Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Giới thiệu mét vuông.. Kiến thức: Giúp HS Hiểu thế nào là tính từ. Kĩ năng: Biết sử dụng tính từ khi n[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn:15/11/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2019
Toán Tiết 50: NHÂN VỚI 10; 100; 1000; CHIA CHO 10; 100; 1000
2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhân nhẩm, vận dụng để tính nhanh
3 Thái độ : Say mê môn học
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Gọi HS lên bảng tính: Đổi chỗ các thừa
số để tính tích theo cách thuận tiện nhất
1 Giới thiệu bài: 1’
2 H/D HS nhân một số tự nhiên với
10 hoặc chia số tròn chục cho 10 8’
a) Nhân một số với 10
- Ghi lên bảng: 35 x 10
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép
nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng
quả của phép nhân 35 x 10?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta
- 2 HS lên bảng thực hiệna) 5 x 2 x 74 = 10 x 74 = 740
4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3 =1000 x 3 = 3000
2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000
- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0
Trang 2thực hiện như thế nào ?
thương trong phép chia 350 : 10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta thực
hiện như thế nào?
3 H/D nhân một số tự nhiên với 100,
1000, chia số tròn trăm, tròn
nghìn, cho 100, 1000, 8’
- HD tương tự như nhân một số tự nhiên
với 10, chia một số tròn trăm, tròn
nghìn, cho 100, 1000,
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, ta thực hiện như thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế
nào?
4 Luyện tập
Bài 1 a (cột 1,2); 1 b (cột 1,2): 8’
- GV nêu lần lượt các phép tính, gọi HS
trả lời miệng và nhắc lại cách nhân một
số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia số
32 × 100 = 3200;
95 × 1000 = 95000
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bàia) 63 × 100 : 10 = 6300 : 10 = 630b) 960 × 1000 : 100
= 960000 : 100 = 9600c) 79 × 100 : 10 = 7900 : 10 = 790d) 90000 : 1000 × 10
= 90 × 10 = 900
- Hs chữa bài
- Điền số thích hợp vào chỗ trống
Trang 3+ Chúng ta có thể dựa vào tính chất nào
của phép nhân để làm bài?
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
C Củng cố, dặn dò: 4’
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, ta thực hiện như thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000, ta thực
hiện như thế nào?
- Về nhà xem lại bài
Xem trước bài: Tính chất kết hợp của
phép nhân
- Nhận xét tiết học
- 3Hs lên bảng, Hs làm bài vào vở
- T/c giao hoána) 160 = 16 × 10
4500 = 45 × 100
9000 = 9 × 1000c) 70000 = 70 × 1000
70000 = 700 × 100
70000 = 7000 × 10b) 8000 = 8 × 1000
800 = 8 × 100
80 = 8 × 10d) 2020000 = 202 × 10000
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học xong bài này, học sinh biết:
- Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt độngsản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thànhphố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam
2 Kĩ năng: Dựa vào bản đồ, lược đồ và tài liệu tự tìm ra kiến thức.
3 Thái độ: yêu mến thiên nhiên, con người Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
Trang 4núi Hoàng Liên Sơn, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành
phố Đà Lạt
+ YC điền tên dãy núi Hoàng
Liên Sơn các cao nguyên ở Tây
+ Ở đây người dân đã làm gì để
- Học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ vị trídãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên
Hoàng Liên Sơn Tây Nguyên
Địahình
Dãy núi cao, đồ sộnhiều đỉnh nhọn,sườn dốc, thunglũng hẹp và sâu
Vùng đất cao,rộng, gồm
Khíhậuhiề
u caonguyên
Các tháng mùađông có khi cótuyết rơ
Có 2 mùa rõrệt: mùa mưa
inh hoạt, sản xuất
- Dân tộc
- Trang phục
- Lễ hội
- hoạt độngsản xuất,sinh hoạt
- Dân tộc
- Trang phục
- Lễ hội
- hoạt độngsản xuất, sinhhoạt
Trang 5- Gv tổng kết nội dung bài
- Liên hệ hoạt động sản xuất ở
địa phương em?
+ Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải
+ Trồng Chè và cây ăn quả ở trung du
- Hiểu nghĩa các từ: Trạng, kinh ngạc
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Hiền thông minh, có ý thức vượt khó nên đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
2 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu:
3 Thái độ: Cảm phục và noi theo tấm gương hiếu học của Nguyễn Hiền
QTE: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ
Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn cần đọc
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (2')
- GV nhận xét bài kiểm tra đọc GHK1
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1')
+ Chủ điểm hôm nay chúng ta học có
tên là gì?
Hoạt động của HS
+ Có chí thì nên
Trang 6+ Tên chủ điểm nói lên điều gì? Hãy
mô tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh hoạ?
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm và luyện đọc câu dài
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh gia đình của cậu ntn?
+ Cậu bé ham thích trò chơi nào?
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
- GV: Nguyễn Hiền sinh gia trong một
gia đình nghèo nhưng lại có tư chất
rất thông minh và lại ham chơi diều.
+ Theo em ý của đoạn 1, 2 là gì?
khăn, Nguyễn Hiền đã phải bỏ học
+ Tên chủ điểm nói lên những conngười có nghị lực, ý chí thì sẽ thànhcông
+ Cảnh một cậu bé đã từng đứngngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài
* Bài gồm 4 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu làm diều để chơi.+ Đoạn 2: Tiếp chơi diều
+ Đoạn 3: Tiếp học trò của thầy.+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
* Sửa phát âm: làm lấy diều, trangsách, lưng trâu, nền cát, nước Nam
* Giải nghĩa từ: Trạng, kinh ngạc
* Luyện câu:
- Thầy phải kinh ngạc vì chú học đếnđâu hiểu ngay đến đó/ và có trí nhớ lạthường
- HS đọc thầm bài+ Nguyễn Hiền sống ở đời vùa TrầnNhân Tông, gia đình cậu rất nghèo.+ Cậu bé rất thích chơi diều
+ Đọc đâu hiểu đến đó, có trí nhớ lạthường, cậu học thuộc 20 trang sách
mà vẫn có thời gian chơi diều
1, 2 Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học,nhưng bạn ngày đi chăn trâu, cậuđứng ngoài lớp nghe trộm, tối cậuhọc thuộc bài rồi mượn sách của bạn
để học
+ Xin thầy chấm hộ+ Sách là lưng trâu, nền cát Bút làngón tay, mảnh gạch, đèn là đomđóm
Trang 7Tuy vậy lòng ham học của cậu bé thật
+ Kết quả cuộc thi đó như thế nào?
Nguyễn Hiền khi đó bao nhiêu tuổi?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là
“Ông trạng thả diều”?
+ Giáo viên yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
SGK và trả lời câu hỏi?
- GV giảng
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- GV: Nguyễn Hiền là người thông
minh có ý chí, vượt mọi khó khăn
trong cuộc sống nên đã đạt được điều
mong muốn
c Luyện đọc diễn cảm (10')
- 1HS đọc bài
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “Thầy
phải kinh ngạc .thả đom đóm vào
QTE: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền
thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho
+ Cậu bé đỗ trạng nguyên khi mới 13tuổi
+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
- HS trao đổi nhóm trả lời
+ Phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ đượcđiều mong muốn
b Có chí thì nên
4 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
* Ý chính: Câu chuyện ca ngợi
Nguyễn Hiền thông minh, có ý chívượt khó nên đã đỗ Trạng nguyênkhi mới 13 tuổi
+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyệnchậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạncuối của bài đọc với giọng sảngkhoái Chú ý nhấn giọng ở một số từgợi tả, gợi cảm
- Nhấn giọng: Kinh ngạc, lạ thường,
hai mươi, thuộc bài, như ai, lưng trâu,nền cát, ngón tay, mảnh gạch vỡ, vỏtrứng
+ Câu chuyện giúp em hiểu rằngmuốn làm việc gì cũng phải chăm chỉchịu khó
Trang 8Ngày soạn: 16/11/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2019
Toán Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾP HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng tính chất kết hợp để tính nhanh
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn khung như SGK, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi HS lên bảng trả lời và thực hiện
1 Giới thiệu bài: 1’
2 H/D So sánh giá trị của hai biểu
thức: 8’
a) So sánh giá trị của các biểu thức
- Viết lên bảng 2 biểu thức:
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó
- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18000+ Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ở bên phải số đó
(2 x 3) x 4 = 24 2 x (3 x 4) = 24
- Có giá trị bằng nhau
- 1 HS lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức
và rút ra kết luận:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
Trang 9- Treo bảng phụ đã chuẩn bị.
