1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ga lớp 3 tuần 3

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 862,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức 13 phút - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi - Lớp chia thành 2 đội, thi viết lại - GV nhận xét kết luận: tên các bộ phận của cơ thể * QTE: Quyền [r]

Trang 1

- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật.

- Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập tốt.

- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học

Phẩm chất sáng tạo, chăm chỉ, tự học, có trách nhiệm khi được giao công việc trong nhóm

* Điều chỉnh: Tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình chữ nhật

thi đua gọi tên, nêu đặc điểm các hình

- GV dẫn dắt vào bài mới

2 Hoạt động luyện tập (30 phút)

Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc (7 phút)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn

và độ dài của mỗi đoạn?

- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài

đường gấp khúc?

- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho các HS nhớ

lại cách tính chu vi hình tam giác?

- GV gọi 2 em lên bảng giải toán

- GV nhận xét

Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi

- HS tham gia chơi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài toán Lớpquan sát hình (SGK)

+ HS nêu: AB= 42cm; BC =26cm; CD = 34 cm

- HS nêu lại cách tính độ dàiđường gấp khúc

- HS nêu lại cách tính chu vi hìnhtam giác

+ 2 HS lên bảng giải toán, lớp làmvào VBT

Giải

a) Độ dài đường gấp khúc ABCDlà:

42 + 26 + 34 = 102 (cm) Đáp số: 102 cm

Giải

b) Chu vi hình tam giác MNP là:

26 + 34 + 42 = 102 cm) Đáp số: 102 cm

- Lớp nhận xét

Trang 2

hình chữ nhật ABCD (7 phút)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho cách nhớ lại

cách tính chu vi hình chữ nhật?

- GV gọi 2 em lên bảng giải toán

- GV nhận xét

Bài 3: Trong hình dưới đây (10 phút)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

a Có bao nhiêu hình vuông?

b Có bao nhiêu hình tam giác?

- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài của

đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác,

hình tứ giác

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nhớ lại cách tính chu vi hìnhchữ nhật

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật ABCD là :

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- NL ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, năng lực văn học NL thẩm mĩ Phẩm chất: Trách

nhiệm và trung thực: biết tự nhận lỗi và sửa lỗi

Trang 3

- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: cảm nhậnđược ý nghĩa câu chuyện Trách nhiệm và nhân ái: biết tự nhận lỗi và sửa lỗi.

* QTE: - Quyền được cha mẹ, anh em quan tâm, chăm sóc.

- Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe lời cha mẹ

* Kĩ năng sống cơ bản: Kĩ năng tự nhận thức Kĩ năng làm chủ bản thân Giao

tiếp: ứng xử văn hóa

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK

- Bảng phụ ghi một số đoạn trong bài có câu đối thoại

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong

một nhà biết thương yêu, nhường nhịn, để cha

mẹ vui lòng

- GV xác định số câu và gọi học sinh đọc câu

nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương ngữ

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn nối tiếp

- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:

Trang 4

- GV cho HS đọc bài (đọc thầm )

? Vì sao Lan ân hận?

- Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:

- GV hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)

? Em nào tìm một tên khác cho truyện?

* QTE: Quyền được cha mẹ, anh em quan

tâm, chăm sóc Bổn phận phải ngoan ngoãn,

nhe lời cha mẹ

- Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện,

dựa vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để

kể chuyện

KỂ CHUYỆN (20’)

1 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể

từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len”

theo lời của bạn Lan

2 GV hướng dẫn kể chuỵên

a GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK:

- GV có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng

đoạn

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào?

? Vì sao Lan dỗi mẹ?

? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

- HS trả lời tự do

- HS đọc bài theo vai (mỗi nhóm

4 bạn, người dẫn chuyện, Lan,Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đuađọc theo phân vai

- Các nhóm nhận xét bình chọnnhóm nào đọc hay nhất (đúng,thể hiện được tình cảm của cácnhân vật)

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tựa bài và gợi ý(lớp đọc thầm theo)

- HS quan sát tranh trên bảng khi

GV đính lên phần mở đầu câuchuyện mà các em đã được học

Trang 5

? Vì sao Lan ân hận?

- GV hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp

- HS xung phong kể theo cá nhân trước lớp

3 Thi kể chuyện giữa hai nhóm

- GV hướng dẫn HS tiêu chuẩn nhận xét bài

kể của nhóm bạn

- GV nhận xét, khen nhóm kể tốt

3 Hoạt động vận dụng (5 phút)

? Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì

* KNS: Câu chuyện cho em biết anh em nên

xử sự với nhau như thế nào?

