1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn: Ngữ văn 9 - Tuần 21 - Trường Trung học cơ sở Cái Nước

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 231,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.. Chuẩn bị: - GV: Tư liệu liên quan, đoạn văn mẫu.[r]

Trang 1

Tuần 21: Từ ngày 11 tháng 01 năm 2010 đến ngày 16 tháng 01 năm 2010

Tiết (PPCT): 96

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Nguyễn Đình Thi

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, sâu sắc và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

I Chuẩn bị:

- GV: Tư liệu về tác giả, tác phẩm, phiếu học tập, …

- HS: Xem trước bài, thực hiện các yêu cầu trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?

- Trình bày phương pháp đọc sách?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Đọc và tìm hiểu chung về văn bản Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung

GV: Cho HS đọc văn bản và chú thích

Dựa vào chú thích giới thiệu về tác giả - tác phẩm

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Đọc:

2 Chú thích: * : Nguyễn Đình Thi …

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu văn bản Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản.

- HS đọc đoạn đầu của văn bản, phát hiện luận

điểm, trình bày trước lớp

=> Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách

quan mà còn thể hiện tư tưởng chủ quan của

người sáng tạo.

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nội dung của văn nghệ:

- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở đời sống khách quan, qua đó thể hiện tư tưởng chủ quan của người viết

Trang 2

- Để làm rõ luận điểm, tác giả đã đưa ra phân tích

những dẫn chứng nào? Tác dụng của những dẫn

chứng ấy?

=> Thơ Nguyễn Du: Hai câu thơ tả cảnh mùa

xuân tươi đẹp -> làm mọi người rung động -> Sự

sống tươi trẻ luôn tái sinh.

=> An-na : Cái chết của cô làm người đọc

bâng khuâng, thương cảm không quên.

=> Rút ra nội dung của văn nghệ

GV nhắc lại truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam

Cao: Không chỉ phản ánh xã hội thực dân phong

kiến đã đày đoạ cuộc sống của người nông dân

mà còn là niềm thương cảm của nhà văn trước số

phận bi thảm của người nông dân trước cách

mạng tháng 8.

Hoặc GV lấy ví dụ trong ca dao dân ca.

- Nội dung của văn nghệ khác với nội dung của

các KHXH khác: lịch sử, địa lí, xã hội học, đạo

đức học hay không?

=> HS thảo luận trả lời.

=> Các môn khoa học này khám phá, miêu tả và

đúc kết các hiện tượng tự nhiên hay xã hội, các

quy luật khách quan.

- Vì sao con người cần tiếng nói của văn nghệ?

Chú ý HS đọc kĩ đoạn giữa của văn bản

Cho HS liệt kê các dẫn chứng trong tác phẩm

- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những

lí thuyết khô khan, nó chứa niềm vui nỗi buồn của người nghệ sĩ Nó làm cho chúng ta rung động, ngỡ ngàng

=> Văn nghệ tập trung khám phá, miêu tả chiều sâu tình cảm, số phận con người, thế giới bên trong con người Đó là hiện thực,

là đời sống tâm hồn của con người qua cách nhìn và tình cảm cá nhân của người nghệ sĩ

4 Củng cố:

HS : Em hiểu gì về tiếng nói của văn nghệ và nghệ sĩ

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học bài, chuẩn bị tiếp bài về Sức mạnh và Con đường đến với văn nghệ

- Tóm tắt nội dung văn bản

Trang 3

IV Rút kinh nghiệm.

Tuần 21: Từ ngày 11 tháng 01 năm 2010 đến ngày 16 tháng 01 năm 2010

Tiết (PPCT): 97

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Nguyễn Đình Thi

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: tiếp tục:

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, sâu sắc và giàu hình

ảnh của Nguyễn Đình Thi

II Chuẩn bị:

- GV: Tư liệu về tác giả, tác phẩm, phiếu học tập, …

- HS: Xem tiếp bài, thực hiện các yêu cầu trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu vài nét về tác giả và tác phẩm

- Nêu tuyến nhân vật và ý nghĩa của các tình huống

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Đọc – hiểu văn bản (tt) Hướng dẫn Đọc – hiểu văn bản (tt)

- Văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào mà

có khả năng kì diệu đến như vậy?

