1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - TUẦN 15 - 3 CỘT

14 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiếc Lược Ngà
Trường học Trường THCS Phú Mỹ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp HS - Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện.. Bên cạnh đó, tác phẩm“Chiếc lược ngà” cũng là một trong những truyện ngắ

Trang 1

-CHIẾC LƯỢC NGÀ I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện

- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật trong truyện, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật chú ý trÔng

một truyện ngắn

3 Thái độ: Tự hào, trân trọng thế hệ cha anh đã hi sinh thầm lặng cho cuộc sống hoà bình Trân

trọng tình cảm gia đình của mỗi học sinh

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

+ Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, tổng hợp

+ Bảng phụ, tư liệu, chân dung nhà văn

2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản.

III/Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày khái quát về nội dung và

nghệ thuật truyện ngắn Lặng lẽ SaPa Tên

tác giả truyện ngắn?

- Qua tác phẩm, em cảm nhận thế nào về

vẻ đẹp nhân vật anh thanh trong truyện?

3 Bài mới: Cho HS xem chân dung nhà

văn Nguyễn Quang Sáng kết hợp giới

thiệu: Nguyễn Quang Sáng là nhà văn

Nam Bộ nổi tiếng với những truyện ngắn

và tiểu thuyết như: Đất lửa, Cánh đồng

hoang, Mùa gió chướng…( đã được

chuyển thể thành phim truyện rất hay).

Bên cạnh đó, tác phẩm“Chiếc lược ngà”

cũng là một trong những truyện ngắn rất

thành công của ông với nội dung kể lại

một cách cảm động tình cảm cha con sâu

nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le

của chiến tranh Tiết học hôm nay các

em sẽ được học về tác phẩm này qua một

đoạn trích cùng tên, đó là văn bản

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời trước lớp

+Truyện khắc họa thành công hình ảnh những người lao động bình thường, mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng ở một

mình trên đỉnh núi cao Qua đó truyện khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

+ Nét nổi bật ở nhân vật anh thanh niên là cách sống đẹp của tuổi trẻ, một ý thức trách nhiệm và niềm say

mê công việc, yêu công việc, tận tụy

với con người

I Đọc- chú thích văn bản

- SGK

TUẦN : 15

Trang 2

-“Chiếc lược ngà”( SGK tr 195.)

*HĐ: HD đọc- chú thích văn bản

- Yêu cầu: Chú ý phân biệt giọng kể của

tác giả: đọc trầm tĩnh, hơi buồn; đặt biệt

những đoạn miêu tả tâm trạng, những câu

đối thoại ngắn của các nhân vật, cần đọc

giọng phù hợp cảm xúc

- GV đọc mẫu và gọi HS đọc tiếp (Từ

đầu cho đến hết cảnh chia tay của cha con

ông Sáu)

- GV kiểm tra 1 số từ khó ở mục chú

thích- SGK:

Đây là tác phảm viết về nhân vật, sự việc

ở vùng Nam bộ, vì vậy có nhiều từ địa

phương Nam bộ được dùng, Không khó

trong việc hiểu nghĩa của từ GT riêng từ

“Tập kết”

- Hỏi: Nêu những nét chính về tác giả,

tác phẩm

* HĐ 2: Hướng dẫn đọc, hiểu văn bản

Hỏi:: Văn bản trong SGK là phần nội

dung chính của 1 truyện ngắn mang

tên”Chiếc lược ngà” Hãy kể tóm tắt nội

dung đoạn trích

Hỏi: Theo em, văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt gì?

- Dựa vào SGK nêu

+ Nguyễn Quang Sáng sinh năm

1932, quê ở An Giang

+ Viết 1966 khi đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ, đưa vào tập truyện cùng tên.

- HS tóm tắt + Trong những năm kháng chiến chông Pháp, ông Sáu thoát li gia đình đi kháng chiế Lúc bé Thu- con gái ông chưa đầy 1 tuổi Mãi đến khi con gái lên 8 tuổi ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận ra cha vì vết sẹo trên mặt làm ông không còn giống với người trong hình chụp mà em đã biết Em đối xử với cha như người xa lạ Đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải lên đường Ơ khu căn

cứ, ông Sáu đã dồn hết tình cảm yêu quí, nhớ thương vào việc làm một chiếc lược bằng ngà voi để tặng cô con gái như lời hứa Thế nhưng, trong một trận càn, ông Sáu đã hi sinh, trước khi nhắm mắt ông đã kịp trao chiếc lược cho người bạn là anh

Ba, với lời hứa sẽ đưa tận tay cho cháu.

