1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 49,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu bài đọc: “ Những con số bằng giấy”: kể về một bạn nhỏ người Nhật là nạn nhân của chiến tranh và bom nguyên tử.. 3.2.[r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn:24/9/2017 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 25/9/2017

Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Tiết 4: Lớp 4B trực tuần

Tiết 2: TOÁN

Tiết 16: Ôn tập bổ sung về giải toán

I Mục tiêu:

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách

“Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

II Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ viết sẵn VD 1,2

III Các hoạt động dạy học:

1 HĐTQ Điều hành:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu tên tiết học trước.

3 Bài mới.

3.1: Giới thiệu bài:

3.2: Ví dụ a:

- GV nêu ví dụ

- Cho HS tự tìm quãng đường đi được

trong 1 giờ, 2giờ, 3 giờ

-Gọi HS lần lượt điền kết quả vào

bảng

( GV kẻ sẵn trên bảng)

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa hai đại lượng: thời gian đi và

quãng đường được?

3.3: Bài toán:

- GV nêu bài toán

- Cho HS tự giải bài toán theo cách

rút về đơn vị đã biết ở lớp 3

- GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ

số”:

+4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?

+ Quãng đường đi được sẽ gấp lên

mấy lần?

- Ôn tập về giải toán ( Giải bài toán tìm

2 số khi biết tổng(hiệu) và tỉ số của hai

số đó

- 1 em đọc lại VD

- HS tìm quãng đường đi được trong các khoảng thời gian đã cho

-HS lần lượt điền kết quả vào bảng

- Nhận xét: SGK- tr.18

- Đọc và nêu tóm tắt

Tóm tắt:

2 giờ: 90 km

4 giờ:…km?

Bài giải:

*Cách 1: “Rút về đơn vị”.

Trong 1 giờ ô tô đi được là:

90 : 2 = 45 (km) (*) Trong 4 giờ ô tô đi được là:

45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km

*Cách 2: “ Tìm tỉ số”.

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4: 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:

90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km

Tóm tắt:

5m: 80000 đồng

Trang 2

4 Thực hành:

Bài 1: GV gợi ý để HS giải bằng cách

rút về đơn vị:

- Tìm số tiền mua 1 mét vải

- Tìm số tiền mua 7 mét vải

Bài 2: ( Cho HSKG làm nếu còn thời

gian)

Gợi ý có thể giải bằng 2 cách:

a) Giải bằng cách tìm tỉ số:

- 12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên

mấy lần?

- Như vậy số cây trồng được như thế

nào?

b) Giải bằng cách rút về đơn vị:

- Tìm số cây trồng trong 1 ngày.

- Tìm số cây trồng trong 12 ngày

7m:…đồng?

Bài giải:

Số tiền mua 1 mét vải là:

80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7 mét vải hết số tiền là:

16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng

- 12 : 3 = 4( lần)

- …cũng gấp lên 4 lần

C1 : Bài giải:

12 ngày gấp 3 ngày số lần là:

12: 3 = 4 (lần) Trong 12 ngày đội đó trồng được số cây thông là:

1200 x 4 = 4800 ( cây) Đáp số: 4800 cây thông

C2 : Bài giải:

Trong 1 ngày đội đó trồng được số cây thông là:

1200 : 3 = 400 (cây) Trong 12 ngày đội đó trồng được số cây thông là:

400 x 12 = 4800 ( cây) Đáp số: 4800 cây thông

5 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài sau.

Tiết 4: TẬP ĐỌC

Tiết 7: Những con sếu bằng giấy

I Mục tiêu:

- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễm cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khác vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

- GDQ&G: Hiểu trẻ em có quyền được sống trong hoà bình, bảo vệ khi xung đột chiến tranh; Quyền được kết bạn được yêu thương, chia sẻ

- KNS: Xác định giá trị, thể hiện sự thông cảm bày tỏ sự chia sẻ với những nạn nhân bị bom nguyên tử

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy – học:

1 1 HĐTQ Điều hành:

