Phần 2: Nét đẹp trong lối sống của HCM Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản: H: Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến với HCM trong hoàn cảnh nào?. Hướng dẫn HS tìm hiểu VB - HS đọc lại mục 1:
Trang 1Tiết: 1, 2
VĂN BẢN PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Tác giả: Lê Anh Trà
- Những mẫu chuyện kể về phong cách sống của Bác
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra: Kiểm tra vở, sách đầu năm
Giới thiệu bài: Chủ Tịch Hồ Chí Minh không chỉ là
nhà yêu nước, nhà hoạt động CM mà còn là danh
nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là
phẩm chất nổi bật ở HCM Bài học hôm nay sẽ giúp
ta hiểu thêm về phong cách sống của Người
-GV giới thiệu về văn bản trước HS theo SGK
Phần 2: Nét đẹp trong lối sống của HCM
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản:
H: Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến với HCM
trong hoàn cảnh nào? ( HS Suy nghĩ độc lập dựa
trên văn bản trả lời )
H: Bằng cách nào HCM có được vốn tri thức văn
hóa đó? (HS Thảo luận nhóm, tìm ý đúng.)
H: Theo em điều kì diệu nhất tạo nên P/Cách HCM
là gì? Câu văn nào nói lên điều đó? Đọc câu văn,
nhận xét cách lập luận?
- GV chốt lại kiến thức phần 1:
TIẾT 2
- Hướng dẫn HS tìm hiểu phần 2 của V Bản:
H: Lối sống rất bình dị, rất VN, rất phương đông
của Bác được biểu hiện như thế nào? (nơi ở, làm
việc, ăn uống)
(HS Dựa vào văn bản, thảo luận với các bạn cùng
I Giới thiệu văn bản:
II Đọc- tìm hiểu chung:
III Tìm hiểu văn bản:
1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhânloại của HCM:
- Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nềnVH
- Nắm vững ph/tiện giao tiếp là ngônngữ, nói viết thành thạo nhiều thứtiếng
+ Học hỏi qua công việc, lao động.+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức uyên sâu
Trang 2HĐ5:
HĐ6:
bàn tìm ND trả lời.)
H: Tác giả so sánh Bác với các vị hiền triết như
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, theo em ở Bác
có điểm nào giống và khác các vị hiền triết đó?
(giống: giản dị, thanh cao; khác:gắn bó chia sẻ
cùng nhân dân)
-GV bình cho HS hiểu thêm
H: Nhắc lại những điểm chính của nghệ thuật văn
bản
Hướng dẫn tổng kết bài: Học sinh nhắc lại
những điểm cần chú ý nghệ thuật, nội dung văn bản
Luyện tập:
Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu BT1
(SGK)- GV bổ sung
Củng cố - dặn dò:
- 2 HS nhắc lại ND bài học theo ghi nhớ
- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại
- Ăn uống đạm bạc, món ăn dân dã,bình dị
- Chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ NBK, từ H-V
- Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà giảndị
-Nắm được nội dung, phương châm về lượng và phương châm về chất
-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi đoạn thoại, ghi nhớ
- Học sinh chuẩn bị bài, đọc các truyện cười
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Hướng dẫn tìm hiểu phương châm về lượng:
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại (1)
H: Câu trả lời của Ba đã đáp ứng đầy đủ nội dung
mà An cần biết không? Ba cần trả lời như thế nào?
(bơi ở bể, sông, hồ )
H: Từ đó có thể rút ra điều gì trong giao tiếp?
( khi nói câu phải có nội dung đúng với yêu cầu
giao tiếp)
-HS kể lại truyện cười “ lợn cưới áo mới ”
H: Vì sao truyện gây cười? (Vì các nhân vật nói
nhiều hơn những điều cần nói )
H: Anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi và trả
I Phương châm về lượng:
1 Tìm hiểu đoạn thoại:
* Cần nói đúng nội dung yêu cầu giaotiếp
2 Đọc truyện cười “ Lợn cưới áo mới”
Trang 3HĐ3:
HĐ4:
lời như thế nào để người nghe đủ biết? (Bỏ đi từ
“cưới”, “áo mới” )
H: Như vậy khi giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì? (
Khi giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cần
nói )
GV hệ thống lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm về chất:
- HS kể lại truyện “Quả bí khổng lồ”
H: Truyện cười này phê phán điều gì? (Phê phán
tính nói khoác)
H: Như vậy trong giao tiếp, điều gì cần tránh?
(Không nên nói những điều mà mình cho là không
đúng sự thật)
GV chốt lại kiến thức, cho HS đọc ghi nhớ (SGK)
Luyện tập: Hướng dẫn HS làm bài tập (SGK)
BT1: Vận dụng phương châm về lượng để phân tích
lỗi trong những câu a,b ( HS trả lời cá nhân )
BT2: HS đọc yêu cầu, GV gọi 2 HS lên bảng điền
vào chỗ trống, lớp nhận xét
H : Các từ ngữ trên đều chỉ cách nói liên quan đến
PCHT nào?
BT3: HS đọc truyện cười “ có nuôi được không” và
cho biết PCHT nào đã không được tuấn thủ?
BT4: HS đọc yêu cầu BT4, thảo luận với các bạn
trong bàn, GV gọi đại diện mỗi bàn trả lời
BT5 : HS đọc yêu cầu, giải thích nghĩa các từ ngữ in
nghiêng và cho biết phương châm hội thoại có liên
quan?
Cho HS làm theo nhóm,các nhóm nhận xét cho nhau
– GV sửa chữa, bổ sung
Củng cố dặn dò: HS nhắc lại 2 PC hội thoại vừa học
- Nắm vững 2 phương châm hội thoại, hoàn thành
5 Giải thích nghĩa:
+ Ăn đơm nói đặt: Vu khống, bịachuyện
+ Ăn ốc nói mò: Không căn cứ
+ Ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt.+ Cãi chày, cãi cối: Cãi nhưng không có
Trang 4- HS: Chuẩn bị bài, ôn bài trước.
III Tiến trình hoạt động:
Hướng dẫn h/s ôn lại VBTM đã học ở lớp 8
Hướng dẫn HS tìm hiểu VB thuyết minh có sử
dụng một số BPNT:
- H/s đọc VBTM “ Hạ Long- đá và nước.” và trả lời
câu hỏi SGK
H: Văn bản thuyết minh đặc điểm của đối tượng
nào? VB có cung cấp được tri thức khách quan về
đối tượng không? (đối tượng là thắng cảnh Hạ Long,
VB coscung cấp tri thức khách quan về đối tượng)
H: Các PP thuyết minh được sử dụng chủ yếu? (giải
thích, liệt kê)
H: Để cho VB sinh động tác giả còn sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào? (tưởng tượng, nhân hóa)
H: Đ2 đó có dễ dàng TM bằng cách đo đếm, liệt kê
không? ở đây t/giả TM bằng cách nào?
GV:TM bằng phương pháp tưởng tượng, liên tưởng
+ Tưởng tượng: Những cuộc dạo chơi
+ Nước: Tạo sự di chuyển
+ Nhân hóa: Thập loại chúng sinh
GV: chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ
3 Luyện tập:
BT1: HS đọc yêu cầu BT: Đọc VB, trả lời câu hỏi.
+ HS thảo luận nhóm, trả lời:
H: Bài thuyết minh có nét gì đặc biệt? Tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của các
1 Ôn tập VB thuyết minh
2 Viết VB thuyết minh có sử dụngmột số biện pháp nghệ thuật
* Văn bản: Hạ Long – đá và nước
- Đối tượng: Thắng cảnh Hạ Long
- Đặc điểm: Sự kì lạ đến vô tận do đá vànước tạo nên
=> Thuyết minh kết hợp với liên tưởng,tưởng tượng và nghệ thuật nhân hóa
BPNT nhân hóa => gây hứng thú làmnổi bật đối tượng thuyết minh
2 Nhận xét các BPNT:
=> Lấy sự ngộ nhận tuổi thơ làm đầu
Trang 5- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT
trong VB thuyết minh
mối cho câu chuyện
- HS: Chuẩn bị dàn ý bài thuyết minh trước ở nhà
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra:
- Các biện pháp nghệ thuật có thể sử dụng trong VBTM? Tác dụng?
- Yêu cầu: HS nêu các BPNT: Kể chuyện, tự thuật, đối thoại, ẩn dụ,nhân hóa Công dụng làm nổibật đặc điểm, đối tượng và gây hứng thú người đọc
- GV: Văn bản “ Ngọc hoàng ” gây hứng thú cho người đọc vì sao?
- HS: Vì VB sử dụng BPNT nhân hóa , TM làm nổi bật đối tượng
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ PHẦN GHI BẢNG
HĐ1
HĐ2
Hướng dẫn HS luyện tập việc sử dụng các BPNT
trong VB thuyết minh.