- Xác định, nêu

II- Đọc- hiểu văn bản:

Trang 3

-Hỏi: Tên truyện chiếc lược ngà có liên

quan thế nào đến nội dung câu chuyện

này?

Hỏi: Theo em, ai là nhân vật chính tr o ng

văn bản ? vì sao em xác định như thế?

Hỏi: Quan sát đoạn truyện kể về nhân

vật bé Thu trong những ngày ông Sáu về

thăm nhà, bé Thu đã có những phản ứng

gì khi nghe ông Sáu gọi mình là “con”và

xưng”ba”?

Hỏi: Bé Thu đã tròn mắt nhìn, sau đó đã

vụt chạy và kêu thét lên Hành động đó

biểu lộ một trạng thái gì?

Hỏi: Đến khi phải mời ông Sáu vào ăn

cơm, cách nói của bé Thu có gì đặc biệt?

Theo em, đó là cách nói được dùng trong

quan hệ nào?

Hỏi: Bằng cách nói ấy, bé Thu muốn tỏ

thái độ gì với ông Sáu ?

- Bé thu tỏ thái độ không chấp nhận

ông Sáu không chỉ bằng lời nói mà còn

qua hành động

Hỏi: Trong bữa cơm, bé Thu đã có

những hành động , phản ứng gì?

- Hỏi: Khi bị ông Sáu đánh, bé Thu đã

hành động ra sao? Hành động đó, chứng

tỏ

phản ứng của bé Thu đến mức như thế

nào? Tại sao?

- Hỏi: Em nghĩ sao về những hành động

của bé Thu?( Đúng? Sai? Có phù hợp tâm

lí trẻ con? Đó có phải là dấu hiệu của đứa

trẻ hư không? Vì sao?)

Hỏi: Nếu ở trong hoàn cảnh đó, em sẽ xử

sự như thế nào? Em có thông cảm được

hoàn cảnh bé Thu không?

- Liên hệ giáo dục tình cảm: Tình phụ tử

là thứ tình cảm liêng thiêng không thể dễ

+ Tự sự, miêu tả và biểu cảm.

- HS trao đổi, phát biểu:

+Chiếc lược ngà trong truyện chính

là là cầu nối tình cảm 2 cha con ông Sáu Đặt biệt còn là kỉ vật của người cha vô cùng yêu con để lại cho con trước lúc hi sinh.

+ Ông Sáu và bé Thu là nhân vật chính Vì câu chuyện về tình cảm cha con, xoay quanh 2 nhân vật này từ đầu đến cuối truyện

- HS tìm, nêu:

+ Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác lạ lùng.

+ Con bé thấy lạ quá; mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên:”Má!má!”.

- Suy nghĩ, trả lời

+ Biểu lộ sự ngạc nhiên lo lắng và sợ hãi.

- HS trao đổi, phát biểu:

+ Nói trống không:”Vô ăn cơm!””Cơm chín rồi!”→Quan hệ ngang bằng, suồng sã

+ Không chấp nhận ông Sáu là ba.

- HS tìm, nêu:

+ Khi ông Sáu bỏ trứng cá vào chén:

Nó liền lấy đũa xoi vào chén, để đó rồi bất thần hất cái trứng cá ra, cơm văng tung toé cả mâm.

+ Nó nhảy xuống xuồng; sang nhà ngoại, mét với ngoại, và khóc ở bên ấy

- HS suy nghĩ, trả lời:

+ Cự tuyệt một cách quyết liệt trước tình cảm của ông Sáu.

+ Không Vì bé Thu không thể chấp nhận người khác với cha mình trong tấm ảnh Nó chưa hiểu nguyên do của vết sẹo dữ dằn trên mặt ông Sáu…

1- Nhân vật bé Thu:

a Trước khi nhận

ra ông Sáu là cha:

- Ngạc nhiên, sợ hải

- Không chấp nhận ông Sáu là ba

- Cự tuyệt một cách quyết liệt

Trang 4

-dàng thay thế

4 Củng cố: - Tóm lại, Qua đoạn truyện, em có nhận xét gì về cá tính, về tình cảm của bé Thu? - Qua diễn biến tâm lí và hành động của bé Thu, cho thấy em là cô bé có cá tính mạnh mẽ, cứng cỏi đến mức tưởng như là ương ngạnh, nhưng bé Thu thực chất vẫn là đứa trẻ hồn nhiên, đáng yêu, đáng thông cảm - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả trong phần này? -GV: Tâm lí, tình cảm cùa bé Thu còn bộc lộ rõ hơn, mãnh liệt hơn khi bé Thu nhận ra ba Các em sẽ tìm hiểu tiếp ở tiết sau 5 HD học ở nhà - Tìm hiểu tâm trạng bé Thu khi nhận ra ra ông Sáu là ba - Tình cảm ông Sáu đối với con cũng như nét đẹp tâm hồn của người cán bộ - HS tự bộc lộ. + Cá tính mạnh mẽ, dứt khoát, tình cảm yêu thương chân thật, rạch ròi + Miêu tả diễn biến tâm lí phù hợp, bộc lộ rõ tính cách nhân vật. → Cá tính mạnh mẽ, ứng cỏi  Rút kinh nghiệm:

============

CHIẾC LƯỢC NGÀ I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trÔng hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trÔng truyện

- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật trÔng truyện, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật chú ý trÔng

một truyện ngắn

3 Thái độ: Tự hào, trân trọng thế hệ cha anh đã hi sinh thầm lặng cho cuộc sống hoà bình Trân

trọng tình cảm gia đình của mỗi học sinh

II/ Chuẩn bị:

1 GV:

+ Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, tổng hợp

+ Bảng phụ, tư liệu, chân dung nhà văn

2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản.

III/Tiến trình lên lớp

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số. - Báo cáo sĩ số

TUẦN : 15

Trang 5

-2 Kiểm tra bài cũ:

- Diễn biến tâm lí và hành động bé Thu trước

khi nhận ông Sáu là Ba?

3 Bài mới:

* HĐ 1: Tìm hiểu tâm trạng và hành động

của bé Thu khi nhận ông Sáu là Ba

GV: Theo dõi đoạn truyện kể về nhân vật bé

Thu trong ngày ông Sáu ra đi.

Hỏi: Bé Thu đã phản ứng như thế nào khi nghe

ông Sáu nói:”Thôi! Ba đi nghe con!”

Hỏi: Những cử chỉ: Nhanh như một con sóc,

dang tay ôm chặt lấy cổ ba nó; hôn ba nó cùng

khắp, hôn cả vết sẹo dài… đã diễn tả lòng yêu

quí ba như thế nào?

Hỏi: Thu đã nói với ba:

- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con.

- Ba về! Ba mua cho con một cây lược nghe ba!

Em cảm nhận như thế nào về câu nói này?

Hỏi: Qua 2 đoạn truyện này, cho em hiểu gì về

tính cách của bé Thu?

Hỏi: Theo dõi đoạn truyện kể về những ngày

thăm nhà của ông Sáu, cho biết vì sao người

thân mà ông Sáu khao khát được gặp chính là

đứa con?

Hỏi: Tiếng gọi:”Thu! Con”cùng với điệu bộ

vừa bước, vừa khom người đưa tay chờ đón

con cho thấy tình cảm của ông Sáu lúc này như

thế nào?

Hỏi: Sau hành động đó, ông Sáu bị con từ

chối, hình ảnh ông Sáu bị con từ chối được

miêu tả ra sao?

HS tìm, nêu:

+ Nó bỗng kêu thét lên:”Ba…

a…a…ba!”.

+ Nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang tay ôm chặt lấy cổ ba nó; nói trong tiếng khóc:”Ba! Không cho ba

đi nữa! Ba ở nhà với con!”

+ Nó hôn ba nó cùng khắp Nó hôn tóc…

+ Con bé lại ôm chầm lấy ba nó một lần nữa và mếu máo:”Ba về! Ba mua cho con một cây lược nghe ba!”

- HS suy nghĩ, trả lời:

+ Hồn nhiên, nồng thắm…

+ Bé Thu muốn được ba chăm sóc, che chở.

+ Đó là mong ước chính đáng của đứa con yêu quí cha và tin tưởng tình yêu thương của cha mình.

+ Hồn nhiên, chân thật trong tình cảm.

+ Mãnh liệt trong tình yêu thương…

+ Từ 8 năm, ông Sáu chưa một lần gặp mặt đứa con gái mà ông vô cùng thương nhớ.

+ Vui và tin đứa con sẽ đến với mình.