2 Kiểm tra bài cũ:

2 nhóm học sinh đọc phân vai vở kịch

“Lòng dân” và trả lời câu hỏi về nội

dung ý nghĩa của vở kịch

- GV nhận xét và cho điểm

HS lớp theo dõi và nêu nhận xét

3 Bài mới:

Trang 3

3.1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:

- Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm: “ Cánh chim hoà bình” và nội dung các bài học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Giới thiệu bài đọc: “ Những con số bằng giấy”: kể về một bạn nhỏ người Nhật là nạn nhân của chiến tranh và bom nguyên tử

3.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Giáo viên gọi HS đọc toàn bài

- Cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ

- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn

- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học

sinh và giúp học sinh tìm hiểu các từ

ngữ mới và khó trong bài

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

- Tổ chức cho học sinh thi đọc theo

cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV nêu cách đọc và đọc mẫu bài

3.3: Tìm hiểu bài:

- Xa - da -cô bị nhiễm phóng xạ

nguyên tử từ khi nào?

- HS lớp theo dõi và đọc thầm SGK

- Quan sát tranh minh hoạ

- Nối tiếp đọc đoạn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Theo dõi và nêu nhận xét

- 1 em đọc cả bài

- Theo dõi SGK

- Từ khi Mỹ ném hai quả bom nguyên

tử xuống Nhật Bản

- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống

của mình bằng cách nào?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình

đoàn kết với Xa - da- cô?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ

nguyện vọng hoà bình?

- Nếu được đứng trước tượng đài, em

sẽ nói gì với Xa - da - cô?

- Câu chuyện muốn nói với các em

điều gì?

+ Qua bài học em thấy các em có

quyền gì

?

3.4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.

- GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng

dẫn HS đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo

cặp

- Tồ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn

HS đọc hay nhất

- Cô hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp Sếu…

- Các bạn trên khắp thế giới đã gấp những con Sếu bằng giấy gửi tới cho

Xa - da -cô

- Khi Xa - da - cô chết các bạn đã góp tiền xây dựng tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân…

- Chúng tôi căm ghét chiến tranh…

* ND : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt

nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới + Trẻ em có quyền được sống hoà bình, bảo vệ khi xung đột chiến trang Quyền được kết bạn đựợc yêu thương chia sẻ

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện 3 tổ lên thi đọc diễn cảm

Trang 4

4 Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học.

Ngày soạn:24/9/2017

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 26/9/2017

Tiết 2: TOÁN

Tiết 17: Luyện tập

I Mục tiêu

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ bằng một trong hai cách “ Rút

về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số ”

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ BT1

II Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1

1 HĐTQ Điều hành:

2 Kiểm tra bài cũ

- 1 em nêu tên tiết học trước

3 Bài mới:

3.1: Giới thiệu bài:

3.2: HD h/s luyện tập:

* Bài 1: GV yêu cầu HS tóm tắt bài

mới rồi giải

Tóm tắt

12 quyển = 24000 đồng

30 quyển = … đồng?

- Đọc, phân tích bài toán, nêu tóm tắt.

- Làm bài vào nháp, 1 em lên bảng giải:

Bài giải

Giá tiền 1 quyển vở là:

24000 : 12 = 2000 ( đồng) Giá tiền mua 30 quyển vở là:

2 x 30 = 60 000(đồng) Đáp số: 60 000 đồng

*Bài 3: Cho HS nêu bài toán, tự tìm cách

giải rồi làm vào vở

- yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp cùng GV nhận xét

Bài 4: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu yêu

cầu của bài toán

- HS tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

Tóm tắt:

3 ô tô: 120 học sinh

160 học sinh:…ô tô?

Bài giải:

Một ôtô chở được số HS là:

120 : 3 = 40 (học sinh)

Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô:

160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô

Tóm tắt:

2 ngày: 72000 đồng

5 ngày :…đồng?