- Từng nhóm 4 HS kể nối tiếpnhau bốn đoạn

- Từng nhóm thi kể chuyện trướclớp

- Trong gia đình, phải biết nhường nhịn, quan tâm đến người thân

- Ý kiến 1: Anh nên nhường em

- Ý kiến 2: Anh em phải thươngnhau

- Ý kiến 3: Anh em cần thươngyêu, quan tâm đến nhau

- Bài “Quạt cho bà ngủ”

IV Điều chỉnh, bổ sung

- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa Nêu được thế nào là giữ lời hứa.

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời

hứa

- NL điều chỉnh hành vi (nhận thức, đánh giá, điều chỉnh hành vi), NL phát triểnbản thân (tự nhận thức bản thân) PC trách nhiệm, trung thực

* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác để cố gắng

thực hiện bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa

* Các kĩ năng sống cơ bản: Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng

thực hiện lời hứa Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình

* Lưu ý: Giáo viên điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp với học sinh.

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

1 Giáo viên: Câu chuyện : “Chiếc vòng bạc” và “Lời hứa danh dự – Lê - ô - nít

Pan - tê - lê - ép, Hà Trúc Dương dịch” 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm 4 bộthẻ Xanh và Đỏ

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III Các hoạt động dạy học

1 Ho t ạ độ ng Kh i ở độ ng (3 phút)

Trang 6

- Tổ chức cho cả lớp hát bài: “ Em yêu trường

- Giới thiệu truyện “Bài trước cô và các em

đã thấy được tình yêu bao la của Bác đối với

thiếu nhi và sự kính yêu của thiếu nhi đối với

Bác”

- GV kể chuyện “Chiếc vòng bạc”

- Yêu cầu 1 hoặc 2 HS kể hoặc đọc lại truyện

- Chia lớp làm 6 nhóm để thảo luận các câu

- Đại diện các nhóm trả lời

b Hoạt động 2: Nhận xét tình huống (9

phút)

- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao việc

cho mỗi nhóm và thảo luận theo nội dung của

phiếu trong SGV

- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của các

nhóm

- Lớp chia thành 4 nhóm Mỗinhóm cử nhóm trưởng và tiếnhành thảo luận tình huống theophiếu được giao

- Đại diện các nhóm trả lời

c Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân (9 phút)

- Yêu cầu HS tự liên hệ theo định hướng:

+ Em đã hứa với ai, điều gì?

+ Kết quả lời hứa đó thế nào?

+ Thái độ của người đó ra sao?

+ Em nghĩ gì về bài học của mình?

- Yêu cầu HS khác nhận xét về việc làm của

các bạn, đúng hay sai, tại sao?

- Nhận xét, tuyên dương các em biết giữ lời

hứa, nhắc nhở các em chưa biết giữ lời hứa

* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã

hứa với ai điều gì Bác để cố gắng thực hiện

bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết

giữ và thực hiện lời hứa

- 3 HS tự liên hệ bản thân và kểlại câu chuyện, việc làm củamình

- HS nhận xét việc làm, hànhđộng của bạn

- HS lắng nghe

3 Hoạt động vận dụng (5 phút)

- GV nhận xét tiết học, hướng dẫn thực hiện ở

nhà: GV yêu cầu HS về sưu tầm những câu ca

dao, tục ngữ về việc giữ lời hứa

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

………

………

Trang 7

Hoạt động ngoài giờ lên lớp VUI TẾT TRUNG THU

III Các hoạt động dạy học

- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn HS cách

chơi, luật chơi

- Nêu hệ thống câu hỏi để HS trả lời bằng

hình thức “Lật mảnh ghép”

- HS giơ tay nhanh chọn mảnh ghép câu

hỏi, đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi

Câu hỏi:

1 Vì sao Mặt Trăng lúc thì tròn, lúc thì

khuyết?

a Vì Mặt Trăng bị méo

b Vì Mặt Trăng bị mặt trời che khuất

c Vì ánh sáng Mặt Trời chiếu vào Mặt

Trăng mỗi lúc mỗi khác

2 Đêm Tết Trung Thu còn được gọi là

đêm hội gì?

a Hội Đèn Lồng

b Hội Trăng Rằm

c Hội Múa Lân

3 Tết Trung Thu trùng với thời điểm

thu hoạch gì?

a Thu hoạch cá

b Thu hoạch rau

c Thu hoạch cây ăn trái

Trang 8

d Thu hoạch lúa

4 Lần đầu tiên con người đặt chân lên

Mặt Trăng là vào năm nào?

a 1968

b 1969

c 1970

5 Theo dân gian, cùng sống với Hằng

Nga và chú Cuội trên cung trăng là ai?

a Trư Bát Giới

b Thỏ ngọc

c Tôn Ngộ Không

- Mảnh ghép: Vui tết trung thu

- Giải thích thêm về ý nghĩa Tết trung thu.

