1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9 tuần 34

15 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Kết Văn Học Nước Ngoài
Người hướng dẫn Bưởi Thị Trỳc Giang
Trường học Trường THCS Tam Quan Bắc
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tổng kết
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Tam Quan Bắc
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 274 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về nghị luận: +Nghị luận xã hội và nghị luận văn học +Hệ thống lập luận luận điểm, luận cứ, luận chứng +Yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh hay nghị luận -Về kịch Mâu thuẫn kịc

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009 Tuần: 34 Ngày soạn: 13– 4- 2009

Tiết 160

NGOÀI(tt)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS

1 Về kiến thức:

- Hệ thống hoá kiến thức văn học nước ngoài Qua đó có cái nhìn khái quát về nội dung, hình thức nghệ thuật

2 Về tư tưởng:

- Bước đầu có thể so sánh với văn học Việt Nam trên một số khía cạnh, một số phương diện

3 Về kĩ năng:

Rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức

II CHUẨN BỊ :

1 GV: - Tham khảo:

+ SGV

+Kiến thức cơ bản Ngữ văn 6,7,8, 9

+Thiết kế bài giảng Ngữ văn 9

- Nội dung bài giảng

2.HS: Học bài cũ và soạn bài mới theo các câu hỏi trong SGK.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Oån định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3.Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Để hệ thống hoá kiến thức văn học nước ngoài Qua đó có cái nhìn khái quát về loại thể, nội dung, hình thức, nghệ thuật Hôm nay , chúng ta sẽ tổng kết về văn học nước ngoài

+Tiến trình hoạt động dạy và học:

18’ Hoạt động 2: HD khái

quát những nội dung chủ

yếu.

GV cho HS đọc yêu cầu bài

tập 4 (SGK) Tổ chức cho

HS làm việc theo nhóm GV

nhận xét , bổ sung

Hoạt động 2: HS khái quát những nội dung chủ yếu.

HS làm việc theo nhóm Các nhóm cử đại diện trình bày:

- Những sắc thái về phong tục, tập quán của nhiều dân

II.Khái quát giá trị n ộ i dung:

1 Những sắc thái về phong tục, tập quán của nhiều dân

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 1

Trang 2

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009

16’

Hoạt động 3 : HD khái

quát giá trị nghệ thuật

Yêu cầu HS nhận xét chung

về nghệ thuật , có sự so

sánh với văn học Việt Nam

(Mỗi loại có thể hướng dẫn

HS phân tích và so sánh với

văn học Việt Nam)

tộc, nhiều châu lục trên thế giới (Cây bút thần, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Bố của Xi – mông, Đi ngao du )

-Thiên nhiên và tình yêu thiên nhiên (Đi bộ ngao du, Hai cây phong, Lòng yêu nước, Xa ngắm thác núi Lư )

- Thương cảm với số phận những người nghèo (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, Em bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng, Cố hương )

-Hướng tới cái thiện, ghét cái xấu (Cây bút thần, Ông lão đánh cá, Ông Giuốc đanh mặc lễ phục )

-Tình yêu làng xóm quê hương, tình yêu đất nước (Cố hương, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Lòng yêu nước )

Hoạt động 3 : HS khái quát giá trị nghệ thuật

-Về truyện dân gian:

Nghệ thuật truyện, trí tưởng tượng, các yếu tố hoang đường

-Về thơ:

+Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đường (ngôn ngữ, hình ảnh, hàm súc, biện pháp tu từ ) +Nét đặc sắc của thơ tự do (mây và sóng)

-Về truyện:

+ Cốt truyện và nhân vật + Yếu tố hư cấu

tộc, nhiều châu lục trên thế giới (Cây bút thần, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Bố của Xi – mông, Đi ngao du )

2.Thiên nhiên và tình yêu thiên nhiên (Đi bộ ngao du, Hai cây phong, Lòng yêu nước, Xa ngắm thác núi Lư )

3 Thương cảm với số phận những người nghèo (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, Em bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng, Cố hương )