Bài giải:

Số tiền trả trong 1 ngày công là:

72000 : 2 = 36000(đồng)

Số tiền trả cho 5 ngày công là:

36 000 x 5 =180000 (đồng)

Trang 5

Đáp số: 180 000 đồng

4 Củng cố , dặn dò:

- Cho HS nhắc lại cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- GV nhận xét giờ học

-

Tiết 3: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)

Tiết 4: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

I Mục tiêu:

- Viết đúng chính tả bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Nắm chắc về mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ BT2

III Các hoạt động dạy- học :

1 HĐTQ Điều hành:

2-Kiểm tra bài cũ :

- Nêu vị trí đặt dấu thanh trong từng

tiếng

3- Bài mới.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Hướng dẫn học sinh nghe- viết.

- 1-2 em trả lời

- GV gọi HS đọc bài

- Phrăng Đơ Bô- en là một người lính

như thế nào? Tại sao ông lại chạy sang

hàng ngũ quân đội ta

- GV đọc những từ khó: Phrăng Đơ

Bô-en, chiến tranh, phục kích, khuất phục

- Nêu cách trình bày bài?

- GV đọc

- GV đọc lại toàn bài

- GV chấm bài tổ 1

- GV nhận xét chung

3.3.Hướng dẫn HS làm BT chính tả.

*Bài tập 2:

- Cho HS đọc bài tập

- Mời 2 HS lên bảng làm bài trên phiếu

- Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa 2

tiếng “nghĩa, chiến”

HS theo dõi SGK

- Ông là người lính biết chiến đấu về chính nghĩa Ông chạy sang hàng ngũ quân đội Việt Nam là vì Ông nhận thấy tính chất phi nghĩa của cuộc chiến

- HS viết vào bảng con

- HS viết vào vở

- HS tự soát lỗi

- Hai tổ còn lại đổi vở cho nhau soát lỗi

- Nêu y/c bài tập

- 2 em lên bảng làm

+ Giống nhau: hai tiêng đều có âm chính gồm 2 chữ cái( GV nói: Đó là các nguyên

âm đôi).

+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có

*Bài tập 3:

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo quy

trình đã hướng dẫn

- Quy tắc: + trong tiếng nghĩa( không có

âm cuối):đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi

nguyên âm đôi

- Trong tiếng chiến( có âm cuối): đặt dấu

- HS làm vở và chữa

Trang 6

thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm

đôi

4-Củng cố dặn dò: - Nhận xét chung giờ học.

-Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 7: Từ trái nghĩa

I Mục tiêu:

- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi

đặt cạnh nhau (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm

từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3) (HSKG đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT 3)

II Đồ dùng dạy – học : - VBT Tiếng Việt, tập 1.

- Bảng phụ chép ghi nhớ

III Các hoạt động dạy- học:

1

HĐTQ Điều hành:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Phần nhận xét:

*Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc trước lớp yêu cầu BT

- Gọi 1 HS đọc những từ in đậm có

trong đoạn văn: chính nghĩa, phi

nghĩa

- GV cho HS giải nghĩa hai từ trên

-“phi nghĩa,chính nghĩa” là hai từ có

nghĩa như thế nào với nhau?

- Những từ có nghĩa trái ngược như

vậy gọi là từ trái nghĩa

*Bài 2:- HS đọc yêu cầu của bài tập.

-Cho HS thảo luận theo nhóm 2

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài 3 : (Qui trình tương tự BT2 ;

GV cho HS thảo luận nhóm 4)

3.3 Phần ghi nhớ: HS nối tiếp nhau

- 1-2 em đọc đoạn văn viết ở BT 3( T.33) (luyện từ và câu - Tiết 6)

- 1 HS đọc trước lớp yêu cầu BT

- 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: chính nghĩa, phi nghĩa- HS khác lắng nghe và đọc thầm trong SGK

+ Phi nghĩa: Trái với đạo lý Cuộc

chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ

+Chính nghĩa: Đúng với đạo lý.chiến

đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công…

- Là hai từ có nghĩa trái ngược nhau

- 1 em nêu lại

- HS đọc yêu cầu

- Thảo luận theo nhóm 2

- Trình bày: Các từ trái nghĩa:

sống / chết ; vinh / nhục

- Lời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam-thà chết mà được tiếng thơm còn hơn

Trang 7

đọc phần ghi nhớ.