* Hoạt động 2: Văn nghệ trung thu (25

phút)

- Giáo viên tổ chức cho HS thi biểu diễn

văn nghệ giữa các nhóm, hát múa các bài

hát:

- Gọi 2 HS làm MC dẫn chương trình văn

nghệ

+ Về trung thu, về Đảng, về Bác…

- Nhóm nào hát hay, có múa phụ hoạ, tiết

mục phong phú được ban giám khảo chấm

điểm đứng thứ nhất sẽ nhận được phần

thưởng lớn nhất

- Giáo viên theo dõi, nhận xét Bình chọn

nhóm biểu diễn hay nhất

- Dặn dò HS về vui Tết trung thu an toàn,

thực hiện tốt khuyến cáo để phòng tránh

dịch Covid 19

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị các tiết mục

văn nghệ về Trung thu

- HS biểu diễn văn nghệ

- HS bình chọn đội biểu diễn haynhất

Trang 9

Tiết 5: TẬP HỢP HÀNG NGANG - DÓNG HÀNG - ĐIỂM SỐ

- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, Tập hợp hàng dọc, quay phải,quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng dồn hàng, cách chào báo cáo, xinphép ra vào lớp

- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp., và biết cách chơi trò chơi Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà

2 Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

và hình thành thói quen tập luyện TDTT

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: Trên sân thể chất

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dâynhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho HS

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện

Nội dung LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS

1 Hoạt động mở đầu

Nhận lớp

Khởi động

- Xoay các khớp cổ tay, cổ

chân, vai, hông, gối,

- Trò chơi “nhảy ô tiếp

- GV HD học sinhkhởi động

- HS Chơi trò chơi

Trang 10

- Hô khẩu lệnh vàthực hiện động tácmẫu

- Cho 1 tổ lên thựchiện cách chuyển độihình

- GV cùng HS nhậnxét, đánh giá

- GV hô - HS tập theoGV

- Gv quan sát, sửa saicho HS

- Yêu cầu tổ trưởngcho các bạn luyện tậptheo khu vực

- GV quan sát, nhắcnhở và sửa sai cho HS

- GV tổ chức cho HSthi đua giữa các tổ

- GV và HS nhận xétđánh giá tuyên dương

- Yêu cầu HS quan sáttranh trong sách trả lờicâu hỏi BT1?

- Đội hình HS quansát tranh

- HS quan sát, nhậnxét

- Đội hình tập luyệnđồng loạt

- HS thực hiện thảlỏng

Trang 11

IV Điều chỉnh, bổ sung

- Áp dụng vào giải toán.

- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

Phẩm chất sáng tạo, chăm chỉ, tự học, có trách nhiệm khi được giao công việctrong nhóm

II Đồ dùng dạy – học chủ yếu

- GV: Bảng phụ có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập

Bài 1: Bài toán (7 phút)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- GV cùng HS nhận xét bổ sung

Bài 2: Bài toán (7 phút)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV cho học sinh tương tự làm vào VBT

- GV hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng

Buổi chiều cửa hàng đó bán được

số ki – lô - gam gạo là:

525 - 135 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg

- HS lắng nghe

- 1HS đọc yêu cầu bài toán

- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở

Giải

Trang 12

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán (7 phút)

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- GV cùng HS phân tích đề toán theo từng

phần

- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phần

- HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Bài toán (7 phút)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

a) Đội Hai trồng được số cây là:

345 + 83 = 428 (cây) b) Hai đội trồng được số cây là:

345 + 428 = 773 (cây) Đáp số : a) 428 cây b) 773 cây

92 - 85 = 7 (bạn) Đáp số: a) 177 bạn b) 7 bạn

- 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết.

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài viết Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2

Trang 13

- GV đọc bài viết (đoạn 4)

? Vì sao Lan ân hận?

? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa?

? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong

dấu câu gì?

