HS theo dõi trong SGK HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai, những tên riêng cần viết hoa Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh;[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2015 Tập đọc
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhn vật Dế Mèn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ght p bức, bất cơng, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: Như tiết 1
III.CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc Bảng phụ phân tích sẵn câu 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng bài tập
đọc
GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới:
b1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
+ Ai đứng chóp bu bọn này?
+ Thật đáng xấu hổ!
+ Có phá hết vòng vây đi không?
Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
(KNS) Kĩ năng; -Thể hiện sự thông cảm.-Xác định
giá trị.-Tự nhận thức về bản thân
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được một kẻ nhỏ bé &
yếu đuối như Nhà Trò thì sự bố trí như thế là rất kiên
cố & cẩn mật
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 2Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ?
GV nhận xét & chốt ý (GV lưu ý HS nhấn mạnh các
HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện
HS đọc thuộc lòng bài thơ
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện)
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục của câu chuyện)
Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1 Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
HS đọc thầm đoạn 2 Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc
nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ
sức mạnh “quay phắt lưng, phóng càng
Trang 2từ xưng hô: ai, bọn này, ta)
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 3 Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải?
Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải
thích được lí do vì sao lựa chọn (cu hỏi 4)
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
c Thực hành.
Bài văn này khuyên chúng ta diều gì?
d Áp dụng Củng cố : GV nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của HS trong giờ họcYêu cầu HS về nhà tiếp
tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ nước
mình
đạp phanh phách”
HS đọc thầm đoạn 3
Dế Mèn vừa phân tích vừa đe doạ bọn nhện
Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
II.CHUẨN BỊ: Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000,
10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục
nghìn
GV treo tranh phóng to trang 8
Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các
hàng liền kề
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau đó
là 5 số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm
nghìn
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình
thành số 432516
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nêu
HS nhận xét:
HS nhắc lại
HS xác định
Trang 3Số này gồm có mấy chữ số?
GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn
vị…
GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000,
…., 1 gắn vào các cột tương ứng trên bảng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Củng cố GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
“Chính tả toán”
Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập: bài 3, 4 trang 10
Sáu chữ số
HS xác định
HS viết & đọc số
HS thực hiện, HS cũng có thể tự nêu số
có sáu chữ số sau đó đọc số vừa nêu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
HS tham gia trò chơi
Buổi chiểu Luyện tập đọc I/ Mục tiêu:
- Giúp HS luyện đọc trơn, trôi chảy, lưu loát, phát âm đúng.
- Củng cố lại kiến thức bài tập đọc đã học.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, đọc phân vai nhân vật trong truyện một cách phù hợp.
II/ Chuẩn bị:
- SGK Tiếng Việt 4
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Giáo viên hướng dẫn lại cách đọc cho học sinh
- Gọi 2-3 HS khá đọc nối tiếp đoạn trong bài (2-3 lần)
- Cho HS luyện đọc theo cặp, luyện đọc theo nhóm, luyện đọc theo tổ
- Cho HS thi đọc giữa các cặp, nhóm, tổ trong lớp
- Gọi HS trả lời các câu hỏi về nội dung bài tập đọc
- Cho HS rút ra ý chính của bài, HS khác nhận xét
- Giáo viên kết luận
2 Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc theo nhóm, đọc theo tổ
- Cho HS thi đọc giữa các cặp, nhóm, tổ trong lớp
- Cho HS thi đọc phân vai nhân vật
- Gọi HS nhận xét cách đọc của bạn
- Giáo viên nhận xét, kết luận
IV/ Củng cố - dặn dò:
- Tuyên dương những HS đọc bài tốt.
- Về nhà luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài hôm sau.
-Luyện toán I/ Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức toán đã học
- Rèn kĩ năng làm toán cho HS, giúp HS yếu làm được các bài toán đã học.
II/ Chuẩn bị:
- SGK toán 4
- Vở bài tập toán
Trang 4III/ Các hoạt động dạy - học:
1 GV hướng dẫn về cách làm bài
2 HS tự làm bài vào vở BT
3 Gọi HS lên bảng chữa bài
4 Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
5 GV nhận xét, kết luận
IV/ Củng cố - dặn dò:
- Tuyên dương những HS làm bài tốt.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài hôm sau.
