TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện: 3tuần Tên chủ đề nhánh: 1 Thời gian thực hiện: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG HOẠT MỤC ĐÍCH -YÊU CHUẨN BỊ ĐỘNG CẦU - Tạo cho trẻ có tâm - Phòng nhó[r]
Trang 1- Trao đổi với phụ huynh
về ngày sinh nhật , sở thích của trẻ trong ăn mặc , hoạt động
- Giúp trẻ dán các bức ảnhchân dung của trẻ trên tường Trò chuyện với trẻ : Đây là ai? Bé mặc cáigì?
- Tạo cho trẻ có tâm trạng thoải mái thích
đi học,biết chào hỏi lễphép
- Trẻ nói được đặc điểm, sở thích của bảnthân mình, biết sự khác nhau giữa mình
và bạn
- Giáo dục trẻ tôn trọng bạn bè, người xung quanh
- Rèn khả năng quan sát, làm phát triển vốn
từ cho trẻ
- Phòng nhóm sạch sẽ, thoáng mát
- Tranh ảnh về chủ đề, ảnh của trẻ
- Đồ dùng, đồ chơi
+ ĐT chân: Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ ĐT bụng: Đứng nghiêngngười sang 2 bên
+ ĐT bật; Bật tiến về phía trước
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng,biếtphối hợp nhịp nhàng các cơ vận động
- Rèn phát triển các cơquan vận động
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
*)Điểm danh - Phát hiện trẻ nghỉ - Sổ theo dõi trẻ
Trang 2- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết cất đồ
dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào bố mẹ rồi
vào lớp
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề như:
xem tranh ảnh, trò chuyện
+ Giới thiệu tên chủ đề mới
+ Cho trẻ tự giới thiệu ảnh của trẻ
* Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
-Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân về 3 hàng
xoay cổ tay, bả vai, eo, gối
b, Trọng động:
- ĐT tay: Tay đưa ra phía trước gập trước ngực (vòng,
gậy)
+ ĐT chân: Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ ĐT bật; Bật tiến về phía trước
c, Hồi tĩnh:
Thả lỏng, điều hoà.cô cho trẻ đi nhẹ nhàng một hai
vòng sân tập
-Trẻ đi vòng tròn kết hợp các động tác và về 3 hàng
Trang 3của bé ,cửa hàng sản xuất
đồ chơi búp bê,làm rối từ
nguyên liệu khác nhau
4.G học tập :
- Làm sách tranh truyện về
1 số đặc điểm ,hình dáng
bên ngoài,xem sách tranh
truyện liên quan chủ đề
- Tập kể truyện,sáng tác
thơ đơn giản về bản thân
5.Góc kĩ năng sống
- Chọn và phân loại tranh
lô tô,đồ dùng,đồ chơi
- Chơi với các con số
- Trẻ tập thể hiện vai mẹ con
- Trẻ tập sử dụng một số
đồ dùng và cách sử dụng của bác sĩ
- Trẻ biết nhập vai người bán và mua hàng
- Trẻ biết sử dụng một sốnguyên vật liệu như gạch,cây xanh, cây hoa, xây nhà và xếp đường về nhà
bé, xây công viên, ghép hình bé và bạn
- Trẻ biết cách cầm bút dimàu, tô màu tranh, dán Nặn : đồ dùng của bé và thứ bé thích - Rèn luyện
sự khéo léo của bàn tay
- Trẻ biết cách làm sách tranh truyện về một số đặc điểm, hình dáng bên ngoài, xem sách tranh truyện liên quan chủ đề
Tập kể truyện, sáng tác thơ đơngiản về bản thân
- Trẻ biết phân loại lô tô
đồ dùng, đồ chơi
- Biết chơi với các con
- Trang phục , đồ dùng, đồ chơi phù hợp
- Đồ chơi,
đồ chơi lắp ghép hàng rào, cây xanh
- Bút màu, giấy màu,
hồ dán
- Sách, truyện, báo
- Lô tô các con số
Trang 4số.
HOẠT ĐỘNG
TRẺ
Trang 51.Trò truyện.
Cho trẻ hát bài “ Bạn có có biết tên tôi”
- Trò chuyện hỏi trẻ bài hát nói về gì?
- Con tên là gì?
- Trong lớp con có những bạn tên nào?
- Giáo dục trẻ: Yêu quý đoàn kết bạn bè
2.Nội dung:
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi
ở các góc
a.Hoạt động 1:Thỏa thuận trước khi chơi.
- Thoả thuận trước khi chơi
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
b Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Mỗi nhóm chơi chúng ta sẽ chọn ra một nhóm
trưởng Bạn nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các
bạn trong nhóm
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
*Giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ chơi
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ
chơi, giúp trẻ sử dụng đồchơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
c Hoạt động 3: Nhận xét góc chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ
- Trẻ nhận xét
- Trẻ tham quan các góc
Trang 6- Trẻ biết quan sát thời tiết, biết kiểu thời tiêí đặctrưng cho mùa.