- GV hướng dẫn HS viết từ khó dễ lẫn:

D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi

D2: Âm áp, xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …

- GV đọc lại bài viết

+ GV đọc bài (câu, cụm từ, toàn câu)

Bài 2: Điền vào chỗ trống tr hoặc ch.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV gọi 3 HS lên bảng làm bài ở bảng,

củng cố sửa lời của những HS địa phương

- GV hướng dẫn HS nhận xét sửa sai GV

cho HS làm vào VBT

- GV nhận xét

Bài 3: Viết vào vở những chữ và tên còn

thiếu trong bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu cầu

bài tập

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét bổ sung

- GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại

lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách đã nêu

- HS viết bài vào vở

- HS dò bài sửa lổi

- HS có thể xung phong đọc thuộc

- HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 14

4 Hoạt động vận dụng (5 phút)

- GV nhận xét chung tiết học

- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau

- Về nhà học thuộc (theo đúng thứtự) tên của 19 chữ đã học

I Yêu cầu cần đạt

- HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em

- HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi Hình thành phẩm chất nhân

ái, chăm chỉ

II Đồ dùng dạy – học chủ yếu

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

* Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc thầy

giáo, cô giáo đã làm cho em (15 phút)

- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.14-15,

tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS trả lời

câu hỏi:

+ Em hãy nêu những việc làm của thầy

giáo, cô giáo trong các bức tranh trên

+ Những việc làm của thầy cô giáo đem lại

điều gì cho em?

- GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em biết

đọc, biết viết, biết những kiến thức trong

cuộc sống; thăm hỏi, động viên

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần

làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo,

Trang 15

cô giáo ( 15 phút)

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14-15,

YC thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc đó

biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào hỏi, chú ý

nghe giảng, học hành chăm chỉ, lễ phép,

+Những việc làm không thể hiện sự tôn

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: không

chào hỏi, cãi lời, nói trống không, nói

chuyện trong giờ học, không học bài,

không làm bài tập, không vâng lời,….

3 Hoạt động vận dụng (5 phút)

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc

* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.

- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe

Trang 16

Hoạt động 1: Nguyên nhân, đường lây bệnh

và tác hại của bệnh lao phổi

* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các

bạn trong nhóm quan sát các hình 1, 2, 3, 4,

5 SGK trang 12

- GV hướng dẫn HS thảo luận trả lời các

câu hỏi ở SGK

- Nguyên gây bệnh lao phổi là gì?

- Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào?

- Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh

sang người lành bằng con đường nào?

- Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức

khoẻ của bản thân người bệnh và những

người xung quanh?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

* Bước 2: Báo cáo kết quả

- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo thảo

luận của nhóm mình

- Nếu các nhóm trình bày thảo luận và các

nhóm khác bổ sung góp ý chưa đầy đủ, GV

kết hợp giảng thêm

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Những việc nên làm và không nên làm để

đề phòng bệnh lao phổi

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 13

SGK kết hợp thực tế trả lời theo gợi ý:

- Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Viêm họng, viêm phổi…

- Nhóm thảo luận trả lời các câuhỏi ở SGK

- Nguyên gây bệnh lao phổi là do

1 loại vi khuẩn lao

- Bệnh lao phổi có biểu hiện: Ho,sốt, tức ngực…\

- Bệnh lao phổi có thể lây quađường hô hấp

- Bệnh lao phổi làm suy nhược cơthể, ảnh hướng tới tính mạng bảnthân người bệnh và những ngườixung quanh?

- Nhóm trưởng cử người báo cáothảo luận của nhóm mình

Trang 17

dễ mắc bệnh lao phổi?

- Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp

chúng ta có thể phòng được bệnh lao phổi?

- Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương những

nhóm nêu đủ ý

Kết luận:

- Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do vi

khuẩn lao gây ra.

- Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi

bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng chống

lao.

- Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không

mắc bệnh này trong suốt cuộc đời.

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- GV nêu 2 tình huống:

- Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp

(như viêm họng, viêm phế quản …), em sẽ

nói gì với bố me, để bố mẹ đưa đi khám

* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền được

học hành, phát triển; Quyền được chăm sóc

sức khỏe; Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ

3 Hoạt động vận dụng (5 phút)

- GV hỏi một số HS nội dung bài học xong

- GV nhận xét chung tiết học

của nhóm mình Lớp nhận xét bổsung

- HS lắng nghe

- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảoluận trong nhóm mình, ai sẽ đóngvai HS bị bệnh, ai sẽ đóng vai mẹhoặc bố hoặc bác sĩ

- Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp Các nhóm khác nhậnxét

- HS nêu lại nội dung yêu cầu củagiáo viên

- Về nhà xem lại các nội dung bàihọc và chuẩn bị bài sau

IV Điều chỉnh, bổ sung

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.