3.4 Luyện tập:

sống mà bị người đời khinh bỉ

*Bài tập 1: - Cho một HS đọc yêu cầu.

- GV mời 4 HS lên bảng- mỗi em gạch

chân 1 cặp từ trái nghĩa

*Bài tập 2:

- Cách tổ chức tương tự BT 1

*Bài tập 3 : - cho HS thảo luận nhóm

6

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

*Bài tập 4: Cho HS làm bài vào vở.

-Các cặp từ trái nghĩa: đục / trong ; đen / sáng ; rách / lành ; dở / hay

- Các từ cần điền là: rộng, đẹp, dưới.

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập Làm vở và chữa

4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét giờ học.

-Ngày soạn:24/9/2017 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 27/9/2017

Tiết 1:TOÁN

Tiết 18 : Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần)

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một tring hai cách “Rút về đơn vị” hoặc Tìm tỉ số”

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép yc của VD

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1

HĐTQ Điều hành:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

3.1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan

hệ tỉ hệ tỉ lệ

- GV nêu ví dụ

- Cho HS tự tìm kết quả rồi điền

kết quả vào bảng (GV đã kẻ sẵn)

- Em có nhận xét gì về mối quan

hệ giữa số kg gạo và số bao gạo?

3

2: Giới thiệu bài toán và cách

giải:

- GV nêu bài toán

- GV hướng dẫn HS tìm ra cách

giải theo cách 1 “Rút về đơn vị”

- Muốn đắp xong nền nhà trong 1

ngày thì cần số người là bao nhiêu?

- Muốn đắp xong nền nhà trong 4

ngày thì cần số người là bao nhiêu?

- Cho HS tự trình bày bài giải

- 1 em nêu tên tiết học trước

- HS tự tìm kết quả

- HS tự nêu nhận xét

- HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét trong SGK

- HS nêu tóm tắt

Tóm tắt:

2 ngày: 12 người

4 ngày:… người?

Bài giải:

*Cách 1:

Muốn đắp xong trong 1 ngày cần số người là:

12 x 2 = 24 ( người ) (*) Muốn đắp xong trong 4 ngày cần số người là:

24 : 4 = 6 ( người )

Trang 8

- GV: (*) là bước rút về đơn vị.

- GV hướng dẫn HS để tìm ra cách

giải theo cách 2 “tìm tỉ số”:

+ Thời gian để đắp xong nền nhà

tăng lên thì số người cần có sẽ tăng

lên hay giảm đi?

+ Như vậy số người giảm đi mấy

lần? Muốn đắp nền nhà tronh 4

ngày thì cần số người là bao nhêu?

- GV: (**) là bước tìm tỉ số

4- Luyện tập:

*Bài 1:

- Cho 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS tóm tắt bài toán, tìm ra

cách giải và giải vào vở

- Chữa bài

* Bài 3(HSKG làm nếu còn thời

gian)

GV yêu cầu HS tự giải( theo cách

“tìm tỷ số”)

Đáp số: 6 người

*Cách 2:

4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 ( lần ) (**) Muốn đắp xong trong 4 ngày cần số người là:

12 : 2 = 6 ( người ) Đáp số: 6 người

Tóm tắt:

7 ngày: 10 người

5 ngày: … người?

Bài giải:

Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:

10 x 7 = 70 (người ) Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần:

70: 5= 14 (ngày) Đáp số : 14 ngày

5-Củng cố dặn dò Bài tập về nhà.

