1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

GA lớp 4 tuần 11 (2019-2020)

35 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 69,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Giới thiệu mét vuông.. Kiến thức: Giúp HS Hiểu thế nào là tính từ. Kĩ năng: Biết sử dụng tính từ khi n[r]

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn:15/11/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2019

Toán Tiết 50: NHÂN VỚI 10; 100; 1000; CHIA CHO 10; 100; 1000

2 Kĩ năng: Có kĩ năng nhân nhẩm, vận dụng để tính nhanh

3 Thái độ : Say mê môn học

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi HS lên bảng tính: Đổi chỗ các thừa

số để tính tích theo cách thuận tiện nhất

1 Giới thiệu bài: 1’

2 H/D HS nhân một số tự nhiên với

10 hoặc chia số tròn chục cho 10 8’

a) Nhân một số với 10

- Ghi lên bảng: 35 x 10

- Áp dụng tính chất giao hoán của phép

nhân, bạn nào cho biết 35 x 10 bằng

quả của phép nhân 35 x 10?

- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta

- 2 HS lên bảng thực hiệna) 5 x 2 x 74 = 10 x 74 = 740

4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3 =1000 x 3 = 3000

2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000

- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0

Trang 2

thực hiện như thế nào ?

thương trong phép chia 350 : 10 = 35

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta thực

hiện như thế nào?

3 H/D nhân một số tự nhiên với 100,

1000, chia số tròn trăm, tròn

nghìn, cho 100, 1000, 8’

- HD tương tự như nhân một số tự nhiên

với 10, chia một số tròn trăm, tròn

nghìn, cho 100, 1000,

- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000, ta thực hiện như thế nào?

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế

nào?

4 Luyện tập

Bài 1 a (cột 1,2); 1 b (cột 1,2): 8’

- GV nêu lần lượt các phép tính, gọi HS

trả lời miệng và nhắc lại cách nhân một

số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia số

32 × 100 = 3200;

95 × 1000 = 95000

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm bàia) 63 × 100 : 10 = 6300 : 10 = 630b) 960 × 1000 : 100

= 960000 : 100 = 9600c) 79 × 100 : 10 = 7900 : 10 = 790d) 90000 : 1000 × 10

= 90 × 10 = 900

- Hs chữa bài

- Điền số thích hợp vào chỗ trống

Trang 3

+ Chúng ta có thể dựa vào tính chất nào

của phép nhân để làm bài?

- Gv nhận xét, chốt kiến thức

C Củng cố, dặn dò: 4’

- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000, ta thực hiện như thế nào?

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn, cho 10, 100, 1000, ta thực

hiện như thế nào?

- Về nhà xem lại bài

Xem trước bài: Tính chất kết hợp của

phép nhân

- Nhận xét tiết học

- 3Hs lên bảng, Hs làm bài vào vở

- T/c giao hoána) 160 = 16 × 10

4500 = 45 × 100

9000 = 9 × 1000c) 70000 = 70 × 1000

70000 = 700 × 100

70000 = 7000 × 10b) 8000 = 8 × 1000

800 = 8 × 100

80 = 8 × 10d) 2020000 = 202 × 10000

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học xong bài này, học sinh biết:

- Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt độngsản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên

- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thànhphố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam

2 Kĩ năng: Dựa vào bản đồ, lược đồ và tài liệu tự tìm ra kiến thức.

3 Thái độ: yêu mến thiên nhiên, con người Việt Nam

II Chuẩn bị:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

Trang 4

núi Hoàng Liên Sơn, các cao

nguyên ở Tây Nguyên và thành

phố Đà Lạt

+ YC điền tên dãy núi Hoàng

Liên Sơn các cao nguyên ở Tây

+ Ở đây người dân đã làm gì để

- Học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ vị trídãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên

Hoàng Liên Sơn Tây Nguyên

Địahình

Dãy núi cao, đồ sộnhiều đỉnh nhọn,sườn dốc, thunglũng hẹp và sâu

Vùng đất cao,rộng, gồm

Khíhậuhiề

u caonguyên

Các tháng mùađông có khi cótuyết rơ

Có 2 mùa rõrệt: mùa mưa

inh hoạt, sản xuất

- Dân tộc

- Trang phục

- Lễ hội

- hoạt độngsản xuất,sinh hoạt

- Dân tộc

- Trang phục

- Lễ hội

- hoạt độngsản xuất, sinhhoạt

Trang 5

- Gv tổng kết nội dung bài

- Liên hệ hoạt động sản xuất ở

địa phương em?

+ Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải

+ Trồng Chè và cây ăn quả ở trung du

- Hiểu nghĩa các từ: Trạng, kinh ngạc

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Hiền thông minh, có ý thức vượt khó nên đã

đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

2 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu:

3 Thái độ: Cảm phục và noi theo tấm gương hiếu học của Nguyễn Hiền

QTE: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ

Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn cần đọc

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (2')

- GV nhận xét bài kiểm tra đọc GHK1

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1')

+ Chủ điểm hôm nay chúng ta học có

tên là gì?

Hoạt động của HS

+ Có chí thì nên

Trang 6

+ Tên chủ điểm nói lên điều gì? Hãy

mô tả những gì em nhìn thấy trong

tranh minh hoạ?

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?

Hoàn cảnh gia đình của cậu ntn?

+ Cậu bé ham thích trò chơi nào?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

- GV: Nguyễn Hiền sinh gia trong một

gia đình nghèo nhưng lại có tư chất

rất thông minh và lại ham chơi diều.

+ Theo em ý của đoạn 1, 2 là gì?

khăn, Nguyễn Hiền đã phải bỏ học

+ Tên chủ điểm nói lên những conngười có nghị lực, ý chí thì sẽ thànhcông

+ Cảnh một cậu bé đã từng đứngngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài

* Bài gồm 4 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu làm diều để chơi.+ Đoạn 2: Tiếp chơi diều

+ Đoạn 3: Tiếp học trò của thầy.+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

* Sửa phát âm: làm lấy diều, trangsách, lưng trâu, nền cát, nước Nam

* Giải nghĩa từ: Trạng, kinh ngạc

* Luyện câu:

- Thầy phải kinh ngạc vì chú học đếnđâu hiểu ngay đến đó/ và có trí nhớ lạthường

- HS đọc thầm bài+ Nguyễn Hiền sống ở đời vùa TrầnNhân Tông, gia đình cậu rất nghèo.+ Cậu bé rất thích chơi diều

+ Đọc đâu hiểu đến đó, có trí nhớ lạthường, cậu học thuộc 20 trang sách

mà vẫn có thời gian chơi diều

1, 2 Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học,nhưng bạn ngày đi chăn trâu, cậuđứng ngoài lớp nghe trộm, tối cậuhọc thuộc bài rồi mượn sách của bạn

để học

+ Xin thầy chấm hộ+ Sách là lưng trâu, nền cát Bút làngón tay, mảnh gạch, đèn là đomđóm

Trang 7

Tuy vậy lòng ham học của cậu bé thật

+ Kết quả cuộc thi đó như thế nào?

Nguyễn Hiền khi đó bao nhiêu tuổi?

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là

“Ông trạng thả diều”?

+ Giáo viên yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

SGK và trả lời câu hỏi?

- GV giảng

+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- GV: Nguyễn Hiền là người thông

minh có ý chí, vượt mọi khó khăn

trong cuộc sống nên đã đạt được điều

mong muốn

c Luyện đọc diễn cảm (10')

- 1HS đọc bài

- Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “Thầy

phải kinh ngạc .thả đom đóm vào

QTE: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền

thông minh, có ý chí vượt khó nên đã

đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho

+ Cậu bé đỗ trạng nguyên khi mới 13tuổi

+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

- HS trao đổi nhóm trả lời

+ Phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ đượcđiều mong muốn

b Có chí thì nên

4 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.

