HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án cụ thể cho từng n[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/10/2020
Tiết 36 Văn bản LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA (Tiếp)
( Trích" Truyện Lục Vân Tiên" - Nguyễn Đình Chiểu )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC ( Như tiết 36 )
II CHUẨN BỊ
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
9A 28/10/2020
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
CÂU HỎI:
? Giới thiệu những nét chính về tác giả Nguyễn Đình Chiểu?
GỢI Ý TRẢ LỜI: * Tác giả Nguyễn Đình Chiểu (1822- 1888)
- Quê mẹ Gia Định, quê cha ở Thừa Thiên Huế
- Cuộc đời có nhiều đau khổ: mù loà, học vấn dở dang
- Là người có nghị lực, sống có khí phách trung thành với tổ quốc, nhân dân
- Là nhà thơ lớn của dân tộc TK 19, tác phẩm của ông mang tính chiến đấu cao
- GV chiếu một đoạn phim
Lục Vân Tiên ngắn
- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn
vào bài mới
- Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình
+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích
+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.
+ Thời gian: Dự kiến 15p
+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hiểu
Hoạt động 3 (25’) Mục tiêu: HDHS phân tích nội dung và nghệ thuật văn bản;
Trang 2PP: vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích, bình giảng, kt động não, đặt
câu hỏi, trình bày.
Hs đọc đoạn 1 ?
? Hãy thuật lại sự việc đánh cướp của Lục Vân
Tiên trong phần đầu văn bản ?(HS Khá)
HS : Là một thư sinh trên đường đi thi trở về,
gặp bọn cướp hoành hành, Lục Vân Tiên bèn bẻ
cây làm gậy một mình đánh tan bọn cướp
? Hình ảnh Lục Vân Tiên đánh cướp được tập
trung miêu tả qua từ ngữ nào? Em có nhận xét
dân diệt trừ hung đồ
? Em hiểu gì về Triệu Tử Long?( HS Khá)
- Đó là người anh hùng trong Tam quốc diễn
nghĩa vì nghĩa quên thân: cứu A Đẩu- con của
Lưu Bị- một dũng tướng anh hùng trong trận
Đương Dương
? Cách miêu tả ấy giúp em nhớ đến nhân vật
nào trong truyện dân gian?Qua đó ta thấy Lục
Vân Tiên có những phẩm chất gì?( HS Khá)
Nhân vật Thạch Sanh trong truyện cổ tích
-Tài cao nghĩa hiệp
? Cách cư xử của Lục Vân Tiên khi làm xong
việc nghĩa gặp Kiều Nguyệt Nga như thế nào?
Em có nhận xét về cách cư xử đó?( HS Giỏi)
- An ủi, ân cần hỏi han
- Khoan … phận trai.
-Từ chối không về nhà Kiều Nguyệt Nga
- Làm ơn … trả ơn → nghĩa hiệp
⇒ quan tâm chân thành, ân cần, chu đáo, trọng
nghĩa
? Qua phân tích em cảm nhận được được điều
gì về Lục Vân Tiên ?( HS Giỏi)
3 Hs phát biểu, Gv chốt
Tích hợp giáo dục đạo đức
- Trân trọng vẻ đẹp vị nghĩa vong thân của người
anh hùng trong xã hội phong kiến
? Nhân vật Lục Vân Tiên tiêu biểu cho vẻ đẹp
vị nghĩa vong thân của người anh hùng trong
xã hội phong kiến Em rút ra được bài học gì
sau khi phân tích nhân vật này?
b Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
Trang 3HS trả lời và tự rút ra bài học
HS chú ý vào phần văn bản
? Với tư cách là người chịu ơn Kiều Nguyệt
Nga đã bộc lộ những nét tâm hồn như thế nào?