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị dàn ý 1
đề thuyết minh
GV: Nhắc lại yêu cầu: Lập dàn ý chi tiết bài TM, có
sử dụng BPNT để bài TM thêm sinh động
- Đại diện nhóm lên trình bày dàn ý trước lớp ( mỗi
nhóm 1 HS khá, 1 HS trung bình) Cả lớp thảo luận
để dàn ý được hoàn chỉnh
3 Luyện tập: Trình bày dàn ý
4 Củng cố: Giáo viên nhận xét bổ sung
5 Dặn dò: Mỗi HS hoàn chỉnh các đề còn lại.
Chuẩn bị: Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình
Trang 6-Hiểu được nội dung vấn đề được đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến trang hạt nhân đang đe dọatoàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là chặn nguy cơ đó, là đấu tranhcho một thế giới hòa bình.
* Yêu cầu:- HS nêu đủ các ý về con đường tiếp thu VH của HCM (6đ) ; Kể một mẩu chuyện (4đ )
- HS nêu 3 ý về phong cách sống của HCM (6đ ),nêu cảm nghĩ (4đ )
Vào bài: GV nhăc lại một tin tức vê c/t thế giới để
dẫn vào bài.Giới thiệu về tác giả GGMac-két
Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung về VB:
- HS dựa vào chú thích (*)để giới thiệu tác giả
- Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào? Tìm
hệ thống luận điểm, luận cứ? (PT nghị luận )
+Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là hiểm họa
khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và mọi
sự sống trên trái đất- Đấu tranh loại bỏ nguy cơ ấy
là n/vụ của toàn nhân loại
+Luận cứ: ( HS thảo luận rút ra )
Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có
khả năng hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác
trong hệ mặt trời
Cuộc chạy đua vũ trang đang làm mất đi khả
năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người
Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí
trí loài người mà còn đi ngược lại lí trí của tự nhiên,
phản lại sự tiến hóa
Chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc
chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hòa
bình
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản:
H: Vào đầu VB, tác giả đã xác định cụ thể thời gian
và số lượng đầu đạn hạt nhân với sức tàn phá khủng
khiếp như thế nào?
(HS dựa vào phần đầu văn bản nêu thời gian, số
lượng, sức hủy hại )
H: Em có nhận xét gì về cách vào đề và những
chứng cứ mà tác giả đưa ra?
GV: Chốt lại kiến thức phần 1
TIẾT 2
I Giới thiệu văn bản: ( SGK )
II Đọc- tìm hiểu chung:
III Tìm hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Thời gian cụ thể: 8/8/1986
- Số lượng cụ thể: 50.000 đầu đạn hạt nhân,sức tàn phá khủng khiếp, xóa mọi dấu vết
- Tiêu diệt tất cả các hành tinh xoay quanh
hệ mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh
=> Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ xácthực, rõ ràng, thu hút người đọc, gây ấntượng mạnh
2 Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả
Trang 7HĐ5:
HĐ6:
HĐ7:
Hướng dẫn HS đọc văn bản, phân tích phần 2:
- HS thảo luận, nêu lên bảng các dẫn chứng, VD
so sánh về các lĩnh vực: Xã hội, y tế, tiếp tế thực
phẩm, giáo dục ( HS dựa vào VB nêu các số liệu cụ
thể )
H: Em có đồng ý với nhận xét của tác giả: Việc bảo
tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn là “dịch”
“hạch hạt nhân” ?
H: Nhận xét về cách lập luận của tác giả ở đoạn
này? ( lập luận đơn giản, sức thuyết phục cao)
GV: Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt mọi
sự sống trên trái đất mà còn phản lại sự tiến hóa,
phản lí trí của tự nhiên, để làm rõ luận cứ này tác
giả đã đưa ra những chứng cứ khoa học nào? Nhận
xét về cách lập luận của tác giả?
H: Đọc phần kết bài, cho biết phần kết bài nêu vấn
đề gì?
+ Thái độ của tác giả?
+ Phần kết tác giả đưa ra lời đề nghị Em hiểu ý
nghĩa của đề nghị đó như thế nào?
Hướng dẫn tổng kết:
H: Cảm nghĩ của em về văn bản? Nghệ thuật lập
luận trong văn bản giúp em học tập được gì?
Luyện tập: Theo em, vì sao VB này được đặt tên là:
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Củng cố Dặn dò: HS đọc ghi nhớ SGK, GV chốt
kiến thức và dặn dò
-Chuẩn bị : Các phương châm hội thoại (TT)
năng để con người sống tốt đẹp hơn:
Không thực hiện Đã, sẽ thực hiện
Đầu tư cho nước nghèo-100 tỉ đôla ~ 100 máy bay
7000 tên lửa-phòng bệnh 14 năm ~ 10 tàu sân baycứu 14 triệu trẻ em
-Calo cho 575 triệu ~149 tên lửa MXngười thiếu dinh dưỡng -Xóa nạn mù chữ cả ~2 chiếc tàu ngầmthế giới
* Tính chất phi lí, sự tốn kém ghê gớm,của cuộc chạy đua vũ trang
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trícủa con người, phản lại sự tiến hóa của tựnhiên
- Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổsinh học, về nguồn gốc và sự tiến hóa của
sự sống trên trái đất
- Chiến tranh hạt nhân đẩy lùi sự tiến hóa,tiêu biểu mọi thành quả của quá trình tiếnhóa
=> Phản tư nhiên, phản tiến hóa
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình
- Nhận thức về nguy cơ chiến tranh
- Đề nghị của G.G.Mác-Két: Lên án thếlực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảm họahạt nhân
-Nắm được nội dung, phương châm quan hệ, phương châm cách thức
-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
Trang 8G/v: Giáo án, bảng phụ ghi các bài tập.
H/s: Soạn bài, chuẩn bị bài tập
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Hướng dẫn tìm hiểu phương châm quan hệB:
-HS đọc mục (I): Thành ngữ Ông nói gà bà nói gà
bà nói vịt để chỉ những tình huống hội thoại nào?
(Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau, không
hiểu nhau)
H: Em thử tưởng tượng điều gi xảy ra sau những tình
huống như vậy? Qua đó chúng ta rút ra được bài học
gì khi giao tiếp?
* GV: Chốt lại kiến thức, gọi HS đọc ghi nhớ (SGK)
Hướng dẫn tìm hiểu phương châm cách thức :
H: HS đọc hai thành ngữ và cho biêt ý nghĩa của hai
thành ngữ ?
- dây cà ra dây muống: nói dài dòng rườm rà
- lúng búng như ngậm hột thị: nói không thành lời,
không rành mạch
H: Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến
giao tiêp? Từ đó ta rút ra được bài học gì khi giao
tiếp?
GV Chốt lại kiến thức, h/s đọc ghi nhớ
Tìm hiểu phương châm lịch sự:
-H/s đọc truyện: “ Người ăn xin”
H: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy như
mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
(Cả hai đều nhận được tình cảm mà người kia dành
cho mình)
H: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện?
-Khi giao tiếp cần tế nhị tôn trọng người khác
-Chốt lại kiến thức, gọi học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
Luyện tập:
BT1: H/s đọc bài tập 1
H: Ông cha ta khuyên dạy điều gì?
BT2: Phép từ vựng nào liên quan đến p/c lịch sự
BT3: Chọn từ ngữ thích hợp
BT4: HS thảo luận, GV gọi cá nhân trả lời các câu hỏi
a,b,c
BT5: Gọi 2 nhóm lên bảng thi giải thích các thành
I Phương châm quan hệ:
1 VD: Tìm hiểu thành ngữ ông nói
2 Ghi nhớ: (SGK)
III Phương châm lịch sự:
1 Truyện “ người ăn xin ”
=> Trong giao tiếp cần phải tôn trọnglời lẽ lịch sự, tế nhị
đ Nói ra đầu ra đũa ( cách thức )
4 a- Tránh để người nghe hiểu mình
không tuân thủ PC quan hệ
b- Giảm nhẹ sự đụng chạm đếnngười nghe => tuân thủ PC lịch sự c- Báo hiệu cho người nghe làngười đó đã vi phạm PC lịch sự
5 Giải thích nghĩa các thành ngữ:
Trang 9ngữ, 2 nhóm dưới lớp theo dõi và nhận xét
Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại 3PC hội thoại
- Hoàn thành bài tập, nắm vững 3 phương châm hội
thoại,
- Chuẩn bị: Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
- Nói băm nói bổ: nói bóp chát, xỉaxói, thô bạo ( PC lịch sự )
- Nói như đấm vào tai: Nói mạnh, bảothủ, trái ý người khác ( PC lịch sự )
- Điều nặng tiếng nhẹ: Nói trách móc,chì chiết ( PC lịch sự )
- Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, khônghết ý ( PC cách thức )
- Mồm loa mép giải: Lắm lời đanh đá,nói át người khác ( PC lịch sự )
- Đánh trống lãng: Né tránh, khôngmuốn đề cập đến vấn đề mà người đốithoại đang trao đổi ( PC quan hệ )
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy: Nóikhông khéo, thô cộc, thiếu tế nhị ( PClịch sự )
Tuần:2
Tiết: 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
G/v: Một số văn bản thuyết minh
H/s: Soạn bài, đọc các bài thuyết minh
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM ? Vai trò ? Đọc mộtđoạn VBTM có yếu tố nghệ thuật?
