- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật, hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật.. - Biết[r]
Trang 1TUẦN 34
Thứ hai ngày 08 tháng 05 năm 2017
Tiết 1: TOÁN: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I MỤC TIÊU
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện các phép tính với số đo diện tích
- BTCL: 1, 2, 4
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài tiết trước
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào
SGK, nối tiếp nhau đọc kết quả
- Lắng nghe
Tiết 2: TOÁN: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
Trang 2- BTCL: 1, 3, 4.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên làm bài 3
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài, tự làm bài chỉ ra
các cạnh song song và vuông góc
- Nhận xét
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài, tự tính chu vi,
diện tích của hình vuông, hình chữ
nhật, nối tiếp nhau trả lời
(4 + 3) 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
4 3 = 12 (cm) Chu vi hình vuông là:
3 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là :
Bài giảiDiện tích của một viên gạch là:
20 20 = 400 (cm2)Diện tích của lớp học là :
5 8 = 40 (m2) = 400 000 cm2
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400 000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số: 1000 viên gạch
- Lắng nghe
Trang 3- Nhận xét tiết học
Tiết 3: TẬP ĐỌC: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rọt, dứt khoát
- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh
phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
KNS: - Kiểm soát cảm xúc.
- Ra quyết định: tìm kiếm lựa chọn.
- Tư duy sáng tạo: Nhận xét bình luận.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài con chim chiền
chiện, trả lời câu hỏi
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Luyện đọc
- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đ1: Từ đầu … mỗi ngày cười 400 lần
+ Đ2: Tiếp theo … làm hẹp mạch máu
+ Lần 2: Giảng các từ khó cuối bài:
thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên
Nêu ý chính của từng đoạn văn?
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đ3: Người có tính hài hước sẽ sốnglâu
- Vì khi cười, tốc độ thở của con ngườităng lên đến 100 ki-lô-mét một giờ, các
cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất
Trang 4- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì ?
- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy
chọn ý đúng nhất ?
- Giảng
* Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
- Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật
- Hiểu con người cũng là một mắc xích trong chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tốcon người trong chuỗi thức ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh họa SGK, giấy a3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là chuỗi thức ăn?
Trang 5* Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
- Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ bằng
chữ về mối quan hệ về thức ăn của một
nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật
sống hoang dã
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 134, 135 SGK và nói những hiểu
biết của mình về những cây trồng và
vật nuôi đó
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi
HS chỉ nói về 1 tranh
- Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
được bắt đầu từ sinh vật nào?
- Chia lớp thành 3 nhóm, vẽ sơ đồ mối
quan hệ về thức ăn của một nhóm vật
nuôi, cây trồng và động vật sống hoang
dã bằng chữ
- So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn
của nhóm vật nuôi, cây trồng và động
vật sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi
thức ăn đã học ở các bài trước, em có
nhận xét gì ?
- Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn
của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
động vật sống hoang dã ta thấy có
nhiều mắt xích hơn
- Cây là thức ăn của nhiều loài vật
- HS quan sát hình minh hoạ
- HS nối tiếp nhau trả lời+ Cây lúa: Thức ăn của cây lúa là nước,không khí, ánh sáng, các chất khoánghoà tan trong đất Hạt lúa là thức ăn củachuột, gà, chim
+ Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai
và nó là thức ăn của rắn hổ mang, đạibàng, mèo, gà
+ Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà,chuột, xác chết của đại bàng là thức ăncủa nhiều động vật khác
+ Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột+ Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổmang là gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũng
là thức ăn của con người
+ Gà: Thức ăn của gà là thóc, sâu bọ,côn trùng, cây rau non và gà cũng làthức ăn của đại bàng, rắn hổ mang
- Mối quan hệ của các sinh vật trên bắtđầu từ cây lúa
- HS thảo luận nhóm
- Vẽ sơ đồ
- Trình bày kết quả
- Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vậthoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiềuchuỗi thức ăn hơn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 6Nhiều loài vật khác nhau nhau cũng là
thức ăn của một số loài vật khác Trên
thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ về
thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp
hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn
- KL: Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn
của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
- HS biết tự giác xếp hàng nhanh trật tự
- Im lặng lắng nghe nhận xét của thầy TPT và BGH nhà trường
II CHUẨN BỊ
- Ghế học sinh
III HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
- Nhắc nhở HS xếp hàng: HS xếp hàng nhanh trật tự, không xô đẩy nhau, ngồingay ngắn
- Nghe thầy TPT nêu kế hoạch tuần học
- Nghe đại diện BGH nhắc nhở chuẩn bị cho tuần học mới
- Nhắc tổ trực nhật thu dọn ghế
-Thứ tư ngày 10 tháng 05 năm 2017
Tiết 1: TOÁN: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt)
- Một số hình bình hành bằng bìa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tiết trước
- Nhận xét lại
- 1 HS lên bảng Lớp nhận xét
Trang 72 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài, GV vẽ hình lên
bảng, đặt câu hỏi cho HS trả lời
- Đoạn thẳng nào song song với đoạn
- Để biết được số đo chiều dài hình chữ
nhật chúng ta phải biết được gì?
