtra lẫn nhau

4.Củng cố (2phút)

Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?

5.Dặn dò: (1phút)

Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn

Làm bài trong VBT

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 7 : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I - Mục đích yêu cầu

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng cĩ nghĩa lại vớinhau( từ ghép); phối hợp những tiếng cĩ âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau( từláy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản(BT 1); tìm được từ ghép, từ láy chứatiếng đã cho( BT 2)

II.Chuẩn bị:

Trang 10

Từ điển học sinh

Bảng từ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Khởi động: (2phút)

2.Bài cũ :Mở rộng vốn từ: hân hậu và đoàn kết.(tt) (5phút)

- Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào? Cho ví dụ:

- Tìm một số từ có tiếng “nhân”

Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của bài

Giáo viên hỏi:

-Từ phức nào do những tiếng cĩ nghĩa tạo thành?( truyện

cổ, ơng cha, đời sau, lặng im,do các tiếng đều cĩ nghĩatạo thành)

+ truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễnbiến của sự kiện

+ Truyện cổ: sáng tác văn học cĩ từ thời cổ

- Từ phức nào cĩ âm hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

Giáo viên kết luận: Những từ do các tiếng cĩ nghĩa

ghép lại với nhau gọi là từ ghép Những từ cĩ tiếng phốihợp voi71nhau cĩ phần âm đầu hay phần vần giống nhaugọi là từ láy

2 Học sinh đọc Cả lớp đọc thầm

Học sinh nêu

- thầm thì, chầm chậm, cheoleo,se sẽ,

HĐ 3: ghi

nhớ(2phút)

Giáo viên cho 3,4 học sinh đọc phần ghi nhớ trongsách giáo khoa

Giáo viên hỏi : Thế nào là từ ghép, từ láy ? cho VD

2, 3Học sinh đọc ghi nhớ

- GV nhận xét, Kết luận: a) Từ ghép: ghi nhớ, đền thờ,

bờ bãi, tưởng nhớ Từ láy: nơ nức

Bài tập 2: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của

bài

học sinh đọc

Học sinh làm bài, 2 hs làmvào bảng phụ đính lên.cả lớpnhận xét

b) Từ ghép: dẻo dai, vữngchắc, thanh cao Từ láy: mộcmạc, nhũn nhặn, cứng cáp

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo nhĩm.Trình

Trang 11

GV chia 3 nhĩm Phát bảng phụ hs làm bà

- GV kết luận:

+ ngay: ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ

+ thẳng: thăng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng gĩc, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tính

+ thật: chân thật, thành thật, thật lịng, thật lực, thật tâm, thật tình,

bày Cả lớp nhận xét

4.Củng cố (2phút)

Thế nào là từ ghép, láy? Cho ví dụ

Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: (1phút)

Yêu cầu học sinh về nhà tìm từ láy và từ ghép

Chuẩn bị bài : Luyện tập từ ghép và từ láy

MÔN: KHOA HỌC BÀI 7 :TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ? I-Mục tiêu:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nêu: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhómchứa nhiều vi ta min và chất khoáng, ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm,ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít đường và ăn hạn chế muối

KN:

-Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

-Bước đầu tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phối hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe

II- Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 16,17 SGK

-Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn

-Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…(nếu có điều kiện )

III-Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1.Khởi động: (2phút) 2.Bài cũ: (5phút)

-Thiếu vi-ta-min ta sẽ như thế nào?

-Thiều chất khoáng ta sẽ như thế nào?

-Thiếu xơ và nước ta sẽ như thế nào? Mỗi ngày ta cần uống bao nhiêu nứơc?

về sự cần thiết

phải ăn phối hợp

nhiều loại thức

ăn và thường

-Thảo luận nhóm: Tại sao chúng ta cần ăn phối hợpnhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?

-Gv đưa ra các câu hỏi phụ:

+Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn

+Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy thế nào?

-Nhóm thảo luận

Trang 12

xuyên thay đổi

món (15phút) +Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡngkhông?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá mà khôngăn rau quả?

+Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà không có rau,

…?