( HS Khá)
- Hiền hậu, nết na, ân tình
? Tìm chi tiết để chứng minh cho điều đó?( HS
Giỏi)
- Quân tử - tiện thiếp → có học
- Làm con đâu dám … → dịu dàng
- Ơn ai một chút chẳng quên
- Lấy chi cho phí tấm lòng
→ áy náy, băn khoăn, tìm cách đền ơn ⇒
nguyện gắn bó
? Cách giới thiệu nhân vật có gì đặc biệt?(HS
Khá)
- Để nhân vật tự bộc lộ mình qua lời giới thiệu
tên, tuổi, hoàn cảnh, một phần đặc điểm, tính
cách
? Qua lời nói, cách bày tỏ của Kiều Nguyệt Nga
em cảm nhận được điều gì về cô gái ấy?( HS
Giỏi)
2 Hs phát biểu, Gv chốt
Qua những lời bày tỏ chothấy Kiều Nguyệt Nga là mộttiểu thư khuê các, thuỳ mị nết
na, có học thức, trọng điều ânnghĩa xứng đáng với người anhhùng
* Hoạt động 2: (5’) Mục tiêu: HDHS tổng kết kiến thức PP: vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích, bình giảng, kt động não,đặt câu
hỏi, trình bày.
? Nêu giá trị nội dung của đoạn trích: “Lục
VânTiên cứu Kiều Nguyệt Nga”? (HS Khá)
? Theo em tính cách nhân vật được bộc lộ qua
yếu tố nào?Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nổi
bật nào?( HS Giỏi)
- Qua hành động, cử chỉ, lời nói nhân vật tự bộc
lộ phẩm chất của mình
? Chi tiết đó cho thấy truyện Lục Vân Tiên gần
với loại truyện nào mà em đã học?( HS Khá)
2 Hs phát biểu, Gv chốt
- Truyện cổ dân gian
- Thể hiện niềm mong ước của nhân dân lao
động lao động
- Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị mang màu sắc
Nam Bộ
- Ngôn ngữ thơ linh hoạt vừa kể, tả, thuật
Gv: Chính điều đó đã làm nên thành công của tác
phẩm và được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân
(đặc biệt là nhân dân Nam bộ)
4 Tổng kết
a Nội dung: SGK
b.Nghệ thuật
Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị,gắn với lời nói thông thường,mang màu sắc Nam Bộ rõ nét,cách kể chuyện tự nhiên Khắchọa tính cách nhân vật qua cửchỉ, hành động, lời nói
Trang 4? Qua đoạn trích Nguyễn Đình Chiểu thể hiện
điều gì?( HS Giỏi)
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật
- Bày tỏ khát vọng hành đạo giúp đời của ông
? Nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 5 phút
Gv giao bài tập
- Hãy kể lại đoạn trích Lục Vân Tiên
đánh cướp theo lời kể của em
- Hs: Em có nhận xét gì về các tấm
gương cứu giúp người bị tai nạn giao
thông và so sánh với nhân vật Lục Vân
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án cụ thể cho từng nhóm học sinh
* Kỹ thuật: Giao việc cụ thể
- Học thuộc lòng đoạn thơ và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ
- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản
Trang 5- Bằng một bài văn ngắn em hãy giới thiệu và nêu cảm nhận về hai nhân vậtLục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều NguyệtNga”?
GV gợi ý: Phân tích và nêu cảm nhận thông qua lời nói hành động….
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng ở phần chú thích
- Đọc thêm phần trích: Kiều Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua
2 Chuẩn bị bài mới:
- Soạn bài : “ Đồng chí ”.
+ Đọc văn bản, phân chia bố cục, tìm hiểu phần chú thích
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị tiết sau: " Chương trình địa phương phần Văn" Xem trước bài và trả lời
một số câu hỏi Phiếu hoc tập
Trang 6Ngày soạn: 21/10/2020
Tiết 37 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( PHẦN VĂN )
- HS có ý thức trân trọng, tự hào với cảnh quan nổi tiếng của vùng mỏ Quảng Ninh
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: Tài liệu ngữ văn địa phương , Giáo án, máy chiếu
- HS: SGK địa phương, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
3 Bài mới (1’)
Trang 7GV kiểm tra vở soạn.
