Bài tập 2 :Viết đoạn văn tự sự và xác định sự việc, thứ tự kể, ngôi kể, người kể : HS viết đoạn văn tự sự dựa vào văn bản Ánh trăng đã học - Ngôi kể thứ nhất, người kể xưng tôi - Thứ tự [r]
Trang 1Tuần : 12 Ngày soạn:
10/11/2012
Tiết PPCT: 56 Ngày dạy:
12/11/2012
Văn bản : ÁNH TRĂNG Nguyễn Duy
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Biết được những đặc điểm và những đóng góp của thơ Việt Nam vào nền văn học dân tộc
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nghĩa tình của người lính.
- Kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản thơ được sáng tác sau 1975
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm ân nghĩa, thuỷ chung cùng quá khứ, thái độ sống “Uống nước nhớ
nguồn”
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, phát vấn, thảo luận, bình giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS: 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bếp lửa” và nêu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài
thơ?
3 Bài mới: Vầng trăng tỏa ánh sáng dịu mát xuống khắp mọi nhà, với mỗi người Việt Nam, thật vô
cùng thân thuộc Vậy mà có khi nào ta lại lãng quên người bạn thiên nhiên tri âm – tri kỉ để đến lúc
vô tình gặp lại, ta bỗng giật mình tự ăn năn, tự trách móc chính mình? Bài thơ “Ánh trăng” (1978) của Nguyễn Duy viết tại thành phố Hồ Chí Minh 3 năm sau ngày đất nước thống nhất được khơi nguồn cảm hứng từ một tình huống như thế
GIỚI THIỆU CHUNG
- Nêu vài nét chính về tác giả?
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
HS suy nghĩ và trả lời Gv chốt ý
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
GV:Hướng dẫn HS đọc: to, rõ, truyền cảm,
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong
kháng chiến chống Mĩ
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1978, tại thành
phố Hồ Chí Minh
b Thể thơ: Thơ 5 chữ trữ tình, giàu triết lí.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
Trang 2ngắt nhịp đúng, thay đổi giọng đọc cho phù
hợp với nội dung của bài
GV nhận xét
GV :Tìm bố cục của bài thơ, nêu nội dung
chính của từng phần ?
* HS đọc 2 khổ thơ đầu.
Khổ thơ đầu đã sử dụng nghệ thuật gì?
Trăng mang biểu tường gì?
GV : Mối quan hệ giữa nhà thơ với vầng
trăng trong quá khứ như thế nào?
HS: Là người bạn tri kỷ
GV Tri kỷ là gì ? Em đó gặp từ này ở bài
nào? GV: giải thích thêm
GV : Nhận xét về hình ảnh vầng trăng trong
quá khứ ?
HS suy nghĩ và trả lời GV: chốt ý
*HS đọc hai khổ tiếp
GV: Hoàn cảnh của nhà thơ lúc này như thế
nào?
HS: Về thành phố có cuộc sống đầy đủ,
giàu sang
GV : Sống trong hoàn cảnh như vậy thái độ
của con người với vầng trăng như thế nào?
HS : Như người dưng qua đường
GV:Khi thay đổi hoàn cảnh, người ta dễ
dàng lãng quên quá khứ, nhất là quá khứ
nhọc nhằn, gian khổ Trước vinh hoa phú
quý người ta dễ có thể thay đổi tình cảm với
nghĩa tình đã qua, phản bội lại chính mình
Đó chính là quy luật của cuộc sống tình
cảm con người, không ít người sống và nghĩ
như vậy, coi đó là chuyện bình thường
đương nhiên.
