1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GIAO AN 4 TUAN 2 MOT COT

39 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 56,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV höôùng daãn ñeå caùc em tìm gioïng ñoïc & theå hieän gioïng ñoïc phuø hôïp noäi dung töøng ñoaïn: GV treo baûng phuï coù ghi ñoaïn vaên caàn ñoïc dieãn caûm ( Toâi chaúng bieá[r]

Trang 1

Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC Tiết 5: THƯ THĂM BẠN I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Biết đọc lá thư lưu loát, rành mạch

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đọan thư thể hiện sự thông cảm, chia sẽ nỗiđau của bạn

-Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồncùng bạn(trả lời các câu hỏi trong SGK, nắm được tác dụng của phần mở đầu ,phần kết thúc bức thư)

KNS: Giao tiếp ứng xử; thể hiện sự thơng cảm; xác định giá trị; tư duy sáng tạo

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ viết nội dung đoạn 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc “Truyện cổ nước mình”

-Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ nước mình?

-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối muốn nói gì?

GV nhận xét & chấm điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn xen kẽ giữa các lần học sinh đọc giáo viên sữa giọng đọc, từ hs phát âm sai.

+ Đoạn 1: từ đầu ………… chia buồn với bạn

+ Đoạn 2: tiếp theo ………… những người bạn mới như mình

+ Đoạn 3: phần còn lại

* GVchú ý sửa cách đọc của các em: đọc bức thư nội dung chia buồn với giọng quá

to, lạnh lùng); kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

* GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc với giọng trầm buồn, chân thành Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn nói về sự mất mát; cao giọng hơn khi đọc những câu động viên

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi cuối bài.

? /Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?Lương viết thư để chia buồn với Hồng

Tuần 3

Trang 2

Đoạn 1 cho biết gì?Ý đoạn 1:Phần mở đầu bức thư.

GV yêu cầu HS đọc phần còn lại

? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?

?Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng?

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là

Hồng cũng tự hào …… nước lũ

+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo

gương ba …… nỗi đau này

GV nhận xét & chốt ý Đoạn 2 Phần chính bức thư::chia sẻ nỗi đau với bạn.

GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở đầu & kết thúc bức thư

? Em hãy nêu tác dụng của những dòng mở đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu

cho ta biết điều gì? Dòng cuối bức thư ghi cái gì?)

GV chốt ý đoạn 3:Kết thúc bức thư.

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn

GV treo bảng phụ -Đọc mẫu đoạn văn cần đọc diễn cảm (Hoà Bình ……… chia buồn

với bạn) – Hướng dẫn HS đọc.

HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

HS đọc trước lớp

Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay- đọc diễn cảm.

3 Củng cố

Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng?

Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

4 Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học.

Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Người ăn xin

+++++++++++++++++++++++++++++++++++

MÔN: KHOA HỌC

Tiết 4 : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.

Trang 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tờ giấy khổ to kẻ bảng cho Hs hoạt động nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:Tập phân loại thức ăn

Mục tiêu:

- HS biết sắp xếp các thức ăn hằng

ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.

- Phân loại thức ăn dựa vào những

chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó

Cách tiến hành:

Bước 1:

GV yêu cầu nhóm 2 HS mở SGK & cùng nhau trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10

Bước 2:

Kết luận của GV

Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:

Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức

ăn thực vật hay thức ăn động vật.

Phân loại theo lượng các chất dinh

dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó Theo cách này có thể chia thức ănthành 4 nhóm:

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng & vi-ta-min

(Ngoài ra trong nhiều loại thức ăn còn chứa nhiều chất xơ & nước)

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường

Trang 4

Mục tiêu: HS nói tên & vai trò của những thức ăn chứa nhiều chất bột đường.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc với SGK theo cặp

Bước 2: Làm việc cả lớp

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nói tên thức ăn giàu chất bột đường có trong các hình ở trang 11 SGK

+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường mà các em ăn hằng ngày

+ Kể tên những thức ăn chứa chất bột đường mà em thích ăn

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét & bổ sung nếu câu trả lời của HS chưa hoànchỉnh

Kết luận của GV:

Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Chất bột đườngcó nhiều ở gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai, sắn, củ đậu Đường ăn cũngthuộc loại này

Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất bột đường

Mục tiêu: HS nhận ra các thức ăn chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ thực

vật

Cách tiến hành:

Bước 1: GV phát phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

Kết luận của GV

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Vai trò của chất đạm & chất béo

++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

MƠN TỐNTiết 10: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

Trang 5

-Các tấm bìa.

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động 1: Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu.

-Hãy kể lại các hàng đã học theo thứ tự từ bé đến lớn?

-10 triệu còn gọi là chục triệu.

-GV giới thiệu: 10 chục triệu còn được gọi là 1 trăm triệu.

+Hỏi 100 000 000 có tất cả mấy chữ số? đó là những chữ số nào?

-GV: Các hàng triệu, chục triệu, trăm triệu tạo thành lớp triệu.

-Lớp triệu gồm mấy hàng?

-Kể tên các hàng đã học.

2.Hoạt động 2: Thực hành:

Bài 1: Làm việc cá nhân

-GV cho HS đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu.

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.

-GV hướng dẫn mẫu 1 chục triệu viết là 10 000 000 ; 2 chục triệu viết

20 000 000.

-Làm việc nhóm 4.

-GV phát mỗi nhóm 1 tấm bìa Các nhóm thảo luận làm bài.

-Đại diện các nhóm đính kết quả lên bảng.