* Gv nhắc lại chương trình địa phương phần văn ở lớp 8
* Gv nêu yêu cầu của tiết học này.
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu : HS hiểu về tác phẩm, cảm nhận về văn bản qua việc đọc
HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn
- Thời gian dự kiến : 28 – 30 phút
- Phương pháp: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích, bình
giảng
- Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.
* Hoạt động 1 : (15’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu bài thơ Cành phong lan bể PP: nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, phân tích.KT động não, trình bày.
Giới thiệu về vẻ đẹp kì thú, hấp dẫn của trời
biển Hạ Long
? Dựa vào tài liệu Ngữ văn địa phương, em
hãy nêu một số điểm chính về cuộc đời và sự
nghiệp của nhà thơ Chế Lan Viên?
? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
Hoạt động 3: ( 13’ ):Phương pháp vấn đáp,
thuyết trình, phân tích, bình giảng
- Gv nêu yêu cầu đọc: chú ý ngôn ngữ, giọng
điệu của bài thơ.
- Gv đọc mẫu và gọi HS đọc lại bài thơ
? Bài thơ thuộc thể thơ nào?
Bài thuộc thể thơ tự do
? Xác định giọng điệu, cảm xúc chính của bài
thơ?
- Giọng điệu bài thơ trầm lắng, cảm xúc mộc
mạc chân thành
? Tác giả bộc lộ tình cảm chân thành với vùng
biển Hạ Long qua những câu thơ nào?
- Vâng, tôi yêu những nơi đất cộc cây cằn
? Hãy phân tích những đặc sắc về nghệ thuật
- Hình ảnh thơ đặc sắc, chọn lọc thể hiện trí
tưởng tượng bay bổng, sự sáng tạo, so sánh độc
đáo ( Bể như hàng nghìn mùa thu qua ; Trời
đã tan ra thành bể )
? Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ?
A.Văn bản:“ Cành phong lan bể”
Trang 8* Hoạt động 2: (16’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu thêm 1 số bài thơ viết về Hạ Long
PP-KT: Nêu và giải quyết vấn đề, đà thoại, thuyết trình, động não.
ĐỌC VÀ TÌM HIỂU NHỮNG BÀI THƠ
VỀ HẠ LONG.
GV chia lớp làm 3 nhóm
Yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu 1 bài thơ và
trình bày những hiểu biết về:
- Tác giả.
- Hoàn cảnh ra đời
- Nội dung chính và nghệ thuật của
bài thơ
Nhóm 1: Bài thơ “Chào Hạ Long”
Nhóm 2: Bài thơ “Vịnh Hạ Long”
Nhóm 3: Bài thơ “Núi Bài Thơ”
Thời gian làm việc: 5p
Các nhóm trình bày, nhận xét
GV chuẩn kiến thức
? Dựa vào tài liệu Ngữ văn địa phương, hãy
tóm tắt một số điểm chính về cuộc đời và sự
nghiệp của nhà thơ Xuân Diệu.
? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
GV - Gv nêu yêu cầu đọc: chú ý ngôn ngữ,
giọng điệu của bài thơ.
- Gv đọc mẫu và gọi 3 HS đọc lại bài thơ.
GV Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
SGK
( cả chú thích sao và chú thích số)
? Em có nhận xét gì về giọng điệu, cảm xúc
của tác giả thể hiện trong bài thơ?
- Giọng điệu bài thơ trầm lắng, cảm xúc trực
tiếp về những đặc sắc của Hạ Long
? Tác giả bộc lộ tình cảm chân thành với
vùng biển Hạ Long qua những hình ảnh
đặc sắc nào?