- Biết áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

Trang 18

- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng đồng hồ trong toán học Phẩm chất

sáng tạo, chăm chỉ, tự học, có trách nhiệm khi được giao công việc trong nhóm

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có các vạch chia giờ, chiaphút)

- Đồng hồ để bàn (loại có một kim ngắn và một kim dài)

2.1 Ôn về thời gian

- GV giúp HS nêu lại: Một ngày có 24 giờ, bắt

đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm

hôm sau Sau đó GV sử dụng đồng hồ bàn

bằng bìa, yêu cầu HS quay kim tới các vị trí

sau: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11giờ trưa, 1 giờ

chiều (13 giờ) 5 giờ chiều (17 giờ) 8 giờ tối

(20 giờ )

- GV giới thiệu các vạch chia phút

2.2 Hướng dẫn HS xem giờ, phút

- GV yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở

trong khung phần bài học để nêu các thời

điểm

* Cuối cùng GV củng cố cho HS: Kim ngắn

chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem giờ cần

quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ

3 H th c h nh (15 phút) Đ ự à

Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS làm một vài ý đầu

- GV cho HS quan vào các hình bài SGK

- Nêu vị trí kim ngắn

- Nêu vị trí kim dài

- Nêu giờ, phút tương ứng

- GV nhận xét

Bài 2: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ

- GV cho HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả

- GV cùng HS lớp nhận xét chữa bài

Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Lớp nhận xét

Trang 19

- GV giới thịêu cho HS đây là hình vẽ các mặt

đồng hồ điện tử, dấu hai chấm cách số chỉ giờ

và số chỉ phút Sau đó cho HS trả lời các câu

hỏi của GV

- GV nhận xét

Bài 4: Vào buổi chiều, hai đồng hồ nào chỉ

cùng thời gian?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV cho HS tự quan sát hình vẽ mặt hiện số

trên đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ

chỉ cùng giờ

- GV chữa bài

3 Hoạt động vận dụng (5 phút)

- GV cho HS lên bảng tự xoay kim đồng hồ do

GV nêu, hoặc HS tự xoay sau đó nêu giờ

- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn

HS chuẩn bị tiết sau

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Phẩm chất: Trách nhiệm và nhân ái: Biết bộc lộ tình

cảm yêu quý ông bà, bố mẹ

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK, bảng phụ

- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

(30 phút)

2.1 Luyện đọc (12 phút)

- GV đọc bài thơ với giọng dịu dàng, tình

cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu thơ – kết

hợp sửa sai theo phương ngữ

Trang 20

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ.

- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo luận

trả lời các câu hỏi của nội dung bài

? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

? Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn ntn?

? Bà mơ thấy gì?

? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?

? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu

với bà như thế nào?

- GV củng cố lại nội dung bài: Cháu rất

hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà.

3 HĐ thực hành - Đọc thuộc lòng (8

phút)

- Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả bài

theo cách xoá dần từng khổ thơ

- GV theo dõi xem nhóm nào đọc nhanh,

- Hoa cam… trong vườn.

- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới

- HS thảo luận theo nhóm đôi rồi trảlời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm lại bài thơ

- HS phát biểu Nhận xét, bổ sung,sửa sai

Trang 21

- Biết áp dụng vào làm bài tập.

- NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL thẩm mĩ HS yêu thích môn học, thấy được vẻđẹp của ngôn ngữ Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- GV: Bảng phụ viết bài tập 1, 2 Phấn màu

- Ứng dụng PHTM gửi nội dung đoạn văn của BT3, máy tính bảng, máy tính

Cây ph ượ ng N ng công chúa à

Cây hoa h ng ồ Cái ô xanh

- GV xét chung, dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động luyện tập (30 phút)

Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh trong những

câu thơ, câu văn dưới đây

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV dán 4 băng giấy lên bảng, mời 4 HS lên

bảng thi làm bài đúng nhanh Mỗi em cầm bút

gạch dưới nhũng hình ảnh so sánh trong từng

câu thơ, câu văn

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại bài có lời

giải đúng

Bài 2: Hãy ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong

những câu thơ trên

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV mời 4 bạn lên bảng, gạch bằng bút màu

dưới những từ chỉ so sánh trong các câu thơ,

câu văn đã viết trên băng giấy

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Chép đoạn văn dưới đây vào vở sau khi

đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa

những câu đầu

* Ứng dụng PHTM mạng W-lan

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV nhắc cả lớp đọc kĩ lại đoạn văn để chấm