- Làm thế nào để tính được diện tích
- HS quan sát và lần lượt trả lời câu hỏi
- Đoạn thẳng DE song song với đoạnthẳng AB
- Đoạn thẳng CD song song với đoạnthẳng BC
- 1 HS đọc
- Biết diện tích của hình chữ nhật, sau
đó lấy diện tích chia cho chiều rộng đểtìm chiều dài
- Diện tích của hình chữ nhật bằng diệntích của hình vuông nên ta tính diệntích của hình vuông, sau đó suy ra diệntích của hình chữ nhật
- Diện tích của hình vuông hay hìnhchữ nhật là: 8 × 8 = 64 (cm)
+ Tính diện tích hình bình hành ABCD+ Tính diện chữ nhật BEGC
+ Tính tổng diện tích hình bình hành vàdiện tích hình chữ nhật
Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là:
3 × 4 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật BEGC là
3 × 4 = 12 (cm) Diện tích hình H là:
12 + 12 = 24 (cm) Đáp số : 24 cm
- Lắng nghe
Trang 8Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I MỤC TIÊU
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa
(BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)
II CHUẨN BỊ
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lơp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng thêm trạng ngữ cho
d Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình
có thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi: Cảm
thấy thế nào ? Là người thế nào ?
- HS thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các từ
đó theo bốn nhóm, 2 nhóm làm việc trên
phiếu trình bày kết quả
- Nhận xét sửa bài
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài, tự làm bài, nối
tiếp nhau đọc kết quả
- Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườnhoa
c vui tính, vui nhộn, vui tươi
Trang 9- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Chỉ tìm các từ miêu tả tiếng cười - tả
âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ
cười như: cười ruồi, cười rượi, cười
tươi,…)
- HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều
từ miêu tả tiếng cười, nối tiếp nhau phát
biểu ý kiến, mỗi em nêu một từ, đồng
thời đặt câu với từ đó Ghi những từ ngữ
- Lắng nghe
Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nghe viết): NÓI NGƯỢC
I MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng chính tả, biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể thơ lục bát
- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS viết bảng con: rượu, hững hờ, xách
theo, tìm từ ngữ dễ viết sai
- Phân tích và viết bảng con
- Yêu cầu 1 hs nhắc lại cách trình bày
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc bài cho HS soát lỗi
- Đây là thể thơ lục bát, câu 6 lùi vào
2 ô, câu 8 lùi vào 1 ô
- Viết bài
- HS soát lại bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vởcho nhau soát lỗi
Trang 10- Gọi 1 hs đọc đề bài, chia lớp thành 3
dãy, mỗi dãy cử 3 bạn lên bảng chơi trò
- giải đáp – tham gia – dùng một thiết
bị – theo dõi – bộ não – kết quả - bộ
não – bộ não – không thể
- Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS kể chuyện đã nghe đã đọc về
người có tinh thần lạc quan, yêu đời
- HD cho HS phải kể câu chuyện về
người vui tính mà em được chứng kiến
hoặc tham gia Đó là những việc xảy
ra trong cuộc sống hàng ngày
- Cho HS nói về nhân vật mình chọn
- HS lần lượt nói về nhân vật mình chọn
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi vớibạn về ý nghĩa chuyện
- Thi kể trước lớp
Trang 11-Thứ năm ngày 11 tháng 05 năm 2017
Tiết 1: TOÁN: ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nêu lại cách tính diện tích
- HDHS cách tính số người tăng trong
5 năm, sau đó tìm số người tăng trung
Trang 12- Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn
ngon miệng, vừa giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các câu
hỏi trong SGK )
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài Tiếng cười là liều
thuốc bổ, trả lời câu hỏi
+ Đ2: Tiếp theo… đại phong
+ Đ3: Tiếp theo…chú đói
+ Đ4: Còn lại
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của bài
+ Lần 1: kết hợp sửa lỗi phát âm:Trạng
Quỳnh, chúa Trịnh, giấu
+ Lần 2: giảng từ cuối bài: tương
truyền, Thời vua Lê - chúa Trịnh, túc
Trang 13- Trạng quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa như thế nào?
- Cuối cùng chúa có ăn mầm đá không?