GV: Trong hoàn cảnh đó bất ngờ tình
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: theo trình tự từ quá khứ đến hiện tại giống
như một câu chuyện nhỏ gồm 3 phần P1 : 2 khổ thơ đầu (Cảm nhận về vầng trăng trong quá khứ với những kỉ niệm)
P2 : 2 khổ giữa (Cảm nhận về vầng trăng ở hiện tại ) P3 : 2 khổ cuối (sự ăn năn của con người khi gặp lại vầng trăng tình nghĩa)
b Phân tích:
b1 Cảm nhận về vầng trăng trong quá khứ với
những kỉ niệm : (từ đầu…tình nghĩa)
Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ
-> Nghệ thuật: điệp từ, nhân hóa -> Hình ảnh vầng trăng là thiên nhiên tươi đẹp, gắn
bó, gần gũi với con người ; là quá khứ của thời chiến đấu gian khổ
trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên như cây cỏ -> Hình ảnh vầng trăng là tuổi thơ ngọt ngào, biểu
tượng cho quá khứ
=> Tình nghĩa với vầng trăng suốt một thời tuổi nhỏ, đến những năm tháng trận mạc sâu
b2 Cảm nhận về vầng trăng ở hiện tại " quen ánh điện cửa gương.
vầng trăng đi qua ngõ như người dưng qua đường"
-> Nhân hóa: Cuộc sống đầy đủ, giàu sang, con người dửng dưng với trăng, dễ dàng lãng quên quá khứ
Thình lình đèn điện tắt phòng binh đinh tối om vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
->Nghệ thuật : sử dụng tính từ (thình lình, đột ngột), động từ (vội, bật, tung)
Trang 3huống gì đã xảy ra?
GV: Từ thình lình gợi cho ta điều gì? Tác
giả đó sử dụng nghệ thuật gì?
GV: Khi đèn điện tắt, nhân vật trữ tình vội
vã đi tìm nguồn sáng thì bất ngờ gặp ánh
sỏng của vầng trăng tròn vành vạnh khi
xưa.
* HS đọc 2 khổ thơ cuối.
GV: Nhận xét về tư thế, tâm trạng, cảm xúc
của tác giả khi đột ngột gặp lại vầng trăng?
GV: Nhận xét về nghệ thuật của tác giả khi
diễn tả cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ
tình Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
GV: Ngoài ý nghĩa tả thực, ánh trăng còn
có ý nghĩa gì?
HS: thảo luận nhóm theo “kĩ thuật khăn
phủ bàn”– 4 phút và trả lời
GV: Vầng trăng im phăng phắc thể hiện:
thái độ nghiêm khắc nhắc nhở có gì đó
không vui, sự trách móc trong im lặng, sự tự
vấn lương tâm, con người có thể lãng quên
quá khứ nhưng thiên nhiên nghĩa tình quá
khứ thì luôn tròn đầy bất diệt
HS nhận xét về nghệ thuật
GV chốt ý và liên hệ giáo dục HS
GV Nêu nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa
văn bản?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài
thơ Nắm nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa
-> Cuộc gặp gỡ giữa con người và vầng trăng thông qua tình huống bất ngờ, tạo sự ngỡ ngàng
b3 Sự ăn năn của con người khi gặp lại vầng trăng tình nghĩa:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng
-> Từ láy (rưng rưng) , so sánh, liệt kê, điệp ngữ
-> Diễn tả tư thế tập trung, mặt đối mặt, cảm xúc chợt dâng trào khi gặp lại vầng trăng, gợi nhớ biết bao kỷ niệm
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
-> Nhân hoá, từ láy
=> Tự sự và trữ tình, sáng tạo kết hợp hình ảnh thơ có nhiều tầng nghĩa: Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên; là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình – thủy chung, cho
vẻ đẹp của đời sống tự nhiên, vĩnh hằng
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Kết cấu kết hợp giữa tự sự và trữ tình, tự sự làm cho trữ tình trở nên tự nhiên mà cũng rất sâu nặng
- Sáng tạo kết hợp hình ảnh thơ có nhiều tầng nghĩa: Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự nhiên, là bạn gắn
bó với con người; là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên, vĩnh hằng
b Nội dung :
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ là một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng, thủy chung sau trước
* Ghi nhớ (SGK/155) III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ : Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ Nắm
nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
Trang 4văn bản Ý nghĩa vầng trăng
Soạn bài chú ý diễn biến tâm trạng nhân vật
ông Hai
* Bài mới : Soạn "Làng" – Kim Lân, chú phân tích
được diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai khi nghe tin làng theo giặc
E RÚT KINH NGHIỆM:.