* Yêu cầu: Nêu các biện pháp NT (5 đ ); Tác dụng (3 đ ) ; Đọc đoạn văn ( 2 đ )
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ PHẦN GHI BẢNG
HĐ1:
HĐ2:
Hướng dẫn HS đọc , tìm hiểu văn bản:
H: Giải thích nhan đề của văn bản?
(Nhan đề: Cây chuối trong đã miêu tả cây chuối nói
chung chứ không miêu tả cây chuối cụ thể)
- HS đọc đoạn 1: Chú ý câu đầu và 2 câu cuối
- HS đọc đoạn 2: Chú ý những câu nói về công dụng cây
chuối
- HS đọc đoạn 3: Giới thiệu về quả chuối ( chuối chín,
chuối xanh, chuối thờ cúng )
H: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả ?
Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn đầu chuối vươn lên
những trụ cột
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
1 Đọc, tìm hiểu văn bản: Cây
chuối trong đời sống Việt nam
Trang 10HĐ4:
H: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong việc thuyết minh
cây chuối? (Làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật,
gây ấn tượng)
GV: Rút ra ghi nhớ, HS đọc ghi nhớ (SGK)
Luyện tập:
BT1: Thuyết minh toàn diện các mặt của cây chuối:
- Thân chuối có hình dáng
- Lá chuối tươi
- Lá chuối khô
- Nõn chuối
- Bắp chuối
- Quả chuối
BT2: HS đọc đoạn trích chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản BT3: Đọc văn bản “ trò chơi ngày xuân” chỉ ra những câu văn miêu tả ( HS dùng bút chì đánh dấu các câu miêu tả sau đó đọc lên trước lớp) Củng cố Dặn dò: - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh - Đọc lại các văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
=> Miêu tả trong thuyết minh làm cho đối tượng sinh động, sự vật được tái hiện cụ thể 2 Ghi nhớ: ( SGK ) II Luyện tập: 1 Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh - Thân chuối có hình tròn, gồm nhiều bẹ màu xanh ghép lại, dùng làm thức ăn cho gia súc - Lá chuối tươi, có màu xanh đậm dùng để gói bánh trong các dịp lễ tết
- Bắp chuối dùng để ăn rau sống, bóp gỏi
2 Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn trích 3 Các câu miêu tả: - Lân được trang trí công phu
- Những người tham gia
- Những tướng của từng bên đều mặc trang phục thời xưa lộng lẫy
- Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút trong tiếng reo hò cổ
vũ và chiêng trống rộn rã đôi bờ sông
Tuần:2
Tiết: 10
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Ngày giảng:
12 / 9 / 07
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị:
- GV: Ghi dàn ý ở bảng phụ
- HS: Đọc các văn bản thuyết minh, chuẩn bị bài trước ở nhà
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của mỗi nhóm
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ PHẦN GHI BẢNG
Trang 11H: mở bài cần trình bày những ý gì? ( HS thảo
luận => GV khái quát )
H: Thân bài: Em vận dụng ở VB thuyết minh
những ý nào?
- GV tổ chức cho HS triển khai, sắp xếp các ý
H: Kết bài cần nêu ý gì?
Hướng dẫn HS viết bài theo nhóm:
+ Nhóm 1: Viết đoạn mở bài
+ Nhóm 2, 3: Viết đoạn thân bài
+ Nhóm 4: Viết đoạn kết bài
* Yêu cầu:
- Viết đoạn mở bài vừa có nội dung thuyết minh,
vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt
Nam
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: cày
bừa, kéo xe, chở lúa
- Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội: chọi
trâu, đâm trâu
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn: hình ảnh trẻ
em chăn trâu, thổi sáo, thả diều => gợi cuộc sống
thanh bình ở làng quê Việt Nam
Củng cố dặn dò:
- HS đọc các đoạn văn
- Viết lại bài văn hoàn chỉnh ở nhà
- Chuẩn bị tiết 11, 12 : Tuyên bố thế giới về sự
sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em
I Chuẩn bị ở nhà:
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 Tìm hiểu đề:
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Đối tượng: con trâu ở làng quê ViệtNam
2 Lập dàn ý:
a Mở bài: Trâu được nuôi ở đâu?
- Những nét nổi bật về tác dụng
b Thân bài:
- Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu
- Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Trâu làm việc trên đồng ruộng
c Kết bài:
- Con trâu trong một số lễ hội vật thờ
- Trâu với tuổi thơ (thổi sáo chăn trâu )
3 Viết bài:
Tuần: 3
Tiết: 11,12
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 12- GV: Bảng phụ ghi các phần, các mục, ghi nhớ.
- HS: Đọc văn bản, chuẩn bị bài trước ở nhà
III Tiến trình hoạt động:
Giới thiệu văn bản.
- HS dựa vào chú thích giới thiệu xuất xứ của bản
tuyên bố
H: Bố cục VB chia làm mấy phần? Phân tích tính
hợp lí, chặt chẽ của bố cục văn bản? (Văn bản gồm
17 mục chia làm 3 phần có bố cục chặt chẽ, hợp lý)
Hướng dẫn HS tìm hiểu VB
- HS đọc lại mục 1: Sự thách thức
H: Văn bản chỉ ra những thực tế cuộc sống của trẻ
em trên thế giới như thế nào? Chỉ ra những mặt gây
hiểm họa cho trẻ em trên thế giới ?
Hướng dẫn học sinh đọc phần 2: Cơ hội
- HS tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc
bảo vệ trẻ em?
- Giải thích các từ: Công ước, giải trừ quân bị.
H: Trình bày suy nghĩ về điều kiện của đất nước ta
hiện nay?
H: Đánh giá những cơ hội trên?
HS đọc phần 3: Nhiệm vụ
H: Phần này gồm bao nhiêu mục? Mỗi mục nêu lên
nhiệm vụ gì? ( gồm 8 mục, các mục nêu lên những
* Phần cơ hội: Khẳng định những điềukiện thuận lợi cơ bản để bảo vệ, chămsóc trẻ em
* Phần nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể
III Tìm hiểu văn bản:
1 Sự thách thức: Tình trạng rơi vào
hiểm họa của trẻ em.
- Trở thành nạn nhân của chiến tranh vàbạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâmlược chiếm đóng
- Chịu đựng những thảm họa của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư,dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dưỡng và bệnh tật
* Cách phân tích ngắn gọn, nêu lên kháđầy đủ, cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởngđến con người, đặc biệt là trẻ em
2 Cơ hội:
- Sự liên kết các quốc gia, ý thức cao củacộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việcchăm sóc bảo vệ trẻ em => cơ hội mới
- Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế ngày càng
Trang 13H: Nhận xét các nhiệm vụ nêu ra ở các mục?
Hướng dẫn tổng kết => ghi nhớ ( SGK )
Luyện tập:
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm sóc của
Đảng, Nhà nước, của các tổ chức xã hội
-Nhận thức hoạt đọng của bản thân
Dặn dò: Nắm vững nội dung bài học.
Chuẩn bị : Các phương châm hội thoại (TT)
* Các nhiệm vụ cụ thể, toàn diện
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các PCHT và tình huống giao tiếp
- Hiểu đươc.PCHT không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều
lý do khác nhau, các PCHT có khi không được tuân thủ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi bài tâp, ghi nhớ
- HS: Ôn phương châm hội thoại ở bài trước, chuẩn bị bài trước ở nhà
III Tiến trình hoạt động:
- HS đọc truyện Chào hỏi
H: Nhân vật chàng rể có tuân thủ PCHT không ?Vì
sao ? (Chàng rể làm một việc quấy rối đền người
khác,gây phiền hà đến người khác)
H: Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện này ?
GV Chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ (SGK)
Những trường hợp không tuân thủ PCHT:
- HS nhắc lại 4 trường hợp đã học
H: Trong các tình huống trên, tình huống nào không
tuân thủ PCHT? (Người ăn xin => PC lịch sự các
trường hợp còn lại không tuân thủ)
I Quan hệ giữa PCHT và tình huống giao tiếp.
1.Ví dụ:Truyện cười Chào hỏi
2 Kết luận :Người nói phải nắm đượccác đặc điểm của tình huống giao tiếp (nóivới ai? Nói khi nào ? Nói ở đâu? Nói nhằmmục đích gì?