4.Hướng tới cái thiện, ghét cái xấu (Cây bút thần, Ông lão đánh cá, Ông Giuốc đanh mặc lễ phục )

5.Tình yêu làng xóm quê hương, tình yêu đất nước (Cố hương, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Lòng yêu nước )

III.Khái quát giá trị ngh ệ thu

ậ t:

-Về truyện dân gian:

Nghệ thuật truyện, trí tưởng tượng, các yếu tố hoang đường

-Về thơ:

+Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đường (ngôn ngữ, hình ảnh, hàm súc, biện pháp tu từ ) +Nét đặc sắc của thơ tự do (mây và sóng)

-Về truyện:

+ Cốt truyện và nhân vật + Yếu tố hư cấu

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 2

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009

+ Miêu tả biểu cảm và nghị luận trong truyện

-Về nghị luận:

+Nghị luận xã hội và nghị luận văn học

+Hệ thống lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) +Yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh hay nghị luận

-Về kịch Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ và hành động kịch

+ Miêu tả biểu cảm và nghị luận trong truyện

-Về nghị luận:

+Nghị luận xã hội và nghị luận văn học

+Hệ thống lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) +Yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh hay nghị luận

-Về kịch Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ và hành động kịch

IV-Củng cố – dặn dò:( 5’)

1.Củng cố:

Hệ thống hóa kiến thức

2 Dặn dò:

-Học thuộc bài

-Soạn bài mới “Bắc Sơn”

V-Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 3

Trang 4

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 4

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 5

Tuần: 34 Ngày soạn: 17– 4- 2009

Tiết 161

Bắc Sơn

(Trích hồi bốn) Nguyễn Huy Tưởng

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS

1 Về kiến thức:

-Giúp học sinh nắm được về loại hình kịch và các thể kịch

- Nắm được nội dung đoạn trích, xung đột và hành động kịch trong đoạn trích

-Xung đột cơ bản trong kịch Bắc Sơn là xung đột giữa lực lượng cách mạng và kẻ thù.

2 Về tư tưởng:

Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước kiên trung với cách mạng, căm ghét kẻ thù

3 Về kĩ năng:

Rèn kĩ năng phân tích xung đột trong Kịch

II CHUẨN BỊ :

1 GV: - Tham khảo:

+ SGV

+Kiến thức cơ bản Ngữ văn 9

+Thiết kế bài giảng Ngữ văn 9

- Nội dung bài giảng

2.HS: Học bài cũ và soạn bài mới theo các câu hỏi trong SGK.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Oån định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

H(TB) Phân tích tình cảm của Bấc đối với Thoóc-tơn?

HS:

Bấc có tình cảm đặc biệt với Thoóc-tơn : có lúc nó cũng sôi nổi cắn vờ Thoóc-tơn nhưng chủ yếu tình cảm của Bấc thể hiện bằng sự tôn thờ nằm xa xa hàng giờ, bám sát theo Thoóc-tơn không rời một bước Đặc biệt nó không đòi hỏi gì ở Thoóc-tơn cả.

3.Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Ở lớp 7 các em đã biết đến vở chèo nổi tiếng Quan Âm Thị Kính, lên lớp 8 các em lại được học

một vở hài kịch của Mô-li-e Hôm nay, chúng ta được biết đến một tác phẩm kịch nói hiện đại của

Nguyễn Huy Tưởng- Bắc Sơn.

+Tiến trình hoạt động dạy và học:

16’ Hoạt động 1: HD t ìm hiểu

chung :

Gọi HS đọc chú thích SGK

H(TB)Vài nét về tác giả ,

tác phẩm?

GV :

+ Nguyễn Huy Tưởng còn

sáng tác nhiều tác phẩm cho

thiếu nhi, được bạn đọc nhỏ

tuổi yêu thích.

+Năm 1996, ông được nhà

nước truy tặng Giải thưởng

Hồ Chí Minh và văn học

nghệ thuật.

- Bắc Sơn là đoạn trích hồi

bốn của một vở kịch dài.