=> Văn nghệ chứa đựng tình yêu, nỗi buồn của

con người trong cuộc sống đời thường.

2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn

- Văn nghệ giúp chúng ta sồng đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình

- Văn nghệ là sợi dây ràng buộc con

Trang 4

=> Đến với tác phẩm văn nghệ, chúng ta sống

cùng với cuộc sống miêu tả trong đó, được yêu,

ghét, vui buồn, chờ đợi cùng các nhân vật và

cùng người nghệ sĩ.

“Nghệ thuật không đứng ngoài bước lên đường

ấy”

HDHS tổng kết.

- Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận

của Nguyễn Đình Thi?

Cho HS nhắc lại hệ thống luận điểm trong

quá trình phân tích

- HS đọc ghi nhớ

GV củng cố lại tiết học

=> Bằng rung động của tâm hồn, văn nghệ đã

nối sợi dây đồng cảm giữa nghệ sĩ và bạn đọc.

=> Văn nghệ giúp con người sống phong phú

hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn.

người với cuộc sống đời thường, với những hoạt động vui buồn, gần gũi

- Văn nghệ giúp con người biết vui, biết rung cảm và ước mơ trng cuộc đời còn nhiều vất vả, cực nhọc

3 Con đường văn nghệ đến với người đọc:

- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đi vào nhận thức tâm hồn chúng ta qua con đường tình cảm

- Từ đó, văn nghệ góp phần giúp mọi người tự nhận thức mình, tự xây dựng nhân cách và cách sống cho bản thân mình

III Tổng kết:

Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí

- Cách dẫn tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng thơ văn

- Giọng văn chân thành nhưng mãnh liệt

* Ghi nhớ:

(sgk)

Trang 5

HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện tập

Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và

phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối

với mình

III Luyện tập:

4 Củng cố:

Em hãy nêu ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống của con người

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Về nhà học thuộc bài, ghi nhớ

- Soạn bài: Các thành phần biệt lập

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 21: Từ ngày 11 tháng 01 năm 2010 đến ngày 16 tháng 01 năm 2010

Tiết (PPCT): 98

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: Tình thái và cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có chứa thành phần biệt lập

II Chuẩn bị:

- GV: Tư liệu, các ví dụ liên quan

- HS: Trả lời câu hỏi trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là khởi ngữ? Ví dụ

Trang 6

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Thành phần tình thái

* Hoạt động 1:

- Học sinh đọc ví dụ trong sgk

- HS thảo luận trả lời câu hỏi 1-2

GV nhận xét

- GV lưu ý HS sau khi nhận xét: Có nhiều loại

khác nhau:

+ Độ tin cậy cao: chắc chắn, chắc hẳn, chắc là

+ Độ tin cậy thấp: hình như, dường như, hầu như,

có vẻ như

+ Gắn với ý kiến của người nói: theo tôi, ý ông ấy,

theo anh

I Thành phần tình thái:

1 Ví dụ:

(sgk)

2 Nhận xét:

a Chắc: Thể hiện độ tin cậy cao.

b Có lẽ: Thể hiện độ tin cậy thấp hơn.

=> Bỏ các từ ngữ này ra khỏi câu thì sự việc nói đến trong câu không thay đổi

=> Đó là thành phần tình thái

HOẠT ĐỘNG 2 : Thành phần cảm thán

- HS đọc ví dụ

Trả lời câu hỏi

- Các từ ngữ in đậm trong các câu trên có chỉ sự

vật hay sự việc gì không?

- Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà ta hiểu được

tại sao người nói kêu “Ồ” hoặc kêu “Trời ơi!”?

- Các từ in đậm được dùng để làm gì?