II Những trường hợp không tuân thủ PCHT
1 Ví dụ:
a Người ăn xin => tuân thủ PC lịch sự.Các trường hợp còn lại PCHT không đượctuân thủ
Trang 14HĐ4:
H: HS đọc mục 2: Câu trả lời của Ba có đáp ứng
nhu cầu An mong muốn không?
H: HS đọc mục 3: Bác sỹ không tuân thủ PCHT
nào? vì sao?
H: HS đọc mục 4: Người nói có phải không tuân
thủ PC về lượng không?
H: Qua các mục 2, 3, 4 em hãy rút ra kết luận việc
không tuân thủ PCHT bắt nguồn từ những nguyên
Bài 2: Bốn nhân vật vì sao sao đến nhà lão
miệng? Thái độ của họ như thế nào? Sự nổi giận có
căn cứ không?
Củng cố Dặn dò:
- HS đọc lại 2 ghi nhớ
- Nắm vững nội dung bài học làm bài tập ( SGK)
và chuẩn bị bài viết số 1
b Câu trả lời của Ba không tuân thủ PC
về lượng
c Bác sỹ không tuân thủ PC về chất =>
vì đó là việc làm nhân đạo
d Xét về hàm ý: câu “ tiền bạc chỉ làtiền bạc” vẫn đảm bảo PC về lượng
2 Kết luận: PCHT không phải là nhữngquy định có tính chất bắt buộc trong mọitình huống Có những trường hợp khôngtuân thủ PCHT
* Ghi nhớ: (SGK)
III Luyện Tâp:
Bài 1: Ông bố không tuân thủ PC cáchthức
Bài 2: Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi phạm
-Viết được bài TLV thuyết minh về cây lúa có sử dụng biện pháp miêu tả
-Rèn kĩ năng diễn đạt ý, trình bay đoạn văn, bài văn
II Chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra, hướng dẫn gợi ý HS
III Tiến trình hoạt động:
1. Ổn định – kiểm tra : (không kiêm tra )
- HS chép đề vào giấy làm bài
Hướng dẫn học sinh phân tích đề.
* Yêu cầu nội dung của đề:
- Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam
- Sử dụng phương pháp thuyết minh kết hợp miêu
tả
* Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
Nêu thang điểm cho từng phần :
1 Đề bài:Thuyết minh về cây lúa Việt
Nam
2.Yêu cầu :
-Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam.-Sử dụng phương pháp thuyết minh kếthợp với miêu tả
3 Dàn ý:
a.Mở bài: Giới thiệu cây lúa trên quê
hương Việt Nam
b.Thân bài: Thuyết minh đặc điểm cây
Trang 15HĐ5
a Mở bài: giới thiệu đúng yêu cầu đề (1đ )
b Thân bài:
-Nguồn gốc cây lúa (2đ )
-Đặc điểm cây lúa (3đ )
-Vai trò của cây lúa (3đ )
c Kết bài: Khẳng đinh vai trò của cây lúa ( 1đ )
HS làm bài
Thu bài làm của HS
3.Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Chuyện người con gái
Nam Xương
lúa
- Nguồn gốc cây lúa
- Sự phát triển của cây lúa
- Vai trò của cây lúa trong đời sống
c Kết bài: Khẳng định lại vị trí cây lúa
4 Viết bài:
Tuần: 4
Tiết: 16-17
VĂN BẢN CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
-Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện dựng nhân vật,sựsáng tạo trong kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của truyệntruyền kì
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi bố cục tác phẩm, tranh minh họa cảnh cuối
HS: Đọc văn bản, chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động:
-Nguyễn Dữ sống vào TK XVI, học rộng tài
cao,nghỉ làm quan, sống ẩn dật, viết sách nuôi mẹ
-TKML gồm 20 truyện, CNCGNX là truyện thứ
16, viết về người PN đức hạnh Nhân vật chính là
Vũ Nương
Hướng dẫn đọc tìm hiểu bố cục VB:
-GV đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi HS đọc tiếp, chú ý
phân biệt lời tự sự và lời đối thoại, đọc diễn cảm
phù hợp với từng NV trong từng hoàn cảnh
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK
H: Câu chuyện kể về ai ? về sự việc gì?
- HS thảo luận , phát biểu
- GV khái quát
I Giới thiệu tác giả tác phâm :( SGK )
II Đọc và tìm hiểu chung:
1.Tìm hiểu chú thích SGK
2 Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oannghiệt của người PN có nhan sắc, đứchạnh dưới chế độ phụ quyền PK
3.Bố cục: Chia làm 3 phần
Trang 16H: Trong cuộc sống gia đình Vũ Nương đã xử sự
như thế nào trước tính đa nghi của Trương Sinh?
H: Khi tiễn chồng ra trận, nàng đã dặn chồng thế
nào, em hiểu gì về nàng qua lời dặn đó?
H: Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện những
phẩm chất tốt đẹp nào? Những hình ảnh ước lệ
trong đoạn trích có tác dụng gì?
H: Khi bị chồng nghi oan, nàng đã làm những việc
gì? (tâm trạng của nàng, những lời bộc bạch )
H: Em cảm nhận như thế nào về nhân vật Vũ
Nương? Về số phận của đời nàng?
GV: Vũ Nương xinh đẹp nết na hiền thục, hiếu
nghĩa, hết lòng vun đáp cho hạnh phúc gia đình
nhưng phải chịu nổi oan khuất, phải lấy cái chết để
giải tỏ
- HS kể tóm tắt nổi oan của Vũ Nương:
H: Nổi oan của Vũ Nương bắt đầu từ đâu? Nêu
cách dẫn dắt tình tiết của tác giả ?
H: Ý nghĩa cái chết của Vũ Nương?
HS kể tóm tắt đoạn cuối của truyện:
H: Tìm hiểu những yếu tố truyền kỳ kết hợp với
những yếu tố hiện thực trong truyện? Ý nghĩa của
những yếu tố đó?
Củng cố: Hướng dẫn tổng kết nội dung và nghệ
thuật của văn bản
Dặn dò: Nắm vững cốt truyện, nội dung và nghệ
thuật của văn bản
-Vẻ đẹp của Vũ Nương-Nổi oan khuất và cái chết bi thảm củanàng
-Ước mơ của nhân dân
III Phân tích:
1 Vẻ đep của Vũ Nương
*Trong cuộc sống bình thường:
- Đau đớn thất vọng không hiểu nguyênnhân, hạnh phúc tan vỡ
- Thất vọng đến tột cùng => tìm đến cáichết
2 Nổi oan của Vũ Nương:
- Tình huống bất ngờ: lời nói ngây thơ của
bé Đản => Tiên Sinh đa nghi
- Bỏ ngoài tai những lời phân tích của vợ,xóm làng => xử sự hồ đồ, độc đoán khiếncho Vũ Nương bức tử
* cái chết của Vũ Nương tố cáo xã hộiphong kiến bày tỏ niềm thương cảm đốivới số phận người phụ nữ
3 Truyện kết thúc bi thương, mang màu sắc cổ tích:
- Yếu tố kỳ ảo tăng sức hấp dẫn của câuchuyện, hoàn chỉnh tính cách của nhân vật
1 Kể chuyện theo cách của em
2 Đọc thơ Lê Thánh Tông
Trang 17Chuẩn bị: Xưng hô trong hội thoại.
- HS: Chuẩn bị bài, sưu tầm các đoạn thoại có từ ngữ xưng hô
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra: Việc không tuân thủ PCHT bắt nguồn từ những phương châm nào? Tìm 1 ví
dụ cụ thể trong giao tiếp hằng ngày thể hiện sự không tuân thủ PCHT ?
Tìm hiểu từ ngữ xưng hô:
- Hãy sưu tầm 1 số từ ngữ xưng hô trong tiếng
Việt? Cho biết cách dùng từ ngữ đó?
- So với cách xưng hô trong tiếng Anh ( I, We )
- HS đọc đoạn trích “ Dế mèn ”, xác định từ ngữ
xưng hô
H: Vì sao có sự thay đổi về cách xưng hô của dế
Mèn và dế Choắt trong đoạn trích “a” và “b” ? Giải
thích sự thay đổi đó
- Em rút được kết luận gì về hệ thống từ ngữ xưng
hô tiếng Việt? Để xưng hô thích hợp người nói cần
phải làm gì?
GV chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ SGK:
Hướng dẫn HS làm bài tập:
BT1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Chỉ ra sự nhầm lẫn
trong cách xưng hô? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?