- HS tahm gia chơi

tưởng t i ớ đặ đ ểc i m c a chúng.ủ

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc lần lược từng câu thơ,

HS có thể trao đổi theo từng cặp đôi

- 4 HS lên bảng thực hiện làm thiđua nhau Lớp làm VBT

a Mắt hiền sáng tựa vì sao

b Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm

c Trời là cái tủ ướp lạnh/ Trời là cái bếp lò nung

d Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Lớp làm vào VBT: tựa, như, là,

là là

- Nhận xét bạn

- Một HS đọc yêu cầu bài

Trang 22

câu cho đúng (mỗi câu phải nói trọn ý) Nhớ

viết hoa lại những chữ đứng đầu câu

- GV ứng dụng PHTM gửi nội dung đoạn văn

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải

4 Hoạt động ứng dụng (5 phút)

- Tìm những hình ảnh so sánh và từ chỉ sự so

sánh; ôn luyện về dấu câu

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS làm bài theo cá nhân, sau đótrao đổi theo cặp

- HS làm bài trên máy tính bảng, gửi bài lên phòng học, chữa bài

- HS chữa bài vào vở bài tập

- KN tìm kiếm xử lí thông tin KN ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo

vệ tim mạch

- Năng lực mô tả được các bộ phận của cơ quan tuần hoàn và biết được tác dụngcủa chúng Phẩm chất yêu quý thiên nhiên, có trách nhiệm bảo vệ các cơ quan tuầnhoàn

* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.

- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe

- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- GV: Các hình trong SGK (phóng to) Mô hình hệ tuần hoàn máu

Hoạt động 1: Quan sát tranh (10 phút)

- Yêu cầu HS trình bày được sơ lược về thành

phần của máu và chức năng của huyết cầu đỏ

? Bạn đã bị đứt tay hay bị trầy da bao giờ

chưa? Khi bị đứt tay hoặc bị trầy da bạn nhìn

Ngày đăng: 02/11/2021, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa - Ga lớp 3 tuần 3
ch ủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa (Trang 9)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Ga lớp 3 tuần 3
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (Trang 10)
- GV: Bảng phụ có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập. - HS : VBT, nháp - Ga lớp 3 tuần 3
Bảng ph ụ có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập. - HS : VBT, nháp (Trang 11)
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phần. - HS nhận xét. - Ga lớp 3 tuần 3
i 2 HS lên bảng làm 2 phần. - HS nhận xét (Trang 12)
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút) - Ga lớp 3 tuần 3
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút) (Trang 16)
2. H hình th nh kin th c mi (15 phút) ớ - Ga lớp 3 tuần 3
2. H hình th nh kin th c mi (15 phút) ớ (Trang 18)
- GV giới thịêu cho HS đây là hình vẽ các mặt đồng hồ điện tử, dấu hai chấm cách số chỉ giờ và số chỉ phút - Ga lớp 3 tuần 3
gi ới thịêu cho HS đây là hình vẽ các mặt đồng hồ điện tử, dấu hai chấm cách số chỉ giờ và số chỉ phút (Trang 19)
- Tìm những hình ảnh so sánh và từ chỉ sự so sánh; ôn luyện về dấu câu. - Ga lớp 3 tuần 3
m những hình ảnh so sánh và từ chỉ sự so sánh; ôn luyện về dấu câu (Trang 22)
2. H hình th nh kin th c mi (10 phút) ớ - Ga lớp 3 tuần 3
2. H hình th nh kin th c mi (10 phút) ớ (Trang 24)
2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút) - Ga lớp 3 tuần 3
2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút) (Trang 25)
- HS viết chữ trên bảng con - Ga lớp 3 tuần 3
vi ết chữ trên bảng con (Trang 25)
- HS tập viết trên bảng con các chữ: Bầu; Tuy  - Ga lớp 3 tuần 3
t ập viết trên bảng con các chữ: Bầu; Tuy (Trang 26)
- GV: Bảng phụ, phấn màu - HS: VBT. - Ga lớp 3 tuần 3
Bảng ph ụ, phấn màu - HS: VBT (Trang 28)
- Hình thành NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo. HS tích cực tham gia các hoạt động học tập đồng thời, tích cực xây dựng bài. - Ga lớp 3 tuần 3
Hình th ành NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo. HS tích cực tham gia các hoạt động học tập đồng thời, tích cực xây dựng bài (Trang 40)
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa - Ga lớp 3 tuần 3
ch ủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w