Hoạt động 1: HS t ìm hiểu chung :

HS đọc chú thích SGK HS:Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960), quê Hà Nội, là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học cách mạng sau Cách mạng tháng Tám

- Bắc Sơn (1946) là vở kịch nổi tiếng của nhà văn Nguyễn Huy Tưởng, là tác phẩm mở đầu của kịch nói cách mạng Tác phẩm đã giúp chúng ta hiểu về ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Bắc

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả- tác phẩm:

Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960), quê Hà Nội, là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học cách mạng sau Cách mạng tháng Tám

- Bắc Sơn (1946) là vở kịch nổi tiếng của nhà văn Nguyễn Huy Tưởng, là tác phẩm mở đầu của kịch nói cách mạng Tác phẩm đã giúp chúng ta hiểu về ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và sức mạnh cảm hoá

Trang 6

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 6

Tuần: 34 Ngày soạn: 17– 4- 2009

Tiết 162

Bắc Sơn(tt)

(Trích hồi bốn) Nguyễn Huy Tưởng

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS

1 Về kiến thức:

- Nắm được nội dung đoạn trích, xung đột và hành động kịch trong đoạn trích

-Xung đột cơ bản trong kịch Bắc Sơn là xung đột giữa lực lượng cách mạng và kẻ thù.

2 Về tư tưởng:

Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước , căm ghét bọn bán nước

3 Về kĩ năng:

Rèn kĩ năng phân tích xung đột trong kịch

II CHUẨN BỊ :

1 GV: - Tham khảo:

+ SGV

+Kiến thức cơ bản Ngữ văn 9

+Thiết kế bài giảng Ngữ văn 9

- Nội dung bài giảng

2.HS: Học bài cũ và soạn bài mới theo các câu hỏi trong SGK.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Oån định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

H(Y)Phân tích nhân vật Thơm cho thấy Thơm là người có tình cảm đặc biệt với cách mạng?

HS: -Thơm khôn khéo giữ chồng ở nhà để tạo an toàn cho Thái, Cửu trốn thoát

-Nói với chồng dịu hơn, thân thiện hơn nhưng là những lời không thật lòng Đó là những lời nói vờ, nói dối

*Mục đích: Vờ gây tình cảm với chồng để tạo điều kiện cho Thái, Cửu trốn thoát

Nếu có lợi cho cách mạng, có thể làm tất cả, kể cả nói dối với người thân

Căm ghét bọn tay sai bán nước và bọn giặc cướp nước Nhiều thiện cảm với cách mạng Sẵn sàng đặt lợi ích cách mạng lên trên hết

3.Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về nhân vật Thơm là người sẵn sàng đặt lợi ích cách mạng lên trên hết Vậy , còn các nhân vật khác thì sao ? Hôm nay , chúng ta tìm hiểu phần còn lại của bài.

+Tiến trình hoạt động dạy và học:

24’ Hoạt động 2: HD tìm hiểu

chi tiết

H(Y) Nhân vật Ngọc xuất

hiện qua những lớp kịch

nào?

H(TB-K) Hành động xuyên

suốt lớp kịch này của nhân

vật Ngọc là gì? Để thực

hiện hành động này, Ngọc

đã phải đối mặt với một

người, đó là ai?

H(K) Xuất hiện ở lớp 3, tính

cách Ngọc bộc lộ qua những

lời nói điển hình nào?

Hoạt động 2: HS tìm hiểu chi tiết

HS: lớp 1 và lớp 3

HS: Lùng bắt hai cán bộ cách mạng là Thái và Cửu để lấy tiền thưởng Để thực hiện hành động này, Ngọc đã phải đối mặt với vợ mình, Thơm

HS: Thôi thì chẳng may chú mấy thằng Sáng đã như thế,

II.Tìm hiểu chi tiết :

2 Nhân vật Ngọc:

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009

Tuần: 34 Ngày soạn: 18 – 4 - 2009

Tiết 163

VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS

1 Kiến thức:

- Ôn và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9 Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tiễn làm văn

2 Về tư tưởng:

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 7

Trang 8

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009

-Yêu thích văn chương

3 Về kĩ năng:

- Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học, viết được văn bản cho phù hợp

II CHUẨN BỊ :

1.GV: - Tham khảo

+ SGV

+Kiến thức cơ bản Ngữ văn 9

+Thiết kế bài giảng Ngữ văn 9

- Nội dung bài giảng

- Bảng phụ

2 HS: Học bài cũ và soạn bài mới theo các câu hỏi trong SGK.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Oån định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3.Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Để nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9, phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tiễn làm văn Hôm nay , chúng ta sẽ ôn tập tổng kết Tập làm văn.