- Giới thiệu cách làm: Thầy lần lượt
cho các giá trị của a, b, c, các em hãy
lần lượt tính giá trị của các biểu thức:
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c
như thế nào so với giá trị của biểu
thức a x (b x c) ?
- Ta có thể viết (a x b) x c = a x ( b x
c)
- Đây là phép nhân có mấy thừa số?
- Nêu: (a x b) x c gọi là một tích nhân
với một số; a x (b x c) gọi là một số
nhân với một tích
- Khi nhân một tích hai số với số thứ
ba ta thực hiện như thế nào?
Kết luận: Khi nhân một tích hai số
với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ
nhất với tích của số thứ hai và số thứ
- Tính chất này giúp ta chọn được
cách làm thuận tiện nhất khi tính giá
Trang 10+ Để làm bài chúng ta dựa vào t/c nào
của phép nhân?
- Nhận xét
Bài 2: 10’
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Tính chất kết hợpa) 8 × 5 × 9 = (8 × 5) × 9 = 40 × 9 = 360b) 6 × 7 × 5 = (6 × 5) × 7 = 30 × 7= 210c) 6 × 4 × 25 = 6 × (4 × 25) = 6 × 100= 600
- Hs chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ Một cửa hàng có 5 kiện hàng Mỗikiện hàng có 10 gói, mỗi gói có 8 sảnphẩm
+ 5 kiện hàng đó có tất cả bao nhiêusản phẩm?
- Hs lắng nghe
- 2 HS lên bảng tính theo 2 cách
Cách 1:
Số sản phẩm có trong 5 kiện hàng là:(5 × 8) × 10 = 400 (sản phẩm)
Đáp số: 400 sản phẩmCách 2:
Số sản phẩm có trong một kiện hànglà:
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầucủa bài
thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ”
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x,
dấu hỏi/ dấu ngã
Trang 113 Thái độ: Rèn tính cẩn thận
QTE: Quyền có sự riêng tư
II Đồ dùng dạy học.
- SGK, bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a, 3, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV nêu yêu cầu bài tập (Viết 4 khổ
thơ đầu của bài thơ)
- 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài:
- GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu
và nội dung bài
- HS suy nghĩ làm bài 1 HS lên bảng
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân vào trong vở 1
Bài 2a Điền vào chỗ trống s/x:
- Kết quả: sang, xíu, sức, sức sống,sáng
Bài 3: Viết lại các câu cho đúng chínhtả
a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b) Xấu người, đẹp nết
c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Trang 12C Củng cố, dặn dò (3’)
QTE: Quyền có sự riêng tư
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài 2b (105)
Chuẩn bị bài sau
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
-Ngày soạn: 17/11/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2019
Toán Tiết 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ KHÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0
- Áp dụng nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh, tínhnhẩm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi HS lên bảng trả lời
- Khi nhân một tích hai số với số thứ
ba ta thực hiện như thế nào?
PHTM: GV gửi bài, yêu cầu HS làm
bài tập rồi gửi lại cho GV
- Ta có thể nhân 1324 với 2 sau đó
nhân 10 được không?