BT2: HS đọc yêu cầu bài tập, các HS trong bàn
thảo luận, giải thích vì sao trong văn bản khoa học
nhiều khi tác giả chỉ là 1 người nhưng vẫn xưng
chúng tôi chứ không xưng tôi
BT3: HS thảo luận nhóm, đại diện mỗi nhóm phân
tích từ ngữ xưng hô mà cậu bé ( Thánh Gióng )
dùng để nói với mẹ mình và sứ giả? Cách xưng hô
I Từ ngữ xưng hô và việc xử dụng từ ngữ xung hô:
* Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập:
1 Xưng hô: có sự nhầm lẫn “ chúng ta” –
“chúng em” (vì cô học viên nước ngoàichưa phân biệt được xưng hô trong hộithoại)
2 Văn bản khoa học dùng chúng tôi thay cho tôi nhằm tăng tính khách quan thể
hiện sự khiêm tốn của tác giả
3 Cách xưng hô của Gióng: ông – ta =>
thể hiện sự khác thường, xưng hô mẹ =>
Trang 18GV cho HS làm theo nhóm, sau 5 phút mỗi nhóm
đại diện 2 em trình bày trước lớp, các HS còn lại
nhận xét và bổ sung, GV chốt lại vấn đề
Dặn dò:
- Nắm được từ ngữ xưng hô và việc sử dụng
- Làm bài tập 7 (SBT tr 15 )
gọi thông thường
4 Xưng hô thầy – con: thái độ kính cẩnlòng biết ơn của một vị tướng đói với thầy
5 Cách xưng hô tôi – đồng bào => tạocảm giác gần gũi, thân thiết giữa Lãnh tụ
và nhân dân
6 Xưng hô cháu – ông => hạ mình.tôi – ông; bà – mày => thay đổi thái độhành vi ứng xử
Tuần: 4
Tiết: 19
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Ngày giảng:
28 / 9 / 07
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Nắm được hai cách dẫn lời nói hoạc ý nghĩ: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp, thành thạo trong nói và viết
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- HS: Chuẩn bị bài theo SGK
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra : Kiểm tra vở bài soạn
H: Phần in đậm được ngăn cách với bộ phận trước
bằng dấu gì ? (Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép )
H: Có thể thay đổi vị trí của bộ phận in đậm được
không ? Sử dụng dấu gì để ngăn cách ? ( Có thể
thay đổi được, dùng dấu gạch ngang và dấu ngoặc
kép )
H: Thế nào là cách dẫn trực tiếp ?
Hướng dẫn HS tìm hiêu cách dẫn gián tiếp :
- HS đọc 2 đoạn trích a, b tìm hiểu :
H: Phần in đậm trong đoạn trích (a) là lời nói hay ý
nghĩ ? Nó có được ngăn cách với bộ phận đứng
trước nó băng dâu gì không ?
H: Trong đoạn trích (b) phần in đậm là lời nói hay
Trang 19HĐ4:
nó có từ gì ? Co thể thay thế thay từ đó băng từ gì?
Hướng dẫn luyện tập:
BT1 HS đọc yêu cầu, trả lời cá nhân
BT2: Cho HS viết đoạn văn vào vở bài tập, GV gọi
2 – 3 em đọc trước lớp
BT3: Sử dụng cách dẫn gián tiếp ( thêm rằng ) vào
đoạn văn, GV gọi 2 em đọc
Củng cố - dặn dò:
- Nắm vững hai cách dẫn: trực tiếp và gián tiếp
- Chuẩn bị: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
- HS: Chuẩn bị bài theo SGK
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra : Tóm tắt văn bản chuyện người con gái Nam Xương
Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự:
- HS đọc các tình huống a, b, c (SGK), thảo luận
với các bạn trong bàn => rút ra sự cần thiết phải
tóm tắt văn bản tự sự
- GV khái quát thành các ý cơ bản
Hướng dẫn thực hành tóm tắt văn bản tự sự:
H: Các sự việc chính của văn bản Chuyện người
con gái Nam Xương đã được nêu đầy đủ chưa? Có
thiếu sự việc nào quan trọng không?
H: Các sự việc nêu đã hợp lí chưa? Có gì cần thay
đổi?
- Sau khi HS bổ sung đầy đủ các chi tiết, cho HS
viết một văn bản tóm tắt về Chuyện người con gái
Nam Xương ( khoảng 20 dòng ).
- Cho HS tiếp tục tóm tắt văn bản một cách ngắn
gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo nội dung chính của
2 Viết văn bản tóm tắt ( 20 dòng )
3 Rút gọn văn bản tóm tắt
* Ghi nhớ: (SGK)
Trang 20BT1 Cho HS viết tóm tắt 2 văn bản: Lão Hạc,
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh sau đó đọc
phần tóm tắt trước lớp
BT2 Cho HS tóm tăt về những câu chuện thường
xảy ra trong cuộc sống mà em được nghe hoặc
chứng kiến
Dặn dò:
- Những yêu cầu tóm tắt trong văn bản tự sự
- Viết tiếp các bài tập
Chuẩn bị: Văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa
Trịnh
III Luyện tập:
1 Viết văn bản tóm tắt
- Lão Hạc
- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
2 Tóm tắt miệng một câu chuyện xảy ratrong cuộc sống mà em đã nghe hoặcchứng kiến
- Nắm được từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ nhiều nghĩa trên cơ sởnghĩa gốc Hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi BT
- HS: Chuẩn bị bài theo SGK, tìm các từ nhiều nghĩa
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra : Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Làm BT 3a
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ PHẦN GHI BẢNG
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự biến đổi và phát
triển nghĩa của từ ngữ:
- Cho HS đọc lại bài thơ Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác của Phan Bội Châu và cho biết
nghĩa của từ kinh tế?
H: Ngày nay từ kinh tế được hiểu theo nghĩa như
thế nào? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
- Gọi HS đọc hai đoạn trích thơ Truyện Kiều của
Nguyễn Du
H: Tìm hiểu nghĩa của từ xuân, tay và cho biết
nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa
chuyển đó được hình thành theo phương thưc
chuyển nghĩa nào?
- HS tìm thêm ví dụ các từ chuyển nghĩa như: chân,
chết
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của
từ ngữ:
1 VD:
a Tìm hiểu nghĩa từ kinh tế:
- Kinh tế: kinh bang tế thế, trị nước cuối
đời
- Kinh tế: Hoạt động của con người trong
lao động sản xuất
=> Nghĩa của từ thay đổi theo thời gian
b – xuân 1: nghĩa gốc ( mùa xuân ) – xuân 2: nghĩa chuyển ( tuổi trẻ )– tay 1: nghĩa gốc ( một bộ phận cơ thể)– tay 2: nghĩa chuyển ( hoạt động giỏi vềmột môn)
Trang 21HĐ3:
- GV chốt kiến thức, HS đọc ghi nhớ
Hướng dẫn luyện tập:
BT1: HS đọc yêu cầu, GV cho HS xác định nghĩa
chuyển và phương thức chuyể nghĩa
BT2: Gọi 2 HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
BT3: HS thảo luận, tìm nghĩa chuyển của từ đồng
hồ.
BT4: HS thảo luận với các bạn trong bàn để chứng
minh các từ: sốt, vua, ngân hàng, hội chứng là
những từ nhiều nghĩa
BT5: HS đọc yêu cầu, GV hướng dẫn tìm hiểu
nghĩa của từ mặt trời được chuyển nghĩa theo
phương thức ẩn dụ
Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại sự biến đổi và phát triển của từ vựng
- Hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu
b chân => nghĩa chuyển (hoán dụ)
c, d: chân => nghĩa chuyển (ẩn dụ)
2 Trà a-ti-sô, trà hà thủ, trà sâm, trà linhchi, trà khổ qua => dùng theo nghĩachuyển ( chỉ những sản phẩm từ thực vậtđược chế biến thành dạng khô)
- sốt: sốt đất, sốt tiền tệ vua: vua nhạc rốc, vua bóng đá
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra : Tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương? Phân tích yếu tố truyền kì trong
truyện
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ PHẦN GHI BẢNG
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
H: Dựa vào chú thích SGK hãy giới thiệu đôi nét
về tác giả Phạm Đình Hảo và xuất xứ của VB ?
I Giới thiệu văn bản: (SGK)
Trang 22H: Trò ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại
hầu cận được miêu tả qua những chi tiết nào?
H: Em có nhận xét gì về lời văn ghi chép của tác
giả
H: Tại sao kết thúc đoạn văn tác giả viết: “ kẻ
thức giả biết đó là triệu bất tường ” Em hiểu gì về
tâm trạng của tác giả
H: Bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa đã nhũng
nhiễu nhân dân bằng những thủ đoạn nào?
- Đọc lại đoạn văn: “nhà ta ở phường Hà Khẩu ”
H: Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn trển? Qua đó em
hiểu gì về bọn quan lại?
H: Văn bản này được viết theo thể văn tùy bút.
Theo em thể văn này có gì khác so với thể truyện
(truyện có cốt truyện nhân vật, hệ thống chi tiết,
nghệ thuật phong phú đa dạng)
H: Theo em thể văn tùy bút có gì khác so với thể
truyện?