****************************************
Tuần : 12 Ngày soạn: 10/11/2012 Tiết PPCT: 57 Ngày dạy: 12/11/2012
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự khác nhau giữa phương ngữ mà học sinh đang sử dụng với phương ngữ khác và ngôn ngữ toàn dân thể hiện qua những từ ngữ chỉ sự vật, trạng thái, đặc điểm , tính chất
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất.
- Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản
3 Thái độ: Có cái nhìn và sử dụng thích hợp đối với phương ngữ toàn dân và địa phương
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, giải thích minh họa, phân tích, phát vấn, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: GV nói về sự phong phú của các phương ngữ vùng miền rồi vào bài.
“Thân em như cá trong lờ
Hết phương vùng vẫy không biết nhờ nơi đâu?”
“Cá - lờ” là một hình tượng cụ thể, tác giả dân gian đã lấy hình tượng cụ thể này để làm đối tượng
so sánh với con người, cụ thể ở đây là cô gái
LUYỆN TẬP
GV: Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử
I LUYỆN TẬP:
Bài1: Tìm trong phương ngữ em đang sử dụng
Trang 5dụng hoặc trong một phương ngữ mà em
biết những từ ngữ chỉ các sự vật, hiện
tượng,… không có tên gọi trong các
phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn
dân?
GV: Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử
dụng hoặc trong một phương ngữ mà em
biết những từ ngữ đồng nghĩa nhưng khác
về âm với những từ ngữ trong các phương
ngữ trong các ngôn ngữ khác và trong ngôn
ngữ toàn dân?
GV: Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử
dụng hoặc trong một phương ngữ mà em
biết những từ ngữ đồng âm nhưng khác về
nghĩa với những từ ngữ trong các phương
ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân?
* Thảo luận nhóm – 3 phút
Cho biết vì sao những từ ngữ địa phương
như ở bài tập 1.a không có những từ ngữ
tương đương trong phương ngữ khác và
trong ngôn ngữ toàn dân?
hoặc phương ngữ khác mà em biết:
a Chỉ các sự vật, hiện tượng không có tên gọi trong
các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân
- Đước: loại cây mọc ở vùng nước dùng để đóng cọc làm móng nhà chỉ có ở Nam Bộ
- Móm: là cọ non phơi tái dùng để gói cơm nắm thức
ăn (Phú Thọ)
- Vả: loại cây cùng họ với sung nhưng quả to hơn và cây mọc thấp dùng để chế biến thức ăn ( Trung Bộ)
- Nhút: món ăn vùng Nghệ Tĩnh làm bằng xơ mít và vài thứ khác
- Chẻo: loại nước chấm làm từ lạc (Nghệ Tĩnh)
b Đồng nghĩa nhưng khác về âm với những từ ngữ
trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân
Phương ngữ Bắc Bộ Phương ngữ Trung Bộ Phương ngữ Nam Bộ
ngã, bố, mẹ bổ, ba, mạ té, ba (tía),
má
bao giờ đi? khi mô đi? chừng nào
đi?
b Đồng âm nhưng khác về nghĩa với những từ ngữ
trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân
Phương ngữ Bắc
Phương ngữ Trung
Phương ngữ Nam
hòm (vật đựng đồ đạc) hòm :quan tài hòm :quan tài
Bài 2 :
- Những từ ngữ địa phương này không có từ ngữ tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân vì: những từ ngữ này chỉ có tính chất ở địa phương, sử dụng trong một vùng nhất định
- Sự xuất hiện của những từ ngữ này thể hiện: sự đa
Trang 6Quan sát hai bảng mẫu ở bài 1, cho biết
cách hiểu nào thuộc về ngôn ngữ toàn dân?
GV: Hướng dẫn HS tìm những bài thơ, văn
có sử dụng từ ngữ địa phương
VD: VD: Thơ Tố Hữu
Bài thơ Đi đi em (Tố Hữu)
Rứa là hết chiều ni em đi mãi
Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi!