* 5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Ta nhân 1324 với 2 sau đó thêm 0 vào bên phải kết quả vừa tìm được
- Được
- Ta nhân 1324 với 2 sau đó nhân với 10 (vì 20 = 2x10)
Trang 13hợp của phép nhân các em hãy tính
giá trị của biểu thức (23 x10) x (7 x
- Ghi lần lượt từng phép tính lên bảng,
Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Nhận xét, chốt kiến thức
- Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị củatích
- 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 vào bên trái 0
- 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 vào bên trái 8
- 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 vào bên trái 4
- 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 vào bên trái 6
- 2 HS nhắc lại
- 230 = 23 x 10
- 70 = 7 x 10
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làmvào vở nháp
a) 10 × 5 < 210 20 × 5 < 210
x
Trang 14Bài 2:
- Gv h/d Hs cách làm
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhận xét bài làm của bạn, bổsung
- 1hs đọc
- Một đội xe có 7 ô tô chở gạo Mỗi ô
tô chở được 60 bao gạo, mỗi bao gạocân nặng được 50 kg
- Hỏi đội xe đó chở được bao nhiêutấn gạo?
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
2 Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu khổ lớn viết sẵn nội dung các BT 2, 3
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS tìm các động từ
Hoạt động của HS
Trang 15- Đặt câu, nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2: 10’
- HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp suy nghĩ chọn từ điền vào
chỗ trống cho phù hợp với thời điểm
đã cho trong bài
- GV phát phiếu cho 2 HS làm HS
dán kết quả
? Tại sao em điền kết quả đó?
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Nếu điền sai trình tự tg
sẽ không hợp lý, bài không logic
sẽ, đang sẽ giúp cho độnh từ có giới
hạn tg rõ ràng, người đọc dễ hiểu hơn
a) đã thành
b) đã hót
đang xa, sắp tàn
3 Chữa lại những từ chỉ tg khôngđúng trong bài tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện Rút ra được bài học cho mình từ
tấm gương anh Nguyễn Ngọc Ký (bị tàn tật nhưng vẫn khao khát học tập, giàunghị lực, có ý chí vươn lên và đã đạt được điều mình mong muốn)
2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS kể lại được câu
chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt
3 Thái độ: HS chú ý nghe, nhớ câu chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn QTE: Quyền được đối xử bình đẳng
Trang 16II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện phóng to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (2’)
- Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu truyện: 3’
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc thầm các yêu cầu của bài
2 GV kể chuyện: Bàn chân kì diệu.
Trao đổi thêm về những chi tiết ý
nghĩa câu chuyện :
+ Câu chuyện trên cho ta bài học gì?
QTE: Quyền được đối xử bình đẳng
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
- HS kể theo cặp, mỗi em nối tiếpnhau kể 2 tranh Sau đó HS kể cả câuchuyện, trao đổi về điều em học được
+ Tinh thần ham học, quyết tâm vươnlên,
Chiều
-Khoa học Tiết 21: BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu
Trang 171 Kiến thức: Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn.
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm về sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang thể
khí và ngược lại
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học
- Chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau bằng vải
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Gọi HS lên bảng trả lời:
+ Hãy nêu những tính chất của nước?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Dạy bài mới
a) HĐ 1 HD tìm hiểu hiện tượng nước
từ thể lỏng chuyển thành thể khí và
ngược lại 10’
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
* Tổ chức cho HS làm thí nghiệm (Lưu ý
HS an toàn khi thí nghiệm)
- Chia nhóm 4, phát dụng cụ thí nghiệm
- Gv sẽ lần lượt đổ nước nóng vào cốc
của từng nhóm, các em hãy quan sát và
nói hiện tượng vừa xảy ra Ngay sau đó,
các em hãy úp đĩa lên mặt cốc nước
khoảng vài phút rồi lấy đĩa ra Quan sát
mặt đĩa, nhận xét và nói tên hiện tượng
Hoạt động của HS
- Cùng GV nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
+ Hình 1 vẽ một thác nước đangchảy mạnh từ trên cao xuống Hình 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìnthấy những giọt nước mưa và bạnnhỏ có thể hứng được mưa
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Chia nhóm và nhận dụng cụ thínghiệm
- HS lắng nghe, và thực hiện yêucầu của GV