Kết luận:

Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh dưỡng nhấtđịnh ở những tỉ lệ khác nhau Không loại thức ăn nào dùchứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thểcung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể Aênphối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổimón ăn không những đáp ứng được nhu cầu về dinhdưỡng mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quátrình tiêu hoá diễn ra tốt hơn

-Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng

-Cho hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh dưỡng

-Chơi đố chuyền :1hs hỏi và chỉ định 1 bạn trả lời, ngườitrả lời đúng sẽ được hỏi người khác

Kết luận:

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min, chấtkhoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các thức ăn chứanhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Các thức ăn cónhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiềuđường và hạn chế ăn muối

-Thức ăn nào cần ănđủ, vừa phải…và trảlời nhau

-Chơi đố

4.Củng cố: (2phút)

Trò chơi “Đi chợ”

-Gv sẽ là người đi chợ và nói”Đi chợ, đi chợ”,hs nói “Mua gì, mua gì”

-Gv nói tên thức ăn và chỉ định hs sẽ nói chất mà thức ăn đó chứa hoặc ngược lại

-Gv có thể là người hỏi và hs mỗi em chuẩn bị sẵn các thứ muốn ăn trong 1 bữa ăn trong ngày và gv hỏitiếp bữa ăn đó cung cấp gì

5.Dặn dò(1phút)

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN (Tiết 4) MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

I – Mục đích – yêu cầu

- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý sgk; kể nĩi tiếp được tồn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính ( do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính, cĩ khí phách cao đẹp, thà chết chứ khơng chịu khuất phục cường quyền

II – Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d)

Trang 13

III – Hoạt động dạy – học

1.Ổn định(2phút)

2 Bài cũ: (5phút)

-Gọi 2 hs lên bảng KC và nêu ý nghĩa câu chuyện

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một

số từ khó chú thích sau truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

-Lắng nghe

-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minhhoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranhtrong SGK

HĐ 3: Hướng

dẫn hs kể

truyện, trao đổi

về ý nghĩa câu

b) Vua ra lệnh lung bắt kỳ được kẻ sang tác bài

ca phản loạn ấy Vì khơng thể tìm được ai là tácgiả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cảcác nhà thơ và nghệ nhân hát rong

-Chốt lại các ý đúng

-Yêu cầu hs kể lại chuyện theo nhóm và traođổi về ý nghĩa câu chuyện

-Chốt ý nghĩa câu chuyện

-Tổ chức cho hs bình chọn hs kể tốt

-Nêu và trả lời các câu hỏi trongSGK

c) Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượtkhuất phục Họ hát lên những bài catụng nhà vua Duy chỉ cĩ một nhà thơtrước sau vẫn im lặng

d) Vì vua thật sự khâm phục, kínhtrọng lịng trung thực và khí phách nhàthơ bị lửa thiêu cháy, nhất định khơngchịu nĩi sai sự thật

-Kể chuyện theo nhóm và thi kểtrước lớp

-Nêu ý nghĩa câu chuyện

4.Củng cố: (2phút)

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

-Nhận xét tiết học

Trang 14

5.Dặn dò: (1phút)

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

Thứ tư 14/09/16 TẬP ĐỌC (Tiết 8)

TRE VIỆT NAM

I - Mục đích, yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cả một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàutình thương yêu, ngay thẳng, chính trực ( TL được các CH 1, 2; thuộc khoảng 8 dịng thơ.)

*GDBVMT : Thơng qua hình ảnh cây tre và búp măng non cho thấy vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên, vừamang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống

II - Đồ dùng dạy học

Tranh về cây tre

Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc.(Nịi tre…hết)

III - Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: Hát (2phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

Học sinh đọc truyện Một người chính trực và trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK.

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi ? +Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành.

+Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng

+Đoạn 4: phần còn lại

+HS đọc phần chú giải , GV kết hợp giải nghĩa từ: tự, áo cộc

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca

Tìm hiểu bài:

GV yêu cầu HS đọc đoạn 1,2,3 TLCH Những hình ảnh nào gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của

người Việt Nam : (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)

Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?

- Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ riêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.

Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết củangười Việt Nam?

- Khi bão: tay ôm tay níu cho gần nhau thêm.Thương nhau, tre chẳng ở riêng, lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo gộc, tre nhường cho con.

Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?

Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre

Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích ?

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

HS đọc TLCH

Trang 15

- Có manh áo gộc tre nhường cho con.

- Nòi tre đâu chịu mọc cong; chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.

GV nhấn mạnh :những hình ảnh đĩ cho thấy vẻ đẹp của mơi

trường thiên nhiên, vừa mang y nghĩa sâu sắc trong cuộc sống

Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?

- Sự kế tiếp liên tục của các thế hệ : tre già, măng mọc( sức sống lâu bền của cây tre)

- Nội dung của bài thơ là gì?

HS đọc thầm và trảlời

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

-GV nhận xét, tuyên dương.