-Tiết 2: KỂ CHUYỆN

Tiết 4: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai

I Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh họa và lời thuyết trình, kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện

- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn

và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

- GDMT: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mĩ Lai mà còn tàn sát, hủy diệt cả MT sống của con người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc…)

- KNS: Thể hiện sự thông cảm, cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát ở Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri

Có KN phản hồi lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK

- Bảng phụ ghi ngày tháng năm sảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ và tên những người

Mĩ trong câu truyện

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : 1HS kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương , đất nước

của một người mà em biết

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu truyện phim :

-GV giới thiệu vài nét khái quát về bộ -1 HS đọc trước lớp phần lời ghi

Trang 9

-GV hướng dẫn HS quan sát các tấm

ảnh

dưới mỗi tấm ảnh

2.2 GV kể chuyện:

- GV kể lần một kết hợp chỉ lên các

dòng chữ ghi ngày tháng tên riêng kèm

chức vụ, công việc của những lính Mĩ

- GV kể lần 2 kết hợp với giới thiệu

từng hình ảnh minh hoạ phim trong

SGK

- HS vừa nghe kể vừa nhìn các hình ảnh trong SGK

2.3 Hướng dẫn HS kể chuyện , trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện :

a Kể truyện theo nhóm :

b Thi kể truyện trước lớp:

* Truyện giúp em hiểu điều gì ?

* Em suy nghĩ gì về chiến tranh ?

* Hành động của những người lính Mĩ

có lương tâm giúp em hiểu điều gì?

+) Liên hệ : Giặc Mỹ không chỉ giết hại

trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát,

huỷ diệt cả môi trường sông của con

người ( thiêu cháy nhà cửa ruộng vừon,

giết hại nhiều gia súc .) tội ác của

chúng không thể dung tha

- HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm

- Một em kể toàn chuyện

- Cả nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

3 Củng cố dặn dò:- 1 HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện GV nhận xét tiết học.

=========================================================

Tiết 3 TẬP ĐỌC

Tiết 8: Bài ca về trái đất

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cãm bài thơ với giọng vui, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ

- GDQ&G: HS biết mình có quyền được kết bạn với bạn bè năm châu, quyền được sống trong hoà bình; bổn phận phải chung sức với bạn bè để giữ gìn, bảo vệ trái đất

II Đồ dùng dạy – học: - Bảng phụ để ghi những câu thơ hướng dẫn HS luyện đọc

diễn cảm

III Các hoạt động dạy- học:

1

HĐTQ Điều hành:

1- Kiểm tra bài cũ :

HS đọc lai bài Những con sếu

bằng giấy và nêu ý nghĩa bài.

3-Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc :

- Mời một HS khá, giỏi đọc

-Cho HS lần lượt đọc nối tiếp từng

- HS đọc

- 1 em đọc bài

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Trang 10

khổ thơ GV kết hợp sửa lỗi và giải

nghĩa từ

-Cho HS Luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui

tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi

tả, gợi cảm, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp

thơ

3.3 Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm toàn bài thơ Cùng

nhau suy nghĩ , trao đổi, trả lời các câu

hỏi dưới sự điều khiển của lớp phó

học tập

+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

+ Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói

gì?

+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình

yên cho trái đất?

+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?

- Bài thơ cho thấy các em có quyền và

bổn phận gì?

3.4 Đọc diễn cảm và thuộc lòng

bài thơ:

-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc

cho từng khổ thơ

- Cho HS đọc thuộc lòng và thi đọc

TL

- HS luyện đọc theo cặp- 1 nhóm đọc bài

- Chú ý nghe

- HS đọc thầm bài thơ và trả lời các câu hỏi để tìm hiểu bài

+ Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim

bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển

+ Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm Cũng như mọi trẻ em trên thế giới dù khác …

+ Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân…

* ý chính: Bài thơ kêu gọi đoàn kết

chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Liên hệ có quyền được kết bạn với bạn bè năm châu, quyền được sống trong hoà bình; bổn phận phải chung sức với bạn bè để giữ gìn, bảo vệ trái đất

- Tiếp nhau đọc bài thơ

- HS luyện đọc theo cặp và thi đọc diễn cảm

- HS đọc thuộc lòng và thi đọc TL

3.Củng cố – dặn dò: Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau

-Tiết 4: NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Tiết 4: Chủ điểm: Vòng tay bạn bè Trò chơi “ Trái bóng yêu thương”

I Mục tiêu hoạt động:

- Thông qua trò chơi, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, biết dùng những lời nhận xét tốt đẹp khi nói với bạn bè

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w