+Tiến trình hoạt động dạy và học:

17’

17’

Hoạt động 1: HD hệ thống

hoá các kiểu văn bản

H(Y)Chúng ta đã học những

kiểu văn bản nào?

(Giáo viên ghi bảng tổng kết

trên bảng phụ) , gọi HS đọc

H(K)Phân biệt sự khác nhau

giữa các văn bản trên?

H(TB)Các kiểu văn bản trên

có thể thay thế cho nhau được

không? Vì sao?

Hoạt động 2: HD so sánh các

kiểu văn bản

GV nêu câu hỏi phân nhóm cho

HS thảo luận:

Hoạt động 1: HS hệ thống hoá các kiểu văn bản

HS:

- Văn bản tự sự

- Văn bản miêu tả

- Văn bản biểu cảm

- Văn bản thuyết minh

- Văn bản nghị luận

- Văn bản điều hành (hành chính công cụ)

HS đọc

HS: Khác nhau ở 2 điểm chính:

+Phương thức biểu đạt +Hình thức biểu hiện HS:Không thể vì phương thức , mục đích , hình thức, các yếu tố cấu thành văn bản khác nhau

Hoạt động 2: HS so sánh các kiểu văn bản

HS thảo luận, trình bày:

*Mục đích:

I.Các kiểu văn bản đã học:

- Văn bản tự sự

- Văn bản miêu tả

- Văn bản biểu cảm

- Văn bản thuyết minh

- Văn bản nghị luận

- Văn bản điều hành (hành chính công cụ)

II Sự khác biệt của các kiểu văn bản

Sự khác biệt của các kiểu văn bản:

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 8

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009

Sự khác nhau giữa các văn

bản(Mục đích , yếu tố cấu

thành)?

H(K) Các phương thức biểu đạt

trên có thể phối hợp với nhau

trong một văn bản cụ thể hay

không?Nêu 1 ví dụ để làm rõ?

- Văn bản tự sự: giúp người đọc nắm các diễn biến của sự việc

- Văn bản miêu tả: giúp con người cảm nhận và hiểu được các sự vật , hiện tượng

- Văn bản biểu cảm: Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc con người, tự nhiên, xã hội, sự vật

- Văn bản thuyết minh: giúp người đọc có tri thức khả quan

vì có thái độ đúng đắn với sự vật , hiện tượng

- Văn bản nghị luận:Giúp người đọc tin vào một vấn đề nào đó

- Văn bản điều hành (hành chính công cụ): Tạo lập quan hệ xã hội trong khuôn khổ pháp luật

*Yếu tố cấu thành:

- Văn bản tự sự: nguyên nhân , diễn biến , kết quả của sự việc

- Văn bản miêu tả: Hình tượng sự vật , hiện tượng được người viết tái hiện

- Văn bản biểu cảm:Các cảm xúc cụ thể của người viết

- Văn bản thuyết minh:Tri thức khách quan về đối tượng

- Văn bản nghị luận: Hệ thống luận điểm , luận cứ, lập luận

- Văn bản điều hành (hành chính công cụ):Trình bày theo mẫu

HS: Các phương thức biểu đạt trên có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể vì:

-Trong văn bản tự sự có thể sử dụng phương thức miêu tả , biểu cảm , nghị luận và ngược lại

-Ngoài chức năng thông tin, các văn bản còn có chức năng

-Văn bản tự sự: giúp người đọc nắm các diễn biến của sự việc

- Văn bản miêu tả: giúp con người cảm nhận và hiểu được các sự vật , hiện tượng

- Văn bản biểu cảm: Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc con người, tự nhiên, xã hội, sự vật

- Văn bản thuyết minh: giúp người đọc có tri thức khả quan vì có thái độ đúng đắn với sự vật , hiện tượng

- Văn bản nghị luận:Giúp người đọc tin vào một vấn đề nào đó

- Văn bản điều hành (hành chính công cụ): Tạo lập quan hệ xã hội trong khuôn khổ pháp luật

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 9

Trang 10

Giáo án Ngữ văn 9 Năm học : 2008 - 2009

tạo lập và duy trì quan hệ xã hội Do đó không có một văn bản nào lại “thuần chủng”

một cách cực đoan được

Ví dụ như văn bản nghị luận:

cần tự sự, thuyết minh làm luận cứ

IV-Củng cố – dặn dò:( 5’)

1.Củng cố:

Hệ thống các kiến thức trên

2 Dặn dò:

- Ôn các kiểu văn bản đã học

- Soạn phần còn lại của bài

Bảng hệ thống các kiểu văn bản:

bản

Phương thức biểu đạt Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể

1 Văn bản

tự sự

- Trình bày các sự vật (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết thúc

- Mục đích biểu hiện con người quy luật đời sống, bày tỏ thái độ

- Bản tin báo chí

- Bản tường thuật, tường trình

- Lịch sử

- Tác phẩm văn hoá nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)

2 Văn bản

miêu tả Tái hiện các tính chất thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và

hiểu được chúng

- Văn bản tả cảnh, tả người, tả sự vật

- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự

3 Văn bản

biểu cảm Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc con người, tự nhiên, xã hội, sự

vật

- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn

4 Văn bản

thuyết

minh

Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để giúp người đọc có tri thức khả quan vì có thái độ đúng đắn với chúng

- Thuyết minh sản phẩm

- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật

- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học

5 Văn bản

nghị luận Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã

hội, con người qua các luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục

- Cáo, lịch, chiếu, biểu

- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi

- Sách lý luận

- Tranh luận về một vấn đề chính trị, xã hội, văn hoá

6 Văn bản

điều hành

(hành

chính

công cụ)

Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lý các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lý hay ngược lại bày tỏ yêu cầu, quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi hoặc thoả thuận giữa công nhân với nhau về

- Đơn từ

- Báo cáo

- Đề nghị

- Biên bản

- Tường trình

- Thông báo

- Hợp đồng

Giáo viên: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 10

Ngày đăng: 16/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hệ thống hoá kiến thức văn học nước ngoài. Qua đó có cái nhìn khái quát về nội dung, hình thức nghệ thuật. - Ngữ văn 9 tuần 34
th ống hoá kiến thức văn học nước ngoài. Qua đó có cái nhìn khái quát về nội dung, hình thức nghệ thuật (Trang 1)
- Bảng phụ - Ngữ văn 9 tuần 34
Bảng ph ụ (Trang 8)
-Văn bản miêu tả: Hình tượng sự vật , hiện tượng được  người viết tái hiện - Ngữ văn 9 tuần 34
n bản miêu tả: Hình tượng sự vật , hiện tượng được người viết tái hiện (Trang 9)
Bảng hệ thống các kiểu văn bản: - Ngữ văn 9 tuần 34
Bảng h ệ thống các kiểu văn bản: (Trang 10)
Phương thức biểu đạt Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể - Ngữ văn 9 tuần 34
h ương thức biểu đạt Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể (Trang 10)
-Văn bản miêu tả: Hình tượng sự vật, hiện tượng được người viết tái hiện - Văn bản biểu cảm:Các cảm xúc cụ thể của người viết - Ngữ văn 9 tuần 34
n bản miêu tả: Hình tượng sự vật, hiện tượng được người viết tái hiện - Văn bản biểu cảm:Các cảm xúc cụ thể của người viết (Trang 12)
GV treo bảng phụ ( Ghi ba kiểu văn bản) Yêu cầu HS lần  lượt trả lời: - Ngữ văn 9 tuần 34
treo bảng phụ ( Ghi ba kiểu văn bản) Yêu cầu HS lần lượt trả lời: (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w