- Lắng nghe biết phân biệt các âm thanh khác nhau ở sân chơi
- Rèn kỹ năng quan sát,
kỹ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu biểu tưởng và vốn từ cho trẻ
+ Giáo dục trẻ chơi an toàn không sô đẩy nhau
- Địa điểm quan sát
- Trang phục phù hợp
- Đồ dùng tưới cây
- Một số lá,hoa
*Trò Chơi vận động :
Trò chơi: “ Giúp cô tìm bạn”,” Gieo hạt”
- Trẻ chơi thành thạo các trò chơi Trẻ chơi hứng thú và có nề nếp
- Chơi với đồ chơi thiết
bị ngoài trời
- Trẻ chơi vui đoàn kết
- Trẻ chơi thoải mái và chơi với những trò chơi trẻ thích
- Sân chơi
- Đồ chơi ngoài trời
HOẠT ĐỘNG
TRẺ
Trang 71 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sức khỏe của trẻ Nhắc trẻ
mang mũ đội, quần áo gọn gàng
2 Nội dung.
a Hoạt động có chủ đích :Quan sát dạo chơi sân
trường.
- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời, cho trẻ đi dạo quan
sát và đàm thoại:+ Các con thấy thời tiết hôm nay có
đẹp không? Các con hãy hít sâu?
+ Các con cảm nhận được những gì?
+ Đây là kiểu thời tiết mùa gì?
+ Mùa thu các con phải ăn mặc như thế nào?
+ Các con nhắm mắt lại , cảm nhận, nghe xem có
những âm thanh, tiếng động gì nhé?
- Giáo dục trẻ : ăn mặc quần áo phù hợp với thời tiết
và giữ gìn bảo vệ thiên nhiên
- Trẻ quan sát và nhận xét
-Trẻ xếp hàng-Có a!
-Tre nhắm mắt
- Trẻ nghe
b Trò chơi vận động.
- Cô giới thiệu tên các trò chơi.
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ
chơi.“ Chó sói xấu tính”, Trò chơi “Trời mưa”, “ Giúp
cô tìm bạn”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian
- Dạy trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,
- Cô hướng trẻ chơi với cát, nước: Vẽ hình trên cát,
vật nổi, vật chìm.( Gợi ý cho trẻ nêu ra ý tượng của
mình)
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời như:
xích đu, cầu trượt, đu quay Cho trẻ chơi.( Bao quát
Trang 8- Cô dạy trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn.
- Chú ý quan sát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuát của mình
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh trong khi ăn, biết nhặt cơm rơi vào đĩa
- Sau khi ăn xong lau mặt và cho cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ có thói quen rửatay
- Trẻ biết mời cô mời các bạn trước khi ăn
- Trẻ ăn gọn gàng không nói chuyện
- Hình thành thói quen cho trẻ trong giờ ăn
- Nhằm cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết như chất đạm, béo, tinh bột, vitamin,muối khoáng
- Xà phòng, khănmặt, nước ấm, khăn lau tay
- Bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi vãi, đĩa dựng khăn lau tay
- Các món ăn theo thực đơn nhà bếp
HOẠT
ĐỘNG
NGỦ
- Cho trẻ ngủ trên sạp, đảmbảo vệ sinh và sức khỏe chotrẻ
- Cô xếp trẻ nằm ngay ngắnthẳng hàng, chú ý quan sát trẻtrong giờ ngủ
- Trẻ có thói quen
ngủ đúng giờ, ngủ ngon ngủ sâu
- Rèn kỹ năng ngủ đúng tư thế
- Phòng ngủ đảmbảo thoáng mát,yên tĩnh sạch sẽ
- Sạp, chiếu, gối
Trang 9* Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
+ Thao tác rửa mặt
- Kê, xếp bàn ghế, cho 4 trẻ ngồi một bàn
- Cô đặt khăn ăn, đĩa nhặt cơm rơi vãi đủ cho số
lượng trẻ
- Cô chia thức ăn và cơm vào từng bát Chia đến
tùng trẻ
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi nâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
* Trong khi ăn.
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn uống
Không nói truyện trong khi ăn Ăn hết xuất của
mình.( Đối với trẻ ăn chậm cô giáo giúp đỡ trẻ để
trẻ ăn nhanh hơn)
* Sau khi ăn,
- Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế vào
nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu Thực hiện thao tác rửa mặt
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước lau miệnglau tay
* Trước khi trẻ ngủ:
- Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh
- Cho trẻ nằm trên phản, nằm đúng chố
* Trong khi trẻ ngủ
- Khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ trong khi ngủ.( Mùa hè
chú ý quạt điện tốc độ vừa phải Mùa đông chăn đủ
ấm thoải mái)
* Sau khi trẻ thức dậy.