=> Bày tỏ tâm lí.

- GV lưu ý HS: Thành phần cảm thán có thể tách

riêng thành câu -> Câu cảm thán

VD: Ôi! Tổ quốc đơn sơ mà lộng lẫy.

(Tố Hữu – Trên đường thiên lí)

- Cho HS đọc ghi nhớ

II Thành phần cảm thán:

1 Ví dụ:

(sgk)

2 Nhận xét:

- Ồ, Trời ơi: không chỉ sự vật, sự việc

- Hiểu được thành phần cảm thán nhờ thành phần câu đằng sau

VD: Ô hay! Bà cứ tưởng con đùa.

(Nam Cao)

=> Câu cảm thán

* Ghi nhớ: (sgk)

Trang 7

HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập

- HS làm bài tập 1 trên bảng

- HS lên bảng làm bài 2

- HS trình bày bài 3

Trong ba từ thì chắc chắn có độ tin cậy cao

nhất, hình như có độ tin cậy thấp Tác giả chọn

chắc cho thấy người kể chuyện (nhân vật tôi) cũng

chỉ dự đoán theo lô gích, chưa biết chuyện gì sẽ

thực sự xảy ra.

III Luyện tập:

1 Các thành phần biệt lập:

Có lẽ Hình như Chả nhẽ

=> Thành phần tình thái

Chao ôi

=> Thành phần cảm thán

2 Sắp xếp:

- Dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ

=> Độ tin cậy thấp

- Chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

=> Độ tin cậy cao

4 Củng cố:

- HD HS làm bài 4

4 Hướng dẫn, dặn dò:

Về nhà học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tuần 21: Từ ngày 11 tháng 01 năm 2010 đến ngày 16 tháng 01 năm 2010

Tiết (PPCT): 99

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

II Chuẩn bị:

- GV: Tài liệu liên quan, ví dụ minh họa

- HS: Xem lại kiến thức về văn nghị luận đã học ở lớp 8

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng ghi nhớ bài Phép phân tích và tổng hợp.

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài nghị luận … Tìm hiểu bài văn

- HS đọc bài văn

- Văn bản bàn luận hiện tượng gì?

- Nêu rõ những biểu hiện của bệnh lề mề?

- Tác giả có nêu được vấn đề đáng quan tâm của

hiện tượng đó không?

- Tác giả làm thế nào để người đọc nhận ra hiện

tượng ấy?

=> Nêu rõ sự việc, phân tích mặt sai, mặt đúng,

nguyên nhân tác hại của hiện tượng này.

- Nguyên nhân của bệnh lề mề?

I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

1 Bài văn:

Bệnh lề mề (sgk)

2 Nhận xét:

- Bàn luận tính lề mề trong công việc

VD: Sai hẹn

Đi chậm Không tôn trọng người khác

- Nguyên nhân: Không có lòng tự trọng và

Trang 9

- Tác hại của bệnh lề mề?

- Bố cục của bài viết có mạch lạc và chặt chẽ

không? Vì sao?

=> Nêu hiện tượng -> trình bày nguyên nhân ->

tác hại -> giải pháp.

- HS đọc ghi nhớ

- Gv chốt lại kiến thức tiết học

không tôn trọng người khác, ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc chung

- Tác hại: Không bàn bạc công việc có đầu, có đuôi, làm mất thời gian của người khác, tạo ra thói quen kém văn hoá

3 Ghi nhớ: (sgk)

HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện tập Hướng dẫn luyện tập

- HS thảo luận làm bài 1

HS lên bảng trình bày

VD: Học tủ, lười biếng, thói ỷ lại, lòng tự trọng,

tấm gương học tốt, đua đòi

- HS thảo luận bài 2

HS trình bày

II Luyện tập:

1 Hiện tượng:

- Giúp bạn học tập tốt

- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Trả lại của rơi cho người mất

- Bảo vệ vây xanh trong khuôn viên nhà trường

2 Hiện tượng hút thuốc lá:

- Liên quan đến sức khoẻ, cá nhân, cộng đồng

- Liên quan đến môi trường

- Gây tốn kém tiền bạc

4 Củng cố:

Nêu lại khái quát nội dung vừa học

5 Hướng dẫn, dặn dò:

HS về nhà học bài, chuẩn bị bài Cách làm bài văn

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tuần 21: Từ ngày 11 tháng 01 năm 2010 đến ngày 16 tháng 01 năm 2010

Tiết (PPCT): 100

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.