Hướng dẫn tổng kết:
- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của VB
- GV chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ
Củng cố - dặn dò:
- HS đọc yêu cầu BT1, GV hướng dẫn viết đoạn
văn trình bày sự nhận thức của em về tình trạng
nước ta thời vua Lê chúa Trịnh
- Đọc lại VB, năm được nội dung bài học và hiểu
- Việc tìm thu vật “phụng thủ” => thựcchất là cướp đoạt của cải nhân dân
* Sự việc cụ thể, chân thực, khách quan,không xen lời bình
- Cảm xúc tác giả: ông xem đó là “Triệubất tường” => báo trước sự suy vong củamột thời đại
2 Bọn quan lại hầu cận phủ chúa
- Giúp chúa đắc lực trong việc ăn chơi
- Ỷ thế nhà chúa hoành hành, vơ vét củacải nhân dân
- Dân phải tự tay hủy bỏ của quý
3 Thể loại tùy bút:
- Ghi chép con người sự việc cụ thể, qua
đó tác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, đánhgiá
III Tổng kết:
* Ghi nhớ ( SGK )
IV Luyện tập:
Viết đoạn văn trình bày nhận thức của em
về tình trạng đất nước ta thời vua Lê chúaTrịnh
Trang 231 Ổn định – kiểm tra : Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và bọn quan lại hầu cận? Đọc đoạn vănviết ở nhà
Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
Tác giả: Nhóm Ngô Gia Văn Phái ( Ngô Thì Chí,
Ngô Thì Du, )
- Tác phẩm: Trích hồi thứ 16 Hoàng Lê Nhất
Thống Chí
Hướng dẫn HS đọc, hiểu văn bản:
H: Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản?
H: Tìm bố cục văn bản?
Chia làm 3 phần:
+ Phần 1: “từ đầu ngày hai lăm 1788” được tin
báo Nguyễn Huệ lên ngôi
+ Phần 2: Tiếp đó kéo vào thành => cuộc hành
quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của Quan
Trung
+ Phần 3: Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh
Tìm hiểu văn bản:
- Hình ảnh Nguyễn Huệ
H: Cảm nhận của em về người anh hùng Nguyễn
Huệ sau khi đọc đoạn trích?
- HS thảo luận, tìm ra các chi tiết biểu hiện tính
cách anh hùng, biểu hiện ở hoạt động của nhân vật
H: Qua những hoạt động của nhân vật em thấy
được điều gì ở người anh hùng?
H: Những chi tiết nào thể hiện trí tuệ sáng suốt của
Nguyễn Huệ?
H: Tìm ra những chi tiết giúp ta đánh giá được tầm
nhìn xa trông rộng của Nguyễn Huệ?
H: Việc Quang Trung tuyển quân nhanh, gấp và
tiến quân thần tốc gợi cho em suy nghĩ gì về người
anh hùng?
H: Hình ảnh Quang Trung trong chiến trận được
miêu tả cụ thể ở chi tiết nào?
H: Tại sao các tác giả Ngô Gia vốn trung thành với
nhà Lê lại có thể viết thực và hay như thế về người
anh hùng Nguyễn Huệ? Qua những hình ảnh vừa
phân tích, em hãy nêu suy nghĩ của mình về anh
hùng Nguyễn Huệ
Tổ chức cho HS tìm hiểu sự thất bại của kẻ thù:
H: Em hiểu gì về nhân vật Tôn Sĩ Nghị?
H: Số phận của bọn xâm lược như thế nào?
H: Tình cảnh của bọn vua tôi nhà Lê?
Hướng dẫn tổng kết:
- GV chốt lại kiến thức HS đã nêu => GV kết luận
Luyện tập:
- Theo em yếu tố miêu tả góp phần thể hiện sự việc
I Giới thiệu văn bản: (SGK)
II Đọc hiểu văn bản:
1 hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ
- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán, nhanhgọn, có chủ đích và rất quả quyết Trong 1tháng:
+ Lên ngôi hoàng đế+ Xuất binh ra Bắc+ Tuyển mộ binh lính, mở cuộc duyệt binh
ở Nghệ An+ Phủ dụ tiến sĩ, định kế hoạch hành quân
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:
+ Phân tích tình hình thời cuộc+ Xét đoán dùng người
- Ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa trôngrộng: nắm chắc phần thắng, có kế hoạch 10năm trong hòa bình
- Có tài dụng binh như thần
- Trong chiến trận oai phong lẫm liệt
* Hình ảnh Quang Trung được hiện lên qua
tả, kể => hình ảnh oai phong lẫm liệt củangười anh hùng mang tính sử thi
2 Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
và vua tôi nhà Lê:
a Quân tướng nhà thanh:
- Chủ quan, kiêu căng, tự mãn
- Khi quân Tây Sơn tiến đánh tướng thì xinhàng => bất tài, quân chạy tan tác => hoảngloạn
b Bọn vua tôi bán nước:
- Cõng rắn cắn gà nhà, mưu cầu lợi ích
Trang 24như thế nào?
- GV hướng dãn HS làm bài tập
Dặn dò:
- Đọc thêm “Hoàng Lê Nhất Thống Chí”
- Hiểu nội dung, cảm hứng sáng tác của tác giả
- Chuẩn bị: Sự phát triển của từ vựng
Thanh từ tối 30 tết đến mồng 5 thánggiêng
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
Nắm được hiện tượng phát triển của từ vựng bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ:
a Tạo thêm từ ngữ mới
b mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi từ ngữ mới
HS : Tìm trước một số từ ngữ mới
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra : Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ? Cho ví dụ ?
Tìm hiểu việc tạo từ ngữ mới:
- HS đọc VD1 ,GV ghi cac từ lên bảng yêu cầu tạo
H: Có thể tạo thêm từ ngữ bằng cách nào?
-HS trả lời, GV kết luận, HS đọc ghi nhớ (SGK)
Hướng dẫn luyện tập:
BT1: HS làm theo nhóm, đại diện nhóm báo cáo
kết quả, GV kết luận
BT2: Thi giữa 2 bàn, mỗi bàn tìm 3 từ
BT3: Chia bảng 2 cột, 2 HS điền vào
-Sở hữu trí tuệ: Sở hữu đối với sản phẩm
do hoạt động trí tuệ mang lại
* Ghi nhớ(SGK)
II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1 VD (SGK) =>Từ ngữ Hán Việt
Trang 25HĐ4: Củng cố- dặn dò: Hiểu nội dung bài học, tìm 5 từ
- Giúp HS nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung, nghệ thuật của truyện Kiều Từ đó thấyđược truyện Kiều là kiệt tác của dân tộc
II Chuẩn bị
- GV: Tác phẩm truyện Kiều, tư liệu, lời bình về truyện Kiều
- HS: Soạn bài, tóm tắt tác phẩm
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra : Tóm tăt nội dung văn bản HL NTC? Hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ?
Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
- HS dựa vào chú thích giới thiệu những nét chính
về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
Giới thiệu về truyện Kiều
- Nguồn gốc của truyện Kiều => khẳng định sự
sáng tạo của Nguyễn Du
- HS tóm tắt Tác phẩm theo 3 phần (SGK)
H: Dựa vào cốt truyện, em hãy cho biết giá trị nội
dung và nghệ thuật của truyện Kiều?
- GV thuyết trình hai thành tựu lớn về nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm, minh họa cách sử dụng
Thiên tài văn học
II Truyện Kiều:
1 Nguồn gốc:(SGK)2.Tóm tắt: 3 phần -Phần 1: Gặp gỡ và đính ước -Phần 2: Gia biến và lưu lạc -Phần 3: Đoàn tụ
3 Giá trị ND & NTa.Giá trị ND
- Giá trị hiện thực: Phản ánh sâu sắc XHđương thời với bô mặt tàn bộ của Tầng lớpthống trị
Trang 26-.Giá trị nhân đạo: Niềm cảm thương sâusắc trước những đau khổ của con người, sựlên án tố cáo trước những thế lực tàn bạo,
đề cao con người b.Giá trị nghệ thuật:
III Tiến trình hoạt động:
1. Ổn định – kiểm tra : Tóm tắt nội dung truyện Kiều? Nêu giá trị về nội dung và nghệ thuật?
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ PHẦN GHI BẢNG
HĐ1:
HĐ2:
Hướng dẫn tìm hiểu chung văn bản:
- Dựa vào chú thích, cho biết xuất xứ VB
- Nêu đại ý của đoạn trích
- HS đọc 4 câu thơ tiếp và cho biết: Những hình
ảnh NT nào mang tính ước lệ gợi tả vẻ đẹp của
Thúy Vân?
H: Em có cảm nhận thế nào về vẻ đẹp của Thúy
Vân qua những yếu tố NT đó?
H: Chân dung Thúy Vân gợi tính cách số phận
nàng như thế nào?
- Gọi HS đọc tiếp đoạn trích tả Thúy Kiều
H: Khi gợi tả Thúy Kiều, tác giả cũng sử dụng hình
ảnh mang tính ước lệ, hãy chỉ ra các hình ảnh đó?