-Gv cho Hs hai dãy, mỗi dãy 1 em lên thi đua viết số.

Hai trăm năm mươi triệu.

-GV nhận xét tuyên dương.

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài tập đã làm.

CB: Triệu và lớp triệu (tt).

Trang 6

-

+++++++++++++++++++++++++++++++++

Trang 7

KỂ CHUYỆN

Tiết 3 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE,ĐÃ ĐỌC.

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kể được câu chuyện(mẩu chuỵên, đọan truyện) đã nghe , đã đọc có nhânvật,có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý SGK)

- Lời kể rành mạch rõ ràng bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và mời một số HS giới thiệu những truyện mà các em mang đến lớp

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện

GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện

lạc đề: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể

lại), được đọc (tự em tìm đọc được) về lòng nhân hậu.

-GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được nêu làm ví dụ (Mẹ ốm, Các em nhỏ và cụ

già, ……) là những bài trong SGK, giúp các em biết những biểu hiện của lòng nhân hậu Em

nên kể những câu chuyện ngoài SGK Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK, em có thể kể một trong những truyện đó Khi ấy, em sẽ không được tính điểm cao bằng những bạn tự tìm được truyện.

GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể chuyện, nhắc HS:

+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình (Tên truyện; Em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc truyện này ở đâu?)

+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở đầu, diễn biến, kết thúc.

* GV lưu ý HSù: Với những truyện khá dài mà HS không kể hết được, GV cho phép HS chỉ cần kể 1, 2 đoạn – chọn đoạn có sự kiện nổi bật, có ý nghĩa Nếu có bạn tò mò muốn nghe tiếp câu chuyện, các em có thể kể lại cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho bạn muợn truyện để đọc

HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể chuyện

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK được tính

thêm điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể.

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.

Trang 8

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi kể & tên truyện của các em (không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

- GV khen những HS nhớ được, thuộc câu chuyện (đoạn truyện) mình thích, biết kể chuyện bằng giọng diễn cảm

- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua.

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác, biết đặt câu hỏi thú vị Nhắc nhở, hướng dẫn những HS kể chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để cô kiểm tra lại ở tiết sau.

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân.

Chuẩn bị bài: Một nhà thơ chân chính

+++++++++++++++++++++++++++++++++

Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2011

CHÍNH TẢ Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ.

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Nghe –viết và trình bày bài CT sạch sẽ biết trình bày đúngcác dòng thơ lục bát, các khổ thơ

Làm đúng BT2a,b

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ viết bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết chính tả.

-1 Hs đọc bài thơ, lớp theo dõi SGK

+Nội dung bài thơ nói gì ?

+Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?

+GV nêu từ khó :cái mỏi, gặp, lạc đường, dẫn đi ,bỗng nhiên , nhoà

-HS viết từ khó vào bảng con, phân tích 1 số từ

-Đọc lại các từ khó trên bảng lớp

-GV nhắc nhở tư thế ngồi viết

-GV đọc từng câu cho học sinh viết đến hết bài GV đọc lại bài thơ

-Yêu cầu học sinh mở SGK bắt lỗi

-Thống kê lỗi

+ Chấm 1 số bài –sửa lỗi phổ biến

Trang 9

2.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2b: HS đọc yêu cầu BT

-Treo bảng phụ để viết bài tập 2b

+GV giao việc cho học sinh đọc thầm làm bài cá nhân

-1 số HS lên bảng làm

+GV nhận xét chốt lại

-yêu cầu học sinh đọc đoạn văn và nêu nội dung

3.Hoạt động 3; Củng cố – Dặn dò

-Thi đua tìm 3 từ có thanh hỏi 3 từ có thanh ngã

-HS hai đội thi đua tìm và viết lên bảng lớp

-Nhận xét, tuyên dương

*nhận xét tiết học

-Chữa lỗi sai mỗi từ viết 1 dòng

-Truyện cổ nước mình (nhớ - viết ) học thuộc lòng “từ đầu …ông cha của

mình)”

++++++++++++++++++++++++++++++++

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 4: DẤU HAI CHẤM I:MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Biết được tác dụng của dấu 2 chấm trong câu Báo hiệu bộ phận đứng sau nólà lời nói của một nhân vật hoăc một lời giải thích cho bộ phận đứng trước -Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

-Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

II:ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ

-Tờ giấy khổ to viết Bt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

*Hoạt động cả lớp

Bài 1: Gọi 3 em đọc yêu cầu , HS tiếp nối nhau đọc nội dung a,b,c SGK –TLCH:

+Dấu hai chấm có tác dụng gì trong các VD?

-HS phát biểu, Gv chốt lại:

Trang 10

a) báo hiệu phần sau là lời nói Bác Hồ.

b) ….câu sau là lới nói của Dế Mèn

c) …là lời giải thích những điều lạ mà bà nhận thấy

+Qua các ví dụ a,b,c em hãy cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì ?

-Hs trả lới

+dấu hai chấm thường dùng phối hợp với những dấu nào khác ?

-GV đính ghi nhớ- Hs tiếp nối nhau đọc

2.Hoạt động 2: Luyện tập

*HS thảo luận cặp

-bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu Bt

-2 HS đọc nội dung Bt câu a,b

-Từng cặp HS trao đổi về tác dụng cảu dấu hai chấm trong mỗi đoạn văn

-Đại diện 1 số HS phát biểu Lớp nhận xét

-GV chốt lại: câu a) dấu hai chấm thứ