- Khi trẻ dậy đánh thức trẻ từ từ, cho trẻ ngồi 1-2
phút cho tỉnh
- Cô chỉnh quần áo, đầu tóc, vận động nhẹ nhàng
cho trẻ đi vệ sinh
Trang 10“Ă,ă”V+ Kể lại câu truyện: Giấc mơ kỳlạ.
+ Bài hát: Tập đếm, Đôi dép, Cái mũi
- Chơi các trò chơi tập thể: Chó sói xấu tính, rồng rắn lên mây
- Hoạt động góc theo ý thích của bé
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn văn nghệ
-Trẻ biết cách dở sách
-Trẻ nhận biết được chứ a và ă
Trẻ nhớ lại kiến thức đó học, giúp trẻ nhớ lâu
- Trẻ biết tên trò chơi luật chơi cách chơi
- Chơi vui vẻ đoàn kết sáng tạo
-Sách bé làm quen với chữ cái
- Các bài hát,thơ,đồng dao
- Trò chơi
- Góc chơi
TRẢ
TRẺ.
- Cho trẻ nhận xét các thành viên trong tổ
- Nhận xét, Nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cho trẻ lên cắm cờ vào ô có kíhiệu của mình
- Dọn dẹp đồ chơi
- Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị
đồ dùng cá nhân và ra về
- Nhắc trẻ sử dụng các từ như:
Chào cô, chào các bạn
- Trẻ bíêt tiêu chuẩncắm cờ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Trẻ có ý thức rèn luyện bản thân, biếtlàm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưa tốt
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Trẻ có thói quen,
nề nếp chào hỏi lễ
- Bảng bé ngoan, cờ
bé ngoan
- Đồ dùng
cá nhân của trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 111.Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài: Bạn có biết tên tôi
- Trò chuyện về nội dung bài hát
2 Nội dung: Cô phát sách LQV chữ cái cho trẻ:
- Cô cho trẻ ,mở sách và khám phá các nội dung
trong sách
Cô bao quát hương đẫn gợi ý trẻ trả lời và thực hiện
-Cô tổ chức cho trẻ kể chuyện và chơi các trò chơ tập
thể: Chó sói xấu tính,rồng rắn lên mây
+ Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Trẻ chơi đoàn kết
- Ôn lại những bài thơ, bài hát trong tuần
- Cho trẻ chơi theo ý thích trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề Bản thân
- Bài : Cái mũi, Bạn có biết tên tôi, Khuôn mặt cười,
chiếc khăn tay…
- Trẻ hát
- Trò chuyện cùng cô
-Trẻ mở sách nắng nghe cô hướng đẫn và trả lời
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ hát, đọc thơ, kể truyện trong tuần
- Chơi trong góc
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề
* Nhận xét, nêu gương.
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt
được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt, vì
sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần
sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của
mình
- Cô nhận xét , nhắc nhở trẻ
*Trả trẻ:
- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh Nhắc trẻ chào hỏi
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức khoẻ
Trang 12TÊN HOẠT ĐỘNG : THỂ DỤC :VĐCB: Đi kiễng gót.
TCVĐ: Chim bay về tổ
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Mẹ yêu không nào.
I Mục đích- yêu cầu.
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết đi nhón trên phía đầu bàn chân, kiễng cao gót.
- Trẻ biết kết hợp cơ tay, chân và 1 số bộ phận trên cơ thể để thực hiện đúng vậnđộng: Đi kiễng gót
2/ Kỹ năng:
- Phát triển các tố chất nhanh nhẹn, dẻo dai, và sức mạnh cơ bắp của chân, khả năng giữ thăng bằng của cơ thể
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Phát triển tai nghe, khả năng ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Rèn kỹ năng chơi cho trẻ
- Cho hát “ Mẹ yêu không nào”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ: Trẻ vâng lời mọi người và biết giữ
gìn bảo vệ cơ thể
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay, cô sẽ dạy chúng mình học bài: Đi kiễng
gót
3.Hướng dẫn.
*Kiểm tra sức khỏe
a.Hoạt động 1: Khởi động.
- Kết hợp nhạc bài hát “Mẹ yêu không nào” cô cho
trẻ đi thường, kiểng gót, đi vẩy hai tay
- Cho trẻ xếp thành hai hàng
b.Hoạt động 2:Trọng động.
*
Bài tập phát triển chung:
+ ĐT tay: Tay đưa ra phía trước gập trước ngực
+ ĐT chân: Ngồi xổm đứng lên liên tục
+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang 2 bên
Trang 13+ Bật: Bật tiến về phía trước.