H: Theo em những hình ảnh tả Thúy Kiều có điểm
- 4 câu đầu: gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân
- 12 câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp của Thúy Kiều
- 4 câu cuối: Cuộc sống của hai chị em
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Vẻ đẹp của hai chị em:
Mai cốt cách tuyết tinh thần
=> Bút pháp ước lệ tượng trưng, hai chị em
có vóc dáng thanh tao tâm hồn trong sáng.Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười =>Mỗi người một vẻ đẹp riêng đạt đến mức
độ hoàn mĩ
2 Vẻ đẹp của Thúy Vân:
- Trang trọng khác vời => cao sang quýphái
- Các đường nét, khuôn mặt, tóc, da, giọngnói => miêu tả bằng hình ảnh ẩn dụ, sosánh
* Vẻ đẹp phúc hậu êm đềm, tương lai bìnhlặng suông sẻ
3 Tài sắc Thúy Kiều:
- Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn
Trang 27HĐ4:
HĐ5:
nào giống và khác với Thúy Vân?
H: Vì sao tác giả lại đặc phải đôi mắt của Thúy
- Đọc lại đoạn thơ, đọc thêm
Dặn dò: Học thuộc đoạn trích, hiểu nội dung và
nghệ thuật
Chuẩn bị: Cảnh ngày xuân
“ nghiêng nước, nghiêng thành” => giainhân tuyệt thế
-Đặc tả: mắt như nước mùa thu
mày như dáng núi mùa xuân
=> vẻ đẹp sắc nét, tươi tắn, sống động
- Tài: cầm, kì, thi, họa
* Chân dung mang tính cách số phận, dựbáo tương lai đau khổ, trắc trở
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định – kiểm tra : Đọc thuộc đoạn trích chị em Thúy Kiều, phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ PHẦN GHI BẢNG
HĐ1:
HĐ2:
Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
- Dựa vào chú thích, cho biết xuất xứ VB
- Nêu đại ý của đoạn trích
tượng gì về mùa xuân?
- HS đọc 8 câu thơ tiếp, giải thích các từ: tảo mộ,
- 4 câu cuối: Cảnh chị em du xuân trở về
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Bức tranh thiên nhiên mùa xuân:
* Hình ảnh: én đưa thoi, cỏ non xanh, cành
lê điểm một vài bông hoa trắng
-Không gian khoáng đạt, trong trẻo, tinhkhôi, giàu sức sống
2 Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
* Hoạt động: Lễ tảo mộ, hội đạp thanh
- Từ ghép: gần xa, yến anh, chị em, tài tử,
Trang 28HĐ4:
HĐ5:
tả không khí lễ hội, chỉ ra các từ ghép?
- HS đọc đoạn thơ cuối :
H: Cảnh vật không khí mùa xuân trong 4 câu thơ
cuối có gì khác so với 4 câu đầu? Các từ láy có ý
nghĩa biểu đạt như thế nào?
H: Nêu cảm nhận của em về cảnh vật con người
trong 6 câu cuối?
- GV chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ
Củng cố: HS nhắc lại nội dung và nghệ thuật của
=> gợi tả không khí rộn ràng đông vui
3 Khung cảnh hai chị em du xuân trở về:
- Cảnh: nắng nhạt, khe nước, nhịp cầu nhỏ
=> thời gian, không gian thay đổi
- Các từ láy: tà tà, thanh thanh, nao nao,thơ thẩn => tâm trạng bâng khuâng xaoxuyến
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định - kiểm tra : Tìm và giải thích nghĩa của hai từ mới? từ đó cho biết cách phát triển từvựng
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm:
- HS đọc 2 VB a,b :So sánh cách giải thích, cách
giải thích nào không hiểu được nếu thiếu kiến thức
Tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ
H: Những thuật ngữ dẫn ở mục 2 còn có nghĩa nào
khác không ?
- HS đọc mục 2: Từ muối nào có sắc thái biểu cảm
H: từ đó rút ra đặc điểm của thuật ngữ ?
Củng cố: Gọi 2 HS nhắc lại khái niệm và đăc
điểm của thuật ngữ
Trang 29BT2: Đọc yêu cầu BT, giải nghĩa từ điểm tựa.
- GV gọi HS trả lời cá nhân
BT3: HS dựa vào SGK đặt câu với từ hỗn hợp
dùng theo nghĩa thông thường
BT4: 1 HS đọc yêu cầu bài tập, gọi 2 HS định
5 Không vi phạm nguyên tắt một thuật ngữ
GV: Chấm bài, ghi những lỗi sai
HS: Đọc bài, tìm lỗi sai của mình
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định - kiểm tra : GV thu lại bài đã phát hôm trước
Hướng dẫn sửa chữa bài:
- HS đọc lại đề, GV ghi lên bảng
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, lập dàn ý, nêu đáp án
từng phần
Nhận xét bài làm của HS:
- Nhận xét chung: Xác định đúng yêu cầu của đề,
thuyết minh được đặc điểm của đối tượng
Hạn chế: Một số em thuyết ninh chưa đầy đủ đặc
điểm của đối tượng, bố cục bài viết chưa chặt chẽ,
diễn đạt lủng củng
- Nhận xét cụ thể: Chọn 3 bài khá, 3 bài TB, 3 bài
Yếu, để sửa chữa trước lớp
Đọc bài mẫu:
- Lớp 9.4: Bài của Tâm, Yến
- Lớp 9.5: Bài của Trang, Phụng.
Phát bài, vào điểm:
I Đề bài: Thuyết minh về cây lúa Việt
- Một số bài làm sơ sài
- Lỗi diễn đạt câu, dùng từ
III Đánh giá cụ thể:
IV Đọc bài mẫu :
V Phát bài :
Trang 30HĐ5: Dặn dò: Nắm vững đặc điểm của văn thuyết minh,
đọc thêm các bài văn thuyết minh trong sách tham
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định - kiểm tra : Đọc thuộc đoạn trích “Cảnh ngày xuân” Hình ảnh bức tranh mùa xuân đượctác giả phác họa như thế nào?
Hướng dẫn đọc hiểu đoạn trích
- Giáo viên đọc 1 lần, gọi 2 học sinh đọc lại
H: Không gian quanh lầu Ngưng Bích được
miêu tả qua cái nhìn của ai?
Cảnh vật hiện lên như thế nào? Em hiểu như thế nào về
2 chữ khóa xuân? H: Tình
cảnh của Kiều lúc này như thế nào?
- HS đọc 8 câu thơ tiếp
H: Trong cảnh ngộ cô đơn buồn tủi nàng nhớ đến
ai? Nguyễn Du để cho nàng nhớ Kim Trọng trước
có hợp lí không? vì sao? (phù hợp với quy luật tâm
lý, tình cảm nhìn trăng => nhớ người yêu)
H: Kiều nhớ Kim Trọng như thế nào? Tại sao
nàng nhớ sâu sắc như vậy? Tâm trạng của Kiều?
H: Em hiểu gì về chữ son trong câu thơ “ Tấm son
gọt rửa bao giờ cho phai”?
H: Nỗii nhớ cha mẹ có gì khác so với cách thể
hiện nỗi nhớ người yêu? Những thành ngữ được
sử dụng trong đoạn trích nói lên điều gì?
I Giới thiệu băn bản: SGK
II Đọc – tìm hiểu chung:
1 Xuất xứ:
2 Bố cục: 3 phần
- 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệpcủa Kiều
- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ người yêu, cha-mẹ
- 8 câu cuối: Tâm trạng cô đơn của Kiều
III Tìm hiểu văn bản:
1 Cảnh thiên nhiên qua tâm trạng củaKiều:
- Không gian: non xa, trăng gần, cát vàng
=> hoang vắng, chơi vơi, mênh mông
- Mặt đất, cát vàng, bụi hồng => mờ mịt
- Thời gian: mây sớm, đèn khuya => tuầnhoàn, khép kín
*Chiều:cô đơn, tâm trạng, lo âu, thất vọng
2 Nỗi thương nhớ của Kiều
a Nhớ Kim Trọng:
- Nhớ buổi thề nguyền đính ước
- Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ vềmình vô vọng
=> Nỗi nhớ hợp với quy luật tâm lý, khẳngđịnh lòng chung thủy sắc son của Kiều
b Nhớ cha, mẹ:
- Xót cho cha mẹ mong ngóng tin con
- Các thành ngữ:“quạt nồng ấp lạnh”, cáchmấy nắng mưa, các điển cố “sân lai, gốc tử
=> lòng hiếu thảo, nhớ thương cha mẹ
Trang 31HĐ4:
- HS đọc 8 câu thơ cuối:
H: Mỗi cảnh vật được miêu tả trong mỗi cặp câu
thơ có những nét riêng nhưng đều có nét chung?
em hãy phân tích và chứng minh?
H: Nhận xét cách dùng điệp ngữ “Buồn trông” và
các từ láy trong 8 câu cuối?