- HS tìm, nêu:

+ Anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và 2 tay buông xuống như bị gãy.

B K hi nhận ra cha:

+ Hồn nhiên, chân thật trong tình cảm.

+ Mãnh liệt trong tình yêu thương…

2- Nhân vật ông Sáu

Trang 6

-Hỏi: Theo em, chi tiết 2 tay buông xuống như

bị gãy phản ánh một nội tâm như thế nào?

Hỏi: Ông Sáu đã có những biểu hiện gì khi bé

Thu phản ứng, trước và trong bữa cơm?

Hỏi: Cử chỉ nhìn con, lắc đầu, cười của ông

Sáu nói gì về tình cảm của người cha?

Hỏi: Theo em, vì sao ông Sáu đánh con? (Do

nóng giận không kiềm chế được, đó là cách

dạy trẻ hư, do tình yêu thương của người cha

dành cho con trở nên bất lực).

Hỏi: Từ những biểu hiện đó bộc lộ nỗi lòng

nào của ông Sáu?

GV: Theo dõi đoạn truyện kể về ngày ông Sáu

ra đi.

Hỏi: Em nghĩ gì về đôi mắt nhìn con (của

người cha): nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn

rầu.

Hỏi: Cảm nhận của em về nước mắt của người

cha trong cử chỉ: Anh Sáu một tay ôm con, một

tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lên mái tóc

con?

GV: Yêu cầu HS theo dõi phần cuối truyện:

Hỏi: Ở chiến khu lúc nhớ con, ông Sáu cứ ân

hận sao mình lại đánh con Nỗi khổ tâm đó cứ

giày vò anh Em nghĩ gì về người cha của bé

Thu qua chi tiết này?

Hỏi: Việc ông Sáu tự mình cưa từng chiếc răng

lược thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ

bạc rồi gò lưng tẩn mẩn khắc từng nét:”Yêu

nhớ tặng con Thu của ba” đã nói điều gì về

tình cảm của người cha?

Hỏi: Ông Sáu đã cho con chiếc lược từ chiếc

ngà voi hay từ một điều gì khác?

Hỏi: Hình ảnh cuối cùng của ông Sáu khi bị

giặc bắn trúng ngực:” Anh đưa tay vào túi,

móc cây lược đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi

lâu”Chi tiết móc cây lược và nhìn tôi một hồi

lâu có ý nghĩa gì?

Hỏi: Với em, biểu hiện nào của ông Sáu làm

em cảm động nhất? Vì sao?

+ Buồn bã thất vọng…

+ Khi nghe con nói trống: Anh quay lại nhìn con, vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười.

+ Khi con hất trứng cá: Anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên…

+ Buồn nhưng sẵn lòng tha thứ cho con.

+ Do tình yêu thương của người cha dành cho con trở nên bất lực.

+ Buồn thương do tình yêu thương của người cha chưa được đền đáp.

+ Đôi mắt của người cha giàu tình yêu thương và độ lượng.

+ Đó là nước mắt sung sướng, hạnh phúc của người cha cảm nhận được tình ruột thịt từ con mình.

+ Hiền lành, nhân hậu.

+ Nâng niu tình cảm cha con.

+ Chìu con và giữ lời hứa với con.

+ Đó là biểu hiện của tình cảm trong sáng, sâu nặng ở người cha.

+ Từ sự yêu thương và hi vọng giành cho con mình.

+ Lúc sắp qua đời, người cha vẫn nhớ đến mÔng ước của con.

+ Cái nhìn cuối cùng của ông là điều ông nhắn gửi đồng đội thay mình thực hiện mong ước.

+ Đó là một người cha yêu

+ Đó là một người cha yêu thương con đến tận cùng.

III- Tổng kết Ghi nhớ

Trang 7

-* HĐ 2: Hướng dẫn tổng kết Hỏi: Đọc”Chiếc lược ngà”, em cảm nhận được vẻ đẹp nào của tình cảm cha con bé Thu? Hỏi: Để thể hiện các nhân vật và thái độ của mình, nhà văn đã có cách kể chuyện như thế nào? GV: Gọi HS đọc ghi nhớ * HĐ 3: Luyện tập Hỏi: Theo em nghĩ, chiếc lược ngà của người cha về sau sẽ được người con đón nhận và giữ gìn như thế nào? Hỏi: Được sống trong hoà bình, em mong ước điều gì cho những người cha như ông Sáu và người con như bé Thu 4 Củng cố: - Đọc ghi nhớ SGK 5 Hướng dẫn học bài ở nhà: - Nắm nội dung phân tích - Soạn văn bản Cố hương theo câu hỏi SGK thương con đến tận cùng - HS tự bộc lộ: + Tình cha con sâu nặng bền chặt, dù trong hoàn cảnh éo le + Cách kể chuyện tự nhiên, giản dị, kết hợp nhiều phương thức biểu đạt + Nhập vai nhân vật”Tôi” để kể - HS đọc ghi nhớ SGK trang 202.  Rút kinh nghiệm:

============ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I/ Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: Giúp HS: Nắm vững các nội dung phần Tiếng Việt đã học ở kỳ I 2 Kĩ năng: 3 Thái độ: II/ Chuẩn bị: 1 GV: + Phương pháp: + Bảng phụ, tư liệu,

2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản.

III/Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ địa phương? Ví dụ

- Tác phẩm Chiếc lược ngà của

Nguyễn Quang Sáng sử dụng nhiều

từ địa phương, theo em việc từ địa

- Báo cáo sĩ số

- Trả lời trước lớp

+ Từ ngữ được dùng trong một địa phương nhất định

TUẦN : 15

Trang 8

-phương trong tác phẩm đó có tác

dụng gì?

3 Bài mới: Trong các tiết tiếng Viết

gần đây, các em đã được ôn xong

phần tổng kết từ vựng về các nội

dung như: Sự phát triển của từ vựng;

Thuật ngữ và trau dồi vốn từ Tiết

học này các em cũng sẽ tiếp tục ôn

tậpvới nội cụ thể: Các Phương châm

hội thoại, xưng hô trong hội thoại,

cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián

tiếp (SGK trang 190)

* HĐ 1: Hướng dẫn HS ôn lại các

phương châm hội thoại đã học.

Hỏi: Em hãy kể lại các phương châm

hội thoại đã được học?

+ GV treo mẫu các phương châm hội

thoại ghi sẳn như SGK.

+ Chia lớp thành 5 tổ, phát mỗi tổ 1

nội dung phương châm hội thoại ghi

sẳn.

+ Yêu cầu HS thi đua ghép đúng nội

dung vào tên các phương châm ghi

sẳn đã treo trên bảng.

+ Gọi tổ khác nhận xét.

+Gọi lần lượt 5 HS đọc lại 5 nội

dung phương châm hội thoại.

+ Yêu cầu HS kể lại 1 tình huống

giao tiếp mà trong đó 1 hoặc 1 số

phương châm hội thoại không được

tuân thủ.

+ GV kể 1 hoặc 2 truyện cười (SGK)

và yêu cầu HS phân tích phương

châm hội thoại hội thoại đã được

tuân thủ như thế nào?

GV chốt lại: Tiếng Việt có 5 phương

châm hội thoại mà các em đã học.

Khi giao tiếp, chúng ta nhất thiết

phải tuân thủ nếu không thì cuộc

giao tiếp sẽ không thành công.

* HĐ 2: Hướng dẫn học sinh ôn về

xưng hô trong hội thoại:

Hỏi: Hãy nêu 1 số từ ngữ để xưng hô

mà em biết?

- Hỏi: Em có nhận xét gì về từ ngữ

+ Tác phẩm mang màu sắc địa phương nhất định

- HS nêu:

+ Phương châm về lượng.

+ Phương châm về chất.

+ Phương châm về quan hệ.

+ Phương châm về cách thức.

+ Phương châm về lịch sự.

- HS thực hiện ghép đúng nội

dung.

- HS đọc lại nội dung của các

phương châm hội thoại.

- Kể, giải thích

- HS nêu:

Tôi, tao, tớ, mình, chúng tôi, chúng tao, mày, hắn, nó, chú bác…

I/ Các phương châm hội thoại:

II/ Xưng hô trong hội thoại:

Trang 9

-xưng hô trong Tiếng Việt.

GV: Tiếng Việt có 1 hệ thống từ ngữ

xưng hô rất phong phú, tinh tế và

giàu sắc thái biểu cảm.

Ví dụ:

+ Nói với người lớn hơn: Bác- cháu.

Anh

(chị)-em.

+ Với bạn bè: Bạn- tớ, mình.

Mày- tao (suồng sã).