Ta chào ngươi, Hạ Long nghìn vạn đảo
Bia biển trời với đá xanh kì ảo
? Hãy phân tích những đặc sắc về nghệ
thuật
- Hình ảnh thơ thể hiện những phát hiện riêng
B Đọc thêm những bại thơ về Hạ Long
I Chào Hạ Long
1 Tìm hiểu chung
a Tác giả : Xuân Diêu (
1916-1985) Là một trong những nhà thơlớn của Việt Nam Ông nổi tiếng từphong trào Thơ mới
Trang 9độc đáo thể hiện cho trí tưởng tượng bay
bổng, sự sáng tạo của Xuân Diệu
? Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
* GV giới thiệu để HS tham khảo những
bài thơ về Hạ Long.
? Nêu một số điểm chính về cuộc đời và sự
nghiệp của nhà thơ Hoàng Trung Thông?
? Nêu xuất xứ của bài thơ Vịnh Hạ Long.
- Gv đọc mẫu và gọi HS đọc lại bài thơ
? Bài thơ thuộc thể thơ nào?
Bài thuộc thể thơ tự do
? Xác định giọng điệu, cảm xúc chính của
bài thơ?
- Bài thơ bộc lộ tình cảm chân thành với vùng
biển Hạ Long
? Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
? Dựa vào tài liệu Ngữ văn địa phương, hãy
nêu những hiểu biết của em về tác giả:
Ép-ghê- ni Đôn-Ma-Tốp-X ki)?
? Qua bài học, em hãy nêu những hiểu biết
của em về danh lam thắng cảnh Hạ Long
Xuân Diệu trước vẻ đẹp kì thú, hấpdẫn của Hạ Long
II Giới thiệu, tham khảo những bài thơ về Hạ Long.
1.Vịnh Hạ Long ( Hoàng Trung Thông ).
2 Núi Bài Thơ
( Ép-ghê- ni Đôn-Ma-Tốp-X ki)
Điều chỉnh, bổ sung
3 HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành làm bài tập vận dụng, liên hệthực tiễn
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác
+ Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
+ Kỹ thuật: đọc diễn cảm
+ Thời gian: 2 phút
Gv giao bài tập
- Hs: ? Em hãy đọc diến cảm một bài thơ
của tác giả Quảng Ninh
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, traođổi,làm bài tập, trình bày
Trang 10HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
? Kể tên những bài hát về Quảng Ninh mà em biết ?
- Giới thiệu về tác giả viết về Quảng Ninh mà em yêu
mến
+ Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu, trao đổi, làmbài tập,trình bày
4.Hướng dẫn về nhà : ( 4’)
- Sưu tầm thêm một số bài thơ khác về Quảng Ninh.
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Xem lại từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép, thành ngữ, đồng nghĩa, trái nghĩa
- Từ đồng âm, hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ
? Từ phức bao gồm mấy loại?
? Em hiểu thành ngữ là như thế nào? Cho VD?
? Nghĩa của thành ngữ được xác định như thế nào?
Trang 11Ngày soạn: 21/10/2020
Tiết 38 TIẾNG VIỆT TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản;
- Thành thao sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc - hiểu và tạo lập văn bản
* Kĩ năng sống
- Giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt
- Ra quyết định : lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận biết từ ngữ mới tạo ra và những từ mượn của tiếng nước ngoài
- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp
3 Thái độ
- Có ý thức trong việc sử dụng từ Tiếng Việt
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM TRUNG
THỰC, HỢP TÁC, ĐOÀN KẾT
- Bảo vệ môi trường: sử dụng các từ liên quan đến môi trường
- Kĩ năng sống: giao tiếp, trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt; ra quyếtđịnh, lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
- Đạo đức: tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt; có văn hóagiao tiếp, ứng xử phù hợp
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩnkiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiệndạy học, ứng dụng CNTT
- HS: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn
bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, dạyhọc theo lớp, nhóm
- KT: động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, “trình bàymột phút”
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
Trang 12Lớp Ngày giảng Vắng Ghi chú
9A 29/10/2020
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
CÂU HỎI:
? Muốn sử dụng tốt từ Tiếng Việt ta phải làm gì?
? Giải thích nghĩa của các từ : Tuyệt chủng, tuyệt giao , tuyệt tự, tuyệt thực.