3 học sinh đọc

- HS đọc thi

- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay

4 Củng cố: (2phút)

- HS nêu ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực

5 Dặn dò: (1phút)

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài Những hạt thóc giống

TOÁN TIẾT 18 : YẾN , TẠ , TẤN

I -Mụ c tiêu:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ, tấn với kí lô gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kí lô gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn

* BT cần làm: bài 1; bài 2 (cột 2 làm 5 trong 10 ý); bài 3 ( chọn 2 trong 4 phép tính)

II - Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Khởi động: (2phút)

2.Bài cũ: Luyện tập (5phút)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

thiệu đơn vị đo

a.Ôn lại các đơn vị đo khối lượng đã học (kilôgam, gam)

Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng đã được học?

Trang 16

khối lượng yến,

tạ, tấn(10phút)

1 kg = … g?

b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến

GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chụckilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến

GV viết bảng: 1 yến = 10 kgYêu cầu HS đọc theo cả hai chiềuMua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?

Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?

c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:

Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam, người

ta dùng đơn vị tạ

1 tạ = … kg?

1 tạ = … yến?

Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến, đơn vị

đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị nào, đơn vịnào nhỏ hơn đơn vị nào?

Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người ta dùngđơn vị tấn

GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn hơn yến,

kg, g là tạ & tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị yến & đứng liềntrước đơn vị yến Đơn vị tấn lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g &

đứng trước đơn vị tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ, yến, kg, g)

GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khốilượng yến, tạ, tấn với kg

1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?

1 tạ = … yến = ….kg?

1 yến = ….kg?

GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò nặng 2 tạ,con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu cảm nhận được vềđộ lớn của những đơn vị đo khối lượng này

1 tấn = 1000 kg

1 tấn = 10tạ

1 tấn = 100 yếntấn > tạ > yến > kg

HS nêu

HĐ 3: Thực

hành(20phút)

Bài tập 1:

HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài

HS làm bàivà chữabài

Ngày đăng: 02/11/2021, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hình ạnh minh hoá - Giao an tuan 4
nh ạnh minh hoá (Trang 4)
- Bảng phụ vieât saün noôi dung BT 2a  - Vôû BT Tieâng Vieôt, taôp 1 - Giao an tuan 4
Bảng ph ụ vieât saün noôi dung BT 2a - Vôû BT Tieâng Vieôt, taôp 1 (Trang 7)
GV chia 3 nhóm Phât bảng phụ hs lăm bă - Giao an tuan 4
chia 3 nhóm Phât bảng phụ hs lăm bă (Trang 11)
-Gọi 2 hs lín bảng KC vă níu ý nghĩa cđu chuyện. - Giao an tuan 4
i 2 hs lín bảng KC vă níu ý nghĩa cđu chuyện (Trang 13)
GV nhấn mạnh :những hình ảnh đó cho thấy vẻ đẹp của môi - Giao an tuan 4
nh ấn mạnh :những hình ảnh đó cho thấy vẻ đẹp của môi (Trang 15)
HS quan saùt hình 1 &amp; trạ lôøi caùc cađu hoûi - Giao an tuan 4
quan saùt hình 1 &amp; trạ lôøi caùc cađu hoûi (Trang 20)
HS quan saùt hình 3, ñóc múc 3, trạ lôøi caùc cađu hoûi - Giao an tuan 4
quan saùt hình 3, ñóc múc 3, trạ lôøi caùc cađu hoûi (Trang 21)
Töø ñieơn Tieâng Vieôt, bảng phụ. Saùch giaùo khoa . - Giao an tuan 4
ie ơn Tieâng Vieôt, bảng phụ. Saùch giaùo khoa (Trang 23)
LUYEÔN TÖØ VAØ CAĐU - Giao an tuan 4
LUYEÔN TÖØ VAØ CAĐU (Trang 23)
-Yeđu caău hs quan saùt hình 1 neđu caùch caăm vại vaø caăm kim. - Giao an tuan 4
e đu caău hs quan saùt hình 1 neđu caùch caăm vại vaø caăm kim (Trang 26)
-Hình trang 18,19 SGK. -Phieâu hóc taôp.  - Giao an tuan 4
Hình trang 18,19 SGK. -Phieâu hóc taôp. (Trang 27)
-Nhaĩc nhôû caùch xađy döïng coât truyeôn., caăn hình dung ñöôïc: Caùc nhađn vaôt cụa truyeôn. - Giao an tuan 4
ha ĩc nhôû caùch xađy döïng coât truyeôn., caăn hình dung ñöôïc: Caùc nhađn vaôt cụa truyeôn (Trang 31)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w