* Ý chính: Câu chuyện ca ngợi

Nguyễn Hiền thông minh, có ý chívượt khó nên đã đỗ Trạng nguyênkhi mới 13 tuổi

+ Toàn bài đọc với giọng kể chuyệnchậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạncuối của bài đọc với giọng sảngkhoái Chú ý nhấn giọng ở một số từgợi tả, gợi cảm

- Nhấn giọng: Kinh ngạc, lạ thường,

hai mươi, thuộc bài, như ai, lưng trâu,nền cát, ngón tay, mảnh gạch vỡ, vỏtrứng

+ Câu chuyện giúp em hiểu rằngmuốn làm việc gì cũng phải chăm chỉchịu khó

Trang 8

Ngày soạn: 16/11/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2019

Toán Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾP HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng tính chất kết hợp để tính nhanh

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ kẻ sẵn khung như SGK, phấn màu

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời và thực hiện

1 Giới thiệu bài: 1’

2 H/D So sánh giá trị của hai biểu

thức: 8’

a) So sánh giá trị của các biểu thức

- Viết lên bảng 2 biểu thức:

- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện

- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó

- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800

18 x 1000 = 18000+ Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ở bên phải số đó

(2 x 3) x 4 = 24 2 x (3 x 4) = 24

- Có giá trị bằng nhau

- 1 HS lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức

và rút ra kết luận:

(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)

Trang 9

- Treo bảng phụ đã chuẩn bị.

- Giới thiệu cách làm: Thầy lần lượt

cho các giá trị của a, b, c, các em hãy

lần lượt tính giá trị của các biểu thức:

- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c

như thế nào so với giá trị của biểu

thức a x (b x c) ?

- Ta có thể viết (a x b) x c = a x ( b x

c)

- Đây là phép nhân có mấy thừa số?

- Nêu: (a x b) x c gọi là một tích nhân

với một số; a x (b x c) gọi là một số

nhân với một tích

- Khi nhân một tích hai số với số thứ

ba ta thực hiện như thế nào?

Kết luận: Khi nhân một tích hai số

với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ

nhất với tích của số thứ hai và số thứ

- Tính chất này giúp ta chọn được

cách làm thuận tiện nhất khi tính giá

Trang 10

+ Để làm bài chúng ta dựa vào t/c nào

của phép nhân?

- Nhận xét

Bài 2: 10’

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Tính chất kết hợpa) 8 × 5 × 9 = (8 × 5) × 9 = 40 × 9 = 360b) 6 × 7 × 5 = (6 × 5) × 7 = 30 × 7= 210c) 6 × 4 × 25 = 6 × (4 × 25) = 6 × 100= 600

- Hs chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

+ Một cửa hàng có 5 kiện hàng Mỗikiện hàng có 10 gói, mỗi gói có 8 sảnphẩm

+ 5 kiện hàng đó có tất cả bao nhiêusản phẩm?

- Hs lắng nghe

- 2 HS lên bảng tính theo 2 cách

Cách 1:

Số sản phẩm có trong 5 kiện hàng là:(5 × 8) × 10 = 400 (sản phẩm)

Đáp số: 400 sản phẩmCách 2:

Số sản phẩm có trong một kiện hànglà:

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầucủa bài

thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ”

2 Kĩ năng: Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x,

dấu hỏi/ dấu ngã

Trang 11

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận

QTE: Quyền có sự riêng tư

II Đồ dùng dạy học.

- SGK, bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a, 3, phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV nêu yêu cầu bài tập (Viết 4 khổ

thơ đầu của bài thơ)

- 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài:

- GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu

và nội dung bài

- HS suy nghĩ làm bài 1 HS lên bảng

- GV nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân vào trong vở 1

Bài 2a Điền vào chỗ trống s/x:

- Kết quả: sang, xíu, sức, sức sống,sáng

Bài 3: Viết lại các câu cho đúng chínhtả

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b) Xấu người, đẹp nết

c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Trang 12

C Củng cố, dặn dò (3’)

QTE: Quyền có sự riêng tư

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài 2b (105)

Chuẩn bị bài sau

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi

-Ngày soạn: 17/11/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2019

Toán Tiết 53: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ KHÔNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0

- Áp dụng nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh, tínhnhẩm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ, máy tính bảng

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời

- Khi nhân một tích hai số với số thứ

ba ta thực hiện như thế nào?

PHTM: GV gửi bài, yêu cầu HS làm

bài tập rồi gửi lại cho GV

- Ta có thể nhân 1324 với 2 sau đó

nhân 10 được không?