Quên làm sao, em hỡi lúc chia phôi
Bởi khác cảnh, hai đứa mình nghẹn nói
- Đi mô cho ngái cho xa
Ở nhà với mẹ đặng mà nuôi quân! (để)
- Mẹ con, một bữa, về đường
Gạo ngon một gánh em sương nặng đầy
(gánh)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Ví dụ:
- Nghệ An: con bê gọi là con me
- Hà Tĩnh : đi chơi -> đi nhỡi, lúa -> ló,
nước -> nát…
- Thanh Hóa: chân gọi là chò, gáo múc nước
gọi là Chuộc
- Quảng Trị: đầu - chốc; mông – khu, quét -
xuốc; trên cao - Côi
dạng về tự nhiên, đời sống xã hội ở vùng miền; số lượng từ ngữ khác biệt ấy không nhiều chứng tỏ sự khác biệt giữa các vùng miền là không lớn lắm
Bài 3:
Quan sát hai bảng mẫu ở bài 1 ta thấy những từ ngữ thuộc về phương ngữ Bắc Bộ và hiểu theo nghĩa của phương ngữ Bắc Bộ thường chuẩn hơn và được coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân
Bài4: Phân tích việc sử dụng từ ngữ địa phương trong một văn bản cụ thể
Đoạn trích bài thơ “Mẹ Suốt” của Tố Hữu SGK/ 176
có những từ ngữ thuộc phương ngữ Trung Bộ là: chi,
rứa, nờ, tui, cớ răng, mụ, ưng
=>Nhà thơ Tố Hữu sử dụng những từ ngữ địa phương
đó khiến cho hình tượng mẹ Suốt trở nên sinh động, chân thực, gợi cảm
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Điền thêm một số từ ngữ, cách hiểu vào
bảng đã lập Ôn lại bài học và tìm nhiều ví dụ về phương ngữ địa phương
* Bài cũ: Chuẩn bị bài “Đối thoại, độc thoại và độc
thoại nội tâm trong văn bản tự sự”
- Trả lời các câu hỏi trong bài đó
E RÚT KINH NGHIỆM:.
****************************************
Tuần : 12 Ngày soạn:
11/11/2012
Trang 7Tiết PPCT: 58 Ngày dạy:
13/11/2012
Tiếng Việt : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Vận dụng kiến thức đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp và trong văn chương
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ động nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh,
từ tượng hình, các phép tu từ từ vựng
- Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được các từ vựng, các phép tu từ trong văn bản
- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản
3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ
C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, phát vấn, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA 15 PHÚT
ĐỀ BÀI
A TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1: Từ đơn là:
A Từ có nhiều nghĩa B Từ có một tiếng
C Từ có từ hai tiếng trở lên D Từ có một nghĩa
Câu 2: Từ nào không phải là từ tượng hình?
A Ngất ngưỡng B Lom khom C Rì rào D Dong dỏng
Câu 3: Từ nào không phải là từ tượng thanh?
A Màu mè B Sù sụ C Khò khè D Đùng đùng
Câu 4: “Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời”
Hai câu thơ trên, Nguyễn Du đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ gì đã học?
A Điệp ngữ B.So sánh C Nói quá D Chơi chữ.
Câu 5: “Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài đi với chữ tai một vần”
A Ẩn dụ B Nhân hóa C Điệp ngữ D Chơi chữ
Câu 6: “Đánh trống bỏ dùi” có nghĩa là:
A Không thích đánh trống bằng dùi B Phải bỏ dùi trước khi đánh trống
C Đề xướng công việc rồi bỏ không làm D Phải làm một khoảng trống rồi bỏ dùi vào
đó
B TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Hãy nêu các cách phát triển từ vựng?
Trang 8Câu 2 (5.0 điểm) Hs viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, chủ đề tự chọn có sử dụng biện pháp tu từ
nhân hóa, điệp ngữ, so sánh, nói quá?