- Chia lớp thành nhóm 3, thảo luận
nhóm phân vai người dẫn chuyện,
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh,còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đềbên ngoài hai chữ “đại phong” Trạngbắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
- Chúa không được ăn món “mầm đá”
- Đại diện 2 nhóm thi đọc
- Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh,vừa biết cách làm cho chúa ăn ngonmiệng, vừa khéo giúp chúa thấy đượcmột bài học về ăn uống
Trang 14II CHUẨN BỊ
- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi
- Phiếu học tập để thống kê các lỗi (về chính tả, dùng từ, câu,…) trong bài làm củamình theo từng loại và sửa lỗi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Nhận xét chung về kết quả làm bài
+ Ưu điểm: Xác định đúng đề bài, kiểu
bài, trình bày đúng, bố cục rõ ràng, một
số bài có hình ảnh miêu tả sinh động,
có liên kết giữa các phần Kết bài hay
+ Hạn chế: Viết sai lỗi chính tả nhiều,
chưa có sự sáng tạo, ý chưa nhiều
+ Thông báo điểm số
- Trả bài cho từng HS
2 HD HS chữa bài
* HD hs sửa lỗi
- Cho HS sửa lỗi vào vở TV
- Yêu cầu HS đổi vở cho bạn bên cạnh
để kiểm tra
- Theo dõi, kiểm tra HS làm việc
- Dán lên bảng một số lỗi của HS
- Sửa lại bằng phấn màu (nếu sai)
* HD HS học tập những đoạn văn hay
- Đọc những đoạn văn, bài văn hay
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tìm cái
hay, cái cần học của đoạn văn, bài văn
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà viết lại bài (nếu chưa đạt)
- Về nhà ôn tập để thi cuối kì II
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Nhận bài làm
- Sửa lỗi
- Đổi vở để kiểm tra
- 1 vài HS lên bảng sửa, cả lớp sửa vào
- Giới thiệu bài, ghi đề
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các triều vua
- Lắng nghe, nhắc lại đề
- HS lên bảng nêu
Trang 15từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn.
- Nhận xét lại
- Yêu cầu HS nêu các sự kiện tiêu biểu
trong giai đoạn này
- Kể tên một số chính sách phát triển
đất nước của vua Quang Trung ?
- Kể tên một số chính sách bảo vệ ngai
vàng của vua nhà Nguyễn
-Thứ sáu ngày 12 tháng 05 năm 2017
Tiết 1: ĐỊA LÍ: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU
Sau bài ôn, học sinh có khả năng:
- Biết chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnhPhan-i-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hảimiền Trung, các cao nguyên Tây Nguyên và các thành phố đã học trong chươngtrình
- So sánh, hệ thống hóa ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người,hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tâynguyên, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học
- Rèn luyện, củng cố kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ, sơ đồ
- Tôn trọng các nét đặc trưng văn hóa của người dân ở các vùng miền
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài kiểm tra
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
- Cho HS chỉ trên bản đồ các địa danh
theo yêu cầu
- Phát phiếu học tập cho các nhóm điền
theo mẫu
- Kể tên các hoạt động của người dân ở
ĐBNB
- Kể tên các đảo, quần đảo nổi tiếng?
- HS lên chỉ theo yêu cầu
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện trình bày
- HS kể
Trang 16III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nêu lại cách tìm số trung bình
Trang 17II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng nêu lại các cách
thêm trạng ngữ cho câu
- Gọi 1 HS đọc đề bài, HS quan sát các
con vật trong SGK (lợn, gà, chim), ảnh
- HS nêu Lớp nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc
- HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng sửa bài
a Bằng một giọng thân tình, thầykhuyên
b Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn taykhéo léo, người hoạ sĩ…
- 1 HS đọc
- HS tự làm bài
Trang 18những con vật khác, viết một đoạn văn
tả con vật, trong đó có ít nhất 1 câu có
TN chỉ phương tiện
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn
văn miêu tả con vật, nói rõ câu văn nào
trong đoạn có TN chỉ phương tiện
- Nhận xét sửa chữa
3 Củng cố, dặn dò
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị ôn tập
- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bằng đôi cánh to rộng, gà mái che
chở đàn con
+ Với cái mõm to, con lợn háu ăn tợp
một loáng là hết cả máng cám
+ Bằng đôi cánh mềm mại, đôi chim bồ
câu bay lên nóc nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc lại Thư chuyển tiền đã
làm ở tiết TLV trước
- Nhận xét
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Hướng dẫn HS điền những nội dung
cần thiết vào giấy tờ in sẵn
Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc thầm yêu cầu và mẫu
Điện chuyển tiền đi
- N3VNPT: là những kí hiệu riêng của
ngành bưu điện, HS không cần biết
- ĐCT: viết tắt của Điện chuyển tiền.
- Bắt đầu viết từ Phần khách hành viết
(phần trên đó do nhân viên bưu điện
viết)
- HS đọc lại
- Lắng nghe, nhắc lại đề
- 1 hs đọc
- Họ tên người gửi (họ, tên của mẹ em)
- Địa chỉ (cần chuyển đi thì ghi): nơi ởcủa gia đình em
- Số tiền gửi (viết bằng số trước, bằngchữ sau)
- Họ tên người nhận (là ông hoặc bà
Trang 19- Y/c một HS khá giỏi đóng vai em HS
viết giúp mẹ điền chuyển tiền - nói
trước lớp cách em sẽ điền nội dung vào
mẫu Điện chuyển tiền đi như thế nào?
- Nhận xét sửa chữa
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc y/c của BT và nội dung
Giấy đặt mua báo chí trong nước
- Tên các báo chọn đặt cho mình, cho
- Về xem lại bài
SINH HOẠT LỚP: NHẬN XÉT TUẦN 34
- Lồng ghép KNS Cho học sinh vui chơi
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Nêu yêu cầu của tiết sinh hoạt
- Vệ sinh trường, lớp:………