* 5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9 x 3) = 10 x 27 = 270

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Ta nhân 1324 với 2 sau đó thêm 0 vào bên phải kết quả vừa tìm được

- Được

- Ta nhân 1324 với 2 sau đó nhân với 10 (vì 20 = 2x10)

Trang 13

hợp của phép nhân các em hãy tính

giá trị của biểu thức (23 x10) x (7 x

- Ghi lần lượt từng phép tính lên bảng,

Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Nhận xét, chốt kiến thức

- Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị củatích

- 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 vào bên trái 0

- 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 vào bên trái 8

- 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 vào bên trái 4

- 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 vào bên trái 6

- 2 HS nhắc lại

- 230 = 23 x 10

- 70 = 7 x 10

- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làmvào vở nháp

a) 10 × 5 < 210 20 × 5 < 210

x

Trang 14

Bài 2:

- Gv h/d Hs cách làm

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3: 8’

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS nhận xét bài làm của bạn, bổsung

- 1hs đọc

- Một đội xe có 7 ô tô chở gạo Mỗi ô

tô chở được 60 bao gạo, mỗi bao gạocân nặng được 50 kg

- Hỏi đội xe đó chở được bao nhiêutấn gạo?

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: HS nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

2 Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu khổ lớn viết sẵn nội dung các BT 2, 3

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS tìm các động từ

Hoạt động của HS

Trang 15

- Đặt câu, nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’)

- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2: 10’

- HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp suy nghĩ chọn từ điền vào

chỗ trống cho phù hợp với thời điểm

đã cho trong bài

- GV phát phiếu cho 2 HS làm HS

dán kết quả

? Tại sao em điền kết quả đó?

- Lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Nếu điền sai trình tự tg

sẽ không hợp lý, bài không logic

sẽ, đang sẽ giúp cho độnh từ có giới

hạn tg rõ ràng, người đọc dễ hiểu hơn

a) đã thành

b) đã hót

đang xa, sắp tàn

3 Chữa lại những từ chỉ tg khôngđúng trong bài tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện Rút ra được bài học cho mình từ

tấm gương anh Nguyễn Ngọc Ký (bị tàn tật nhưng vẫn khao khát học tập, giàunghị lực, có ý chí vươn lên và đã đạt được điều mình mong muốn)

2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS kể lại được câu

chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt

3 Thái độ: HS chú ý nghe, nhớ câu chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn QTE: Quyền được đối xử bình đẳng

Trang 16

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện phóng to

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (2’)

- Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu truyện: 3’

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm các yêu cầu của bài

2 GV kể chuyện: Bàn chân kì diệu.

Trao đổi thêm về những chi tiết ý

nghĩa câu chuyện :

+ Câu chuyện trên cho ta bài học gì?

QTE: Quyền được đối xử bình đẳng

- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu

- HS kể theo cặp, mỗi em nối tiếpnhau kể 2 tranh Sau đó HS kể cả câuchuyện, trao đổi về điều em học được

+ Tinh thần ham học, quyết tâm vươnlên,

Chiều

-Khoa học Tiết 21: BA THỂ CỦA NƯỚC

I Mục tiêu

Trang 17

1 Kiến thức: Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn.

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm về sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang thể

khí và ngược lại

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận

* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy học

- Chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau bằng vải

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi HS lên bảng trả lời:

+ Hãy nêu những tính chất của nước?

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Dạy bài mới

a) HĐ 1 HD tìm hiểu hiện tượng nước

từ thể lỏng chuyển thành thể khí và

ngược lại 10’

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở

* Tổ chức cho HS làm thí nghiệm (Lưu ý

HS an toàn khi thí nghiệm)

- Chia nhóm 4, phát dụng cụ thí nghiệm

- Gv sẽ lần lượt đổ nước nóng vào cốc

của từng nhóm, các em hãy quan sát và

nói hiện tượng vừa xảy ra Ngay sau đó,

các em hãy úp đĩa lên mặt cốc nước

khoảng vài phút rồi lấy đĩa ra Quan sát

mặt đĩa, nhận xét và nói tên hiện tượng

Hoạt động của HS

- Cùng GV nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

+ Hình 1 vẽ một thác nước đangchảy mạnh từ trên cao xuống Hình 2 vẽ trời đang mưa, ta nhìnthấy những giọt nước mưa và bạnnhỏ có thể hứng được mưa

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Chia nhóm và nhận dụng cụ thínghiệm

- HS lắng nghe, và thực hiện yêucầu của GV

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:55

w