- Kiểm tra kết hợp trong giờ
giới thiệu vào bài
- Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
- HS nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắtgiới thiệu của thầy
- Ghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2, 3 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, LUYỆN TẬP.
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức về từ vựng kết hợp vận dụng kiến thức để làm bài
tập
- Thời gian dự kiến : 30 - 32 phút
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát,
vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức
- Kĩ thuật : D y h c theo k thu t ạ ọ ĩ ậ động não v dùng phi u h c t p à ế ọ ậ
* Hoạt động 1 : (8’) Mục tiêu: HDHS nhắc lại kiến thức Từ đơn và từ phức
PP: Phát vấn, tái hiện, KT động não, trình bày 1 phút
VD: nhà, ăn , uống, ghế, đẹp, xấu, đảo,
chạy, đẹp đẽ, câu lạc bộ, gianm giữ,
bâng khuâng, đất, xanh…
1 Khái niệm Từ đơn và từ phức.
-Từ chỉ có một tiếng có nghĩa là từ đơn
- Từ phức: Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng
trở lên
+Từ ghép: Gồm các tiếng có quan hệ vềnghĩa
Trang 13? HS đọc chỉ ra yêu cầu BT2/tr 122 (2
yêu cầu)
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó
buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón,
nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn…
Tích hợp bảo vệ môi trường: sử dụng
các từ liên quan đến môi trường
? Hãy tìm các từ đơn, từ phức về môi
trường?
buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón,nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn…
- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xaxôi, lấp lánh…
* Hoạt động 2: (8’) Mục tiêu: HDHS nhắc lại kiến thức thành ngữ
PP: Phát vấn, tái hiện, KT động não, nhóm
? Em hiểu thành ngữ là như thế nào?
Cho VD?
2HS phát biểu → GV chốt lại
?Nghĩa của thành ngữ được xác định
như thế nào?
- Nghĩa đen (trực tiếp)
- Qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn
Trang 14Yêu cầu 5: HS thảo luận nhóm ( 5’ )
VD : Bài Bánh trôi nước, Truyện Kiều
Tích hợp kĩ năng sống: giao tiếp, trao
đổi về từ vựng tiếng Việt
? Qua phần ôn tập lại kiến thức về
thành ngữ, em hãy trao đổi theo bàn về
4 Thành ngữ sử dụng trong văn chương
Hoạt động 3 (7’) Mục tiêu: HDHS nhắc lại kiến thức Nghĩa của từ;
PP: vấn đáp tái hiện, giải quyết vấn đề, thảo luận, kt động não, trình bày 1 phút
?Nghĩa của từ là gì? ChoVD?
Trang 15? Từ nhiều nghĩa là từ như thế nào?
? Em hiểu thế nào là chuyển nghĩa?
4.HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác
+ Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
+ Kỹ thuật: Động não, hợp tác
+ Thời gian: 2 phút
Gv giao bài tập
- Hs : tìm một tình huống ngoài thực tế có đưa một
đơn vị kiến thức tiếng Việt đã tìm hiểu ? nêu nhận xét
của em sau khi đưa kiến thức tiếng Việt vào
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
+ - Tìm các ví dụ minh họa cho các các đơn các đơn vị kiến
thức đã tìm hiểu trong bài
+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày
Trang 164 Giao bài và hướng dẫn học bài , chuẩn bị bài về nhà.
1 Bài cũ
+ Nắm chắc nội dung các kiến thức được ôn qua hai tiết học: Tổng kết về từ vựng
+ Làm hoàn thiện các bài tập vào vở
+ Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, Trường từ vựng, thành ngữ, tục ngữ trong một văn bản cụ thể
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở tiết 2
? Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa?
? Xác định trường hợp từ nhiều nghĩa với từ đồng âm? Vì sao?
? Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa? VD?
? Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa? VD?
? Em hiểu gì về cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ?
?Như thế nào là từ có nghĩa rộng và từ có nghĩa hẹp?
? Em hiểu thế nào là trường từ vựng?
? Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng
từ ở đoạn trích SGK? (HCM)