ĐÁP ÁN:
A TRẮC NGHIỆM ( 3.0 điểm): Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
B TỰ LUẬN ( 7.0 điểm)
Câu 1 Có 2 cách phát triển nghĩa của từ vựng:
- Cách 1: Phát triển nghĩa của từ ngữ:
+ Thêm nghĩa mới
+ Chuyển nghĩa
- Cách 2: Phát triển số lượng từ ngữ
+ Tạo từ mới
+ Vay mượn
1.0 điểm
1.0 điểm
Câu 2 * Yêu cầu về hình thức:
- Hs viết đoạn văn ngắn đủ số câu theo yêu cầu, viết không sai chính tả,
diễn đạt gãy gọn, đảm bảo các ý lo gic
* Yêu cầu nội dung:
- Đoạn văn chứa mỗi biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh, điệp ngữ, nói quá
Hs được 1.0 điểm
1.0 điểm
4.0 điểm
Trình bày các biện pháp tu từ từ vựng đã học?
Ứng với mỗi biện pháp HS lấy 1 ví dụ tương ứng?
3.Bài mới: Tiết trước chúng ta đã ôn tập hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ động nghĩa, từ
trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các phép tu từ từ vựng và tác dụng của việc
sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật Tiết này chúng ta đi vào luyện tập
LUYỆN TẬP
Bài tập 1 GV hướng dẫn HS so sánh
2 dị bản của ca dao.HS thực hiện,
chú ý phân tích sắc thái nghĩa khác
nhau giữa 2 từ gật đầu, gật gù.
HS động não và suy nghĩ trả lời
GV: Như vậy: gật gù thể hiện thích
hợp
ý nghĩa cần biểu đạt; tuy món ăn rất
đạm bạc nhưng đôi vợ chồng ăn rất
ngon miệng vì họ biết chia sẻ những
niềm vui đơn sơ trong cuộc sống
Bài tập 2
I.LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1: (SGK/ 158) So sánh 2 dị bản: Điểm khác biệt ở
đây là 2 chữ gật đầu và gật gù
- Gật đầu: cúi xuống rồi ngẩng lên ngay, bày tỏ
sự đồng ý về một vấn đề nào đó nhưng biểu cảm không nhiều
- Gật gù: vừa đồng ý, vừa tán thưởng, vừa khen ngon, còn thể hiện sự hòa hợp tình cảm vợ chồng
=> Xét trong câu ca dao trên, từ gật gù sẽ hay hơn, thể hiện được nhiều sắc thái đồng cam cộng khổ, sẵn sàng chia sẻ ngọt bùi
2.Bài tập 2 (SGK/ 158)
Trang 9GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ
được nêu ở bài tập2
Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của
người vợ trong truyện cười sau
+ Vì sao người vợ lại hỏi như vậy?
Bài tập 3
HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Các từ : vai , miệng, chân, tay được
dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển ?Phương thức ẩn dụ hay
hoán dụ?
GV gọi HS trình bày, trao đổi
Bài tập 4
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập
GV liên hệ bài Cuộc chia ly màu đỏ
của Nguyễn Mỹ
Đó là cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ
Tươi như cánh nhạn lai hồng
Trưa một ngày sắp ngã sang đông
Thu, bỗng nắng vàng lên rực rỡ
Tôi nhìn thấy một cô áo đỏ
Tiễn đưa chồng trong nắng vườn hoa
Bài tập 5
HS nêu yêu cầu và làm bài tập 5 tại
lớp
1HS đọc yêu cầu bài tập
+ Tìm 5 VD về những sự vật, hiện
tượng được gọi tên theo cách dựa
vào đặc điểm riêng biệt của chúng
HS thảo luận với kĩ thuật khăn phủ
bàn – 4 phút
Bài tập 6
GV gợi ý để HS tìm chi tiết gây cười
trong văn bản?
Đọc truyện cười
+ Chi tiết nào trong truyện gây cười?