-Luyện Chính tả I/ Mục tiêu:
- Giúp HS luyện viết đúng bài chính tả
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho HS, giúp HS yếu nói riêng và cả lớp nói chung luyện viết
đúng các từ khó, dễ viết sai, những tên riêng cần viết hoa: Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang,
Đoàn Trường Sinh, Hanh; những từ ngữ dễ viết sai khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
II/ Chuẩn bị:
- SGK TV 4- Tập 1
- Vở bài tập TV tập 1
III/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường
Sinh, Hanh; những từ ngữ dễ viết sai khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả 2b và 3b
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giao việc cho học sinh
Cách tiến hành :
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập (2): Điền vào chỗ trống an hay ang
- HS làm vào VBT sau đó thi đua làm trên bảng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập(3a/b): Giải câu đố
- Gọi HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng
IV/ Củng cố - dặn dò:
- Tuyên dương những HS viết đúng, làm bài tốt.
- Về nhà luyện viết lại bài và chuẩn bị bài hôm sau.
Trang 5Thứ ba ngày 01 tháng 9 năm 2015 Chính tả : (Nghe – viết) Mười năm cõng bạn đi học
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định
- Làm đúng BT2 và BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn, phân biệt s / x, ăn / ăng.
II.CHUẨN BỊ:VBT Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2, để phần giấy trắng ở dưới để HS làm tiếp BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng
lớp, cả lớp viết vào bảng con những tiếng có âm
đầu l/ n hoặc vần an / ang
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội dung truyện
vui lên bảng, mời HS lên bảng thi làm đúng,
nhanh (GV lưu ý: gạch tiếng sai, viết tiếng đúng
lên trên)
GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng, kết luận bạn thắng cuộc
Bài tập 3a:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
GV chốt lại lời giải đúng
Dòng 1: chữ sáo
Dòng 2: chữ ao
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
HS nhận xét
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai,
những tên riêng cần viết hoa Vinh Quang,
Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh; những từ ngữ dễ viết sai khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm vào VBT Vài HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã in sẵn nội dung truyện
Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
2 HS đọc câu đố
Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố vào vở nháp
Trang 6Củng cố Dặn dò: GV nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của HS.Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu
nghe câu chuyện của bà; phân biệt tr / ch, dấu
hỏi / dấu ngã
Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
II.CHUẨN BỊ: VBT Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Bài mới: Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa
đơn vị hai hàng liền kề
GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng &
chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào (Ví dụ: chữ số 3
thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục …
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật viết số rồi tự làm
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
GV lưu ý: Chữ số 0 không được để ở đầu cùng bên
trái
Ví dụ: 013 684 không phải là số có sáu chữ số (vì
thực ra nó là số 13 684, là số có 5 chữ số)
Dặn dò: Chuẩn bị bài: Hàng & lớp
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nêu
HS xác định
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II.CHUẨN BỊ:SGK Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Trung thực trong học tập (tiết 1)
Trò chơi chuyền thư: Vì sao cần phải trung thực trong HS nêu
Trang 7học tập?
2 Bài mới:
a Khám phá Giới thiệu bài
b Kết nối
Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình
huống:
Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại
Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng
Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không trung
thực trong học tập
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được (bài
tập 4)
Yêu cầu vài HS trình bày, giới thiệu
Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm
gương đó?
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập Chúng ta cần học
tập các bạn đó.
c Thực hành: Trình bày tiểu phẩm (bài tập 5)
GV mời 1, 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã được
chuẩn bị
+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?
+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như
vậy không? Vì sao?