H: Cách dùng nghệ thuật đó đã góp phần diễn tả
tâm trạng Kiều như thế nào?
Củng cố: Em có cảm nhận như thế nào về nghệ
thuật và nội dung đoạn trích? Cảm nhận và tình
cảm của tác giả đối với nhân vật Thúy Kiều?
- GV chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ SGK
Dặn dò: Học thuộc đoạn trích, tìm hiểu ND-NT
Chuẩn bị: Miêu tả trong VB tự sự
* Kiều quên cảnh ngộ đau thương của bảnthân mình, nghĩ đến người thân => lòng vịtha, đáng trân trọng
3 Cảnh ngụ tình qua 8 câu cuối:
- Cảnh vừa là bức tranh thiên nhiên vừa làbức tranh tâm trạng:
+ Thân phận cô đơn lênh đênh vô định.+ Nỗi bàng hoàng lo sợ
- Điệp ngữ “buồn trông” => điệp khúc củatâm trạng
- Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong VB tự sự
- Rèn kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản
II Chuẩn bị:
GV: Ghi các sự việc chính trong đoạn trích vào bảng phụ
HS: Soạn bài, tìm các yếu tố miêu tả trước ở nhà
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định - kiểm tra : Hãy kể lại các sự việc chính trong văn bản “ Hoàng lê nhất thống chí”?
H: Đoạn trích kể về trận đánh nào? Vua Quang
Trung xuất hiện như thế nào?
H: Chỉ ra các yếu tố miêu tả? Các yếu tố miêu tả
có tác dụng như thế nào?
- GV chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ (SGK)
Hướng dẫn luyện tập:
BT1: HS đọc đoạn trích, tìm hiểu yếu tố tả người
và tả cảnh trong đoạn trích? (chia lớp thành 4
nhóm, 2 nhóm tìm hiểu 1 đoạn)
BT2: HS viết đoạn văn theo yêu cầu ( 2 bạn cùng
bàn viết 1 đoạn )
BT3: HS chuẩn bị những ý chính vào giấy, GV gọi
1 số em lên giới thiệu trước lớp
2 Viết đoạn văn
3 Giới thiệu trước lớp vẻ đẹp của chị emThúy Kiều
Trang 32- Chuẩn bị: Trau dồi vốn từ.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ
- Muốn trau đồi vố từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ Ngoài
ra muốn trau dồi vốn từ phải biết cách làm tăng vốn từ
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi các từ
HS: Chuẩn bị bài, tìm hiểu trước các bài tập
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định - kiểm tra : Thế nào là thuật ngữ? Tìm 2 thuật ngữ thuộc lĩnh vực VH, 2 thuật ngữ thuộclĩnh vực toán học?
H: Vì sao có sự mắc lỗi này?
H: Như vậy muốn biết “dùng tiếng ta” cần phải
- Việc trau dồi vốn từ được phân tích ở mục (I) và
hình thức trau dồi của Nguyễn Du có gì khác?
-Trau dồi vốn từ thông qua rèn luyện để biết đầy
đủ chính xác nghĩa và phong cách dùng từ Còn
việc trau dồi vốn từ Tô Hoài đề cập là học hỏi để
biết thêm những từ mình chưa biết
- GV chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ (SGK)
Hướng dẫn luyện tập:
BT1: Gọi 3 HS lên bảng giải thích, lớp nhận xét bổ
sung
BT2: Xác định nghĩa của yếu tố hán việt
- GV gọi HS trả lời cá nhân
I Rèn luyện kĩ năng nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:
1 Tìm hiểu ý kiến Phạm Văn Đồng:
- Tiếng Việt là ngôn ngữ có khả năng rấtlớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của ngườiviết
- Mỗi cá nhân không ngừng trau dồi vốntừ
II Rèn luyện làm tăng vốn từ:
1 Tìm hiểu ý kiến của Tô Hoài: Nguyễn
Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăntiếng nói của nhân dân
2 Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
1 Chọn cách giải thích đúng:
- Hậu quả: kết quả xấu
- Đoạt: chiếm được phần thắng
- Tinh tú: sao trên trời
2 Xác định nghĩa của yếu tố H-V:
a - Tuyệt: dứt, tuyệt chủng
Trang 33BT3: Hoạt động nhóm, tìn những từ dùng sai và
sửa lại
BT4: HS bình luận ý kiến, GV bổ sung
BT5: Nêu cách em thực hiện để làm tăng vốn từ?
GV gọi HS trả lời cá nhân
- Chuẩn bị: Viết bài số 2 (văn tự sự)
- Tuyệt: cực kì, (tuyệt đỉnh, tuyệt mật,tuyệt tác )
b - Đồng: cùng, (đồng âm, đồng bào, đồngchí)
- Đồng: trẻ em, (đồng ấu, đồng dao,đồng thoại)
a Nhược điểm => điểm yếu
b Cứu cánh => nghĩa là mục đích cuốicùng
HS: Ôn tập, chuẩn bị nội dung kiểm tra
III Tiến trình hoạt động:
- HS chép đề vào giấy làm bài
Hướng dẫn học sinh phân tích đề.
* Yêu cầu:
- Tìm hiểu đề, xác định thể loại
- Xác định nội dung viết trong thư
* Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
1 Đề bài: Tưởng tượng 20 năm sau vào
một ngày hè em về thăm lại trường cũ Hãyviết thư cho một người bạn học ngày ấy kểlại buổi thăm trường đầy xúc động
Trang 34HĐ4:
HĐ5:
HS làm bài:
Thu bài làm của HS
Dặn dò: Chuẩn bị bài Mã Giám Sinh mua Kiều.
a Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh, lý do về
- Gặp gỡ những ai, hỏi những chuyện gì?
- Kết thúc buổi thăm như thế nào?
c Kết bài: Suy nghĩ gì về ngôi trường, hứa
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định - kiểm tra : Đọc thuộc đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.Phân tích tâm trạng Thúy Kiều?
Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
H: Nhân vật Mã Giám Sinh được tác giả giới thiệu
như thế nào? (lai lịch, diện mạo, dáng điệu cử chỉ,
hành động)
H: Qua đó em thấy Mã Giám Sinh là người như
thế nào?
H: Phân tích hành động cò kè ngã giá của Mã
Giám Sinh, từ đó rút ra bản chất của y
H: Tình cảnh của Kiều lúc này như thế nào?
H: Tâm trạng của Thúy Kiều khi gặp Mã Giám
- 6 câu cuối: Việc ngã giá mua bán
II Tìm hiểu văn bản:
1 Chân tướng Mã Giám Sinh
- Đóng vai: Sinh viên Quốc Tử Giám muaKiều làm lẻ
- Tên: Mã Giám Sinh
Trang 35Học thuộc lòng đoạn thơ
Chuẩn bị: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
văn hóa
- Hành động: cò kè => keo kiệt, bỉ ổi.
* Mã Giám Sinh là tên buôn thịt, bánngười, con buôn sành sỏi, đê tiện
2 Tâm trạng Thúy Kiều:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích truyện Lục Vân Tiên)
Ngày giảng:
/ /
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Qua đoạn trích hiểu được khát vọng cướ người, giúp đời của tác giả, và phẩm chất tốt đẹp củaLVT và KNN
II Chuẩn bị:
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định - kiểm tra: Đọc thuộc đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”? Phân tích nhân vật MãGiám Sinh
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ PHẦN GHI BẢNG
HĐ1:
HĐ2:
Hướng dẫn tìm hiểu tác giả-tác phẩm:
- HS dựa vào chú thích giới thiệu những nét chính
về tác giả Nguyễn Đình Chiểu
- HS đọc phần tóm tắt tác phẩm, GV gọi 2 HS tóm
tắt lại
Hướng dẫn đọc, tìm hiểu văn bản:
H: Em hiểu gì về nhân vật Lục Vân Tiên? Qua
hành động đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga?
H: Cảnh trò chuyện giữa Lục Vân Tiên với Kiều
Nguyệt Nga em hiểu gì về nhân vật này?
H: Khi Kiều Nguyệt Nga tỏ ý cảm ơn Lục Vân
Tiên đã nói gì?
H: Kiều Nguyệt Nga được tác giả miêu tả bằng
những hình ảnh nào? Phân tích từ ngữ xưng hô của
nàng?
-GV chốt lại kiến thức: Lục Vân Tiên là một hình
ảnh đẹp lí tưởng, tác giả gởi gắm niềm tin ước
I Đọc – tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu
- Nghị lực sống và cống hiến cho đời
- Lòng yêu nước và tinh thần bất khuấtchống ngoại xâm
2 Sự nghiệp văn thơ:
- Lục Vân Tiên: sáng tác trước khi TDPháp xâm lược
- Kết cấu: chương hồi
- Đặc điểm thể loại: truyện kể truyền dạyđạo lý làm người