+ Lớp học, hội nghị: Tôi, chúng

tôi-quý ông, bà…

- Liên hệ: Cách xưng hô đoạn trích

“Tức nước vở bờ”,

TÓM LẠI: Khi nói, ta cần căn cứ

vào đối tượng và đặc điểm của tình

huống giao tiếp để sử dụng từ ngữ

xưng hô cho thích hợp.

- GV đọc câu hỏi 2 Trong tiếng Việt,

xưng hô thường tuân theo phương

châm”xưng khiêm”, “hô tôn” Em

hiểu”xưng khiêm, hô tôn” là gì?

GV: Trong xã hội thời trước ( Thời kì

Phong kiến, có giai cấp) thì phương

châm “xưng khiêm”và “hô tôn” thể

hiện rõ hơn so với xã hội ngày nay

Ví dụ: +” Vua” tự xưng là “quả

nhân” (người kém cỏi) và gọi các

nhà sư là”cao tăng” để thể hiện sự

tôn kính.

+ “bần tăng”(nhà sư nghèo)- khiêm

tốn- bệ hạ thể hiện sự tôn kính.

+ Bạn bè: Đại ca- tiểu đệ.

Ngày nay: quí ông, quí bà, quí vị…

hoặc nhiều trường hợp dù người nói

bằng tuổi thậm chí lớn hơn vẫn

gọi”anh”hoặc”bác” và xưng”em”…

đó là biểu hiện của phương châm

xưng khiêm và hô tôn.

- Yêu cầu HS nêu ví dụ.

Hỏi: Vì sao trong giao tiếp người nói

phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ

ngữ xưng hô.

- Liên hệ: Bài thơ Bà má hậu Giang

- HS suy nghĩ, trả lời:

+ “xưng khiêm”: người nói tự xưng mình một cách khiêm tôn, khiêm nhường.

+ “hô tôn”: gọi người đối thoại một cách tôn kính.

- HS nêu ví dụ.

+ Mỗi phương tiện xưng hô đều

thể hiện tính chất của tình

huống giao tiếp (thân mật hay

xã giao) và mối quan hệ giữa

người nói với người nghe (tình

cảm thân hay sơ, khinh hay trọng… ) Hầu như không có từ ngữ xưng hô, trung hoà Vì vậy, không chú ý đến việc lựa chọn

từ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống và quan hệ thì người nói sẽ không đạt kết quả giao tiếp như mong muốn.

- HS nêu:

+ Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ

III/ Cách dẫn trực tiếp

và cách dẫn gián tiếp:

1/ Khái niệm

2/ Chuyển lời đối thoại thành lời dẫn gián tiếp

Trang 10

-* HĐ 3: Hướng dẫn HS ôn cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Hỏi: Hãy phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? - Gọi HS đọc đoạn trích SGK trang 119, xác định yêu cầu BT Hỏi: Hãy chuyển lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp GV: Nhận xét và treo bảng phụ đoạn văn đã hoàn chỉnh - GV tiếp tục cho HS theo dõi (sơ đồ phân tích) những từ ngữ thay đổi đáng chú ý trong đoạn văn 4 Củng cố: - Nêu những nội dung mà em vừa ôn tập trong tiết học 5 HD học ở nhà: - Chuẩn bị: Ôn kiến thức tiếng Việt đã học, chuẩn bị tiết kiểm tra của người hoặc nhân vật- đặt trong ngoặc kép + Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp- không đặt trong ngoặc kép - HS đọc - HS thảo luận, đọc lên * Từ xưng hô:Trong lời đối thoại: + Vua Quanh Trung xưng”Tôi” (ngôi thứ nhất) + Nguyễn Thiếp gọi vua Quang Trung là” Chúa công” (ngôi thứ hai) + Vua Quanh Trung gọi Nguyễn Thiếp là”tiên sinh” (ngôi thứ hai)Trong lời dẫn gián tiếp: + Người kể gọi vua Quang Trung là”nhà vua”, hay”vua Quang Trung” (ngôi thứ ba) * Từ chỉ địa điểm: +Lời đối thoại:”Đây” + Lời dẫn gián tiếp: tỉnh lược * Từ chỉ thời gian: +Lời đối thoại:”Bây giờ” + Lời dẫn gián tiếp:”Bấy giờ  Rút kinh nghiệm:

============

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Truyện khắc họa thành công hình ảnh  những  người   lao   động  bình  - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 - TUẦN 15 - 3 CỘT
ruy ện khắc họa thành công hình ảnh những người lao động bình (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w