GV nhận xét chung
d Vận dụng Củng cố :
Luôn thực hiện trung thực trong học tập và nhắc nhở
bạn bè cùng thực hiện
Chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập (tiết 1)
HS nhận xét
Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày
Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung
HS trình bày Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhóm đôi)
Thảo luận chung cả lớp:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4);
- Nắm được cách dùng một số từ có tiếng "nhân" theo 2 nghĩa khác nhau: người, lịng thương người (BT2, BT3)
II.CHUẨN BỊ:VBT Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; kẻ bảng phân loại để HS làm BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng có chỉ
người trong gia đình mà phần vần:
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
HS nhận xét
Trang 8Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,
tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị
tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót
thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông
cảm, đồng cảm …
Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu
hoặc yêu thương: hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo,
cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn ……
Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc,
giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ,
bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ
Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc
hoặc giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh
đập ……
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp HS
Bài tập 3:
GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi em đặt 1 câu
với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là người) hoặc 1
từ ở nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thương người)
GV phát giấy khổ to & bút dạ cho các nhóm HS làm
bài
GV nhận xét
HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở
BT4
Bài tập 4:
GV lập nhóm trọng tài, nhận xét nhanh, chốt lại lời
giải:
Ở hiền gặp lành: khuyên người ta
Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người
Một cây làm chẳng …… hòn núi cao:
Củng cố Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.Chuẩn
bị bài: Dấu hai chấm
HS đọc yêu cầu của bài tập Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT Đại diện nhóm HS làmbài trên phiếu trình bày kết quả
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
1 HS đọc lại bảng kết quả có số lượng từ tìm được đúng & nhiều nhất
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài vào VBT
1 HS đọc yêu cầu bài tập Mỗi HS trong nhóm tiếp nối nhau viết câu mình đặt lên phiếu
Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả
HS đọc yêu cầu bài tập Từng nhóm trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ
Tiếp nối nhau đọc nhanh nội dung khuyên bảo, chê bai trong từng câu Nhóm trọng tài nhận xét nhanh
Thứ tư ngày 02 tháng 9 năm 2015
Địa lí DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dy Hồng Lin Sơn: + Dãy núi cao và
đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu.+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm
Trang 9- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn
để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II.CHUẨN BỊ:SGK Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn & đỉnh núi Phan-xi-păng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Nêu các bước sử dụng bản đồ?
Bài mới: Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của dãy Hoàng
Liên Sơn
Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông
Hồng & sông Đà?
Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km?
Đỉnh núi, sườn & thung lũng ở dãy núi Hoàng
Liên Sơn như thế nào?
Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là nóc nhà
của Tổ quốc?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Dựa vào lược đồ hình 1, hãy đọc tên các đỉnh núi
& cho biết độ cao của chúng
Quan sát hình 2 (hoặc tranh ảnh về đỉnh núi
Phan-xi-păng), mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK & cho
biết khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn như
thế nào?
GV gọi 1 HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ
Củng cố Dặn dò:
HS trả lời
HS dựa vào kí hiệu để tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở lược đồ hình 1
HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn & mô tả dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, chiều dài, độ cao, đỉnh, sườn & thung lũng của dãy núi Hoàng Liên Sơn)
Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
HS các nhóm nhận xét, bổ sung
Khí hậu lạnh quanh năm
HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ Việt Nam
Tập đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quí báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
Yêu thích tìm đọc & gìn giữ kho tàng truyện cổ của đất nước
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc Sưu tầm các tranh minh hoạ về các truyện cổ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)
Trang 10GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
Sau khi học xong toàn bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ,
em nhớ nhất những hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì
sao?
GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới:
a Khám phá Giới thiệu bài
b Kết nối:
b1 Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia bài thơ thành 5 đoạn
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Lượt đọc thứ 1: GV chú ý nhắc nhở HS cách phát
âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phải phù hợp Bài thơ
cần đọc với giọng chậm rãi, ngắt nhịp đúng với nội
dung từng dòng thơ
Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc GV giải thích thêm
các từ ngữ sau:
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
B2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?
Nêu ý nghĩa của những truyện đó?
Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu
của người Việt Nam ta?
Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
c Thực hành
Qua bài học em rút ra được điều gì?
d Áp dụng Củng cố : GV nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của HS trong giờ học
HS nối tiếp nhau đọc bài
HS nêu ý riêng của mình
+ Đoạn 1: Từ đầu ……… phật tiên độ trì + Đoạn 2: Tiếp theo ……… rặng dừa nghiêng soi
+ Đoạn 3: Tiếp theo ………… ông cha của mình
+ Đoạn 4:Tiếp theo ………… chẳng ra việc gì
+ Đoạn 5: Phần còn lại Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
+ Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa
+ Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông
+ Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của ông cha ta
Tấm Cám
truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, ông cha dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài thơ