II Chuẩn bị:

- GV: Tư liệu liên quan, đoạn văn mẫu

- HS: Thực hiện các yêu cầu trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Như thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống?

- Yêu cầu của bài nghị luận này?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Đề bài NL về một SV, HT đời sống

GV giới thiệu đề bài

- Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?

Chỉ ra những điểm giống nhau đó?

=> Nêu suy nghĩ của mình về một sự việc hiện

tượng đời sống.

- HS nghĩ đề bài

=> Nhà trường với vấn đề an toàn giao

thông.

Nhà trường với vấn đề môi trường.

Nhà trường với tệ nạn xã hội.

Cho học sinh chỉ ra từng đề bài

I Đề bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống:

1 Đề bài:

(sgk)

2 Nhận xét:

- Đề (1) và đề (4) nói về sự việc, hiện tượng đáng biểu dương

- Đề (3) phê phán hiện tượng đã nêu

=> Mệnh lệnh trong đề: “nêu suy nghĩ của mình”, “nêu nhận xét của mình”, “nêu ý kiến”,

“bày tỏ thái độ”

Trang 11

HOẠT ĐỘNG 2 : Cách làm bài văn nghị luận

- GV giới thiệu đề bài

- Đề thuộc loại gì?

- Đề đã nêu sự việc hiện tượng gì?

- Đề yêu cầu làm gì?

- Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ bạn là

người như thế nào?

=> Có hiếu, có óc sáng tạo, học kết hợp với

thực hành.

- Vì sao Thành đoàn thành phố HCM phát

động phong trào học tập bạn Nghĩa?

=> Là tấm gương tốt cho các bạn noi theo.

- Những việc làm của Nghĩa có khó không?

- Nếu mọi học sinh đều làm được như Nghĩa

thì đời sống sẽ như thế nào?

=> Vô cùng tốt đẹp

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện các thao

tác

- HS viết một đoạn nào đó trong phần thân

bài

- HS đọc ghi nhớ

GV củng cố lại bài

II Cách làm bài nghị luận:

1 Tìm hiểu đề:

Đề bài: (sgk)

- Đề thuộc loại nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Đề nêu gương người tốt việc tốt

- Yêu cầu: Nêu suy nghĩ của mình về sự việc, hiện tượng ấy

2 Tìm ý:

Phân tích để tìm ý nghĩa sự việc

3 Lập dàn ý:

+ Mở bài:

+ Thân bài:

+ Kết bài:

4 Viết bài:

5 Kiểm tra lại bài:

* Ghi nhớ

(sgk)

Trang 12

HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập

- Hướng dẫn HS tìm ý

- Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn

cảnh như thế nào?

- Hoàn cảnh ấy có bình thường không ?

Tại sao?

- Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật?

Tư chất gì đặc biệt?

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thành công của

cậu?

- Em học tập được điều gì ở Nguyễn Hiền?

III Luyện tập:

Lập dàn ý cho đề 4.

Tìm ý:

- Nhà nghèo

- Hoàn cảnh sống quá vất vả cho cậu bé

- Cậu ham học, thông minh, mau hiểu

- Cậu có tinh thần học hỏi, vượt khó

4 Củng cố:

Em cần lưu ý những gì về cách làm bài văn nghị luận về SV, HT đời sống?

5 Hướng dẫn, dặn dò:

Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài Cách làm bài văn NL tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

Duyệt của Tổ trưởng

Ngày … tháng … năm 2009

………

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w