( Cô cho trẻ tập mỗi động tác 2 x 8 nhịp)
* Vận động cơ bản:Đi kiễng gót.
- Giới thiệu tên vận động: Đi kiễng gót
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
+ TTCB: Đứng trước vạch xuất phát, 2 tay thả xuôi
( hoặc 2 tay chống hông) đầu không cúi, mắt nhìn
- Tổ chức cho trẻ lần lượt thực hiện vận động
(Cô quan sát sửa sai, động viên trẻ )
- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các trẻ
với nhau
* Trò chơi : “Chim bay về tổ”
- Giới thiệu tên trò chơi: Chim bay về tổ
- Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 2 tổ, 1tổ chim
màu đỏ và 1 tổ chim xanh Hai đôi sẽ xếp thành 2
hàng dọc trước vạch xuất phát cô đã kẻ đường hẹp
khi có hiệu lệnh của cô từng bạn sẽ lần lượt bay về
- Cho trẻ nhắc lại tên vận động, tên trò chơi
- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe
*Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng
sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 28 tháng 09 năm 2021
Trang 14Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Đu quay
I Mục đích- yêu cầu:
1/ Kiến thức:
- Trẻ chú ý, hiểu nội dung truyện
- Biết cơ thể khẻo mạnh nhờ chúng ta ăn đủ chất, năng tập thể dục
- Biết tên truyện, nhân vật trong truyện, hành động của nhân vật
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng kể cho trẻ
- Phát triển óc quan sát , trí tưởng tượng
- Trẻ biết diễn đạt ý nghĩ của mình rõ ràng, mạch lạc
- Cô cùng trẻ đọc thơ : Đu quay.
- Trò chuyện về nội dung bài hát.
- Giáo dục trẻ: thường xuyên tập thể dục thể thao,ăn
đủ chất và giữ gìn cơ thể luôn sạch sẽ
2 Giới thiệu bài :
- Các con ạ có một câu truyện rất hay nói về bạn nhỏ
tên là Mi Mi các con cùng nghe xem có điều gì sảy
ra với bạn nhé
- Muốn biết điều gì sảy ra với bạn các con lắng nghe
cô kể truyện “ Giấc mơ kì lạ”
3.Hướng dẫn.
a.Hoạt động 1: Kể chuyện cho trẻ nghe.
- Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm, thể hiện đúng giọng
điệu của nhân vật
+ Giới thiệu tên truyện: Giấc mơ kì lạ
+ Tác giả: Nguyễn Bích Ngọc
- Cô kể lần 2: Tranh minh họa
+ Cô giảng nội dung: Câu chuyện nói về một bạn
nhỏ tên là Mi Mi bạn lúc nào cũng thấy mệt mỏi
Một hôm cô bé mơ các bộ phận cơ thể than phiền
Trang 15rằng mình rất mệt mỏi vì lí do Mi Mi không chịu ăn
và tập thể dục Sau khi tỉnh giấc Mi Mi đã hiểu ra và
bạn đã ăn nhiều và năng tập thể dục Cuối cùng
chẳng bao lâu bạn đã thành một cô bé khỏe mạnh
làm nhiều việc tốt cho mọi người
- Cô kể lần 3: Kể bằng tranh có chữ
* Đàm thoại.
- Câu chuyện có tên là gì?
- Của tác giả nào ?
- Câu chuyện nói về ai?
- Lúc đầu Mi Mi là người như thế nào?
- Điều gì đã sảy ra với bạn?
- Các bộ phận đã nói vì lí do gì mà Mi Mi hay mệt?
- Khi tỉnh dậy Mi Mi đã thế nào?
- Cuối cùng Mi Mi đã trở thành người như thế nào?
- Vậy khi khỏe mạnh Mi Mi có làm được nhiều điều
có ích không?
- Các con đã thật sự là những bạn khỏe mạnh chưa?
=> Giáo dục trẻ : Các con ạ muốn có một cơ thể khẻo
mạnh để làm điều có ích chúng ta phải ăn đủ chất, tập
luyện hợp lí
b.Hoạt động 2: Dạy trẻ kể truyện.
- Cô hướng dẫn trẻ tập kể truyện theo tranh minh họa
- Trẻ nhắc lại tên câu truyện.
- Giáo dục : Cơ thể khỏe mạnh chúng ta mới làm
được nhiều điều có ích
Vì bạn lười ăn và không chịu khó tập thể dục
- Mi Mi đã ăn nhiều và chịu khó tập thể dục
- Mi Mi đã trở thành một cô bé khỏe mạnh
*Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng
sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ, kiến thức, kỹ năng của
trẻ):