- Chồng: (Đội này chỉ có một chân sút -> từ chân trong câu
này dùng theo nghĩa chuyển phương thức hoán dụ: cả đội chỉ
có một cầu thủ có khả năng ghi bàn thắng)
- Vợ (Có một chân thì chơi bóng làm gì?-> từ chân dùng theo nghĩa gốc : chỉ có một chân mà cứ chơi bóng
=> Người vợ không hiểu cách nói của người chồng: vì không hiểu cách dùng nghĩa chuyển
3-Bài tập 3: (SGK /159)
- Miệng, chân, tay: dùng theo nghĩa gốc:
- Những từ được dùng theo nghĩa chuyển
+ Vai: nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ (vai người - vai áo)
+ Đầu: nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ (đầu người – đầu súng)
4-Bài tập 4:(SGK /159)
- Nhóm từ : đỏ, xanh, hồng, tro, cháy, lửa tạo 2 trường từ vựng chỉ màu sắc và trường từ vựng chỉ lửa
- Các trường từ vựng này có quan hệ chặt chẽ với nhau: màu
áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai và bao người khác (ngọn lửa) Ngọn lửa ấy lan tỏa trong con người anh làm say đắm, ngây ngất đến mức có thể cháy thành tro, lan ra
cả không gian, làm không gian cũng biến sắc (Cây xanh ánh theo hồng)
=> Hình ảnh thơ gây ấn tượng mạnh, thể hiện độc đáo một
tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng
5-Bài tập 5 (SGK/ 159)
- Các sự vật hiện tượng đó được gọi tên theo cách : + Dùng
từ ngữ có sẵn với một nội dung mới : rạch, rạch Mái Giầm + Dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên : kênh, kênh Bọ Mắt…
* VD:
- Chim lợn là loài chim có tiếng kêu eng éc như lợn Cà tím (cà quả dài, màu tím) Chè móc câu (chè búp ngọn, cánh săn, nhỏ và cong như hình cái móc câu) Ớt chỉ thiên (ớt quả nhỏ, quả chỉ thẳng lên trời) Gấu chó (gấu cỡ nhỏ, lông ngắn, mặt ngắn như mặt chó) Xe cút kít: xe thô sơ có một bánh gỗ 2 càng, do người sử dụng đẩy, khi chuyển động thường có tiếng kêu cút kít
- Cá bạc má, rắn sọc dưa, khỉ mặt ngựa, gấu chó, cà tím, ớt chỉ thiên, cây xương rồng, chè móc câu…
6-Bài tập 6: (SGK /160)
- Chi tiết gây cười: “Đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố ông đốc tờ!”
- Đốc tờ (tiếng Anh)và bác sĩ (tiếng Việt) là một => Phê phán kẻ ngu dốt hay nói chữ
Trang 10HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Hs đọc kĩ đề bài và viết đoạn tự sự ở
bài 2, 3
II.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Luyện tập viết đoạn văn có sử dụng các phép tu từ
từ vựng đã học: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, nói giảm – nói tránh, chơi chữ
* Bài mới: Chuẩn bị: Kiểm tra tiếng Việt Tiết sau: Luyện
tập viết đoạn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
E RÚT KINH NGHIỆM:.
****************************************
Tuần : 12 Ngày soạn:
11/11/2012
Tiết PPCT: 59 Ngày dạy:
13/11/2012
Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự và biết vận dụng viết đoạn tự
sự có sử dụng yếu tố nghị luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Đoạn văn tự sự.
- Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
2 Kỹ năng: - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ.
- Phân tích tác dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự
3 Thái độ: Vận dụng yếu tố lập luận trong nói và tạo lập văn bản tự sự
C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp giải thích, phân tích, phát vấn,thuyết trình, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài viết ở nhà của HS
3 Bài mới: Các em đã được tìm hiểu về mặt lý thuyết yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự Giờ
học này chúng ta cùng nhau luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị lụân
TÌM HIỂU CHUNG
GV củng cố kiến thức liên quan đến văn
tự sự với người kể, ngôi kể, các yếu tố
I.TÌM HIỂU CHUNG :
* Củng cố kiến thức :
- Sự việc được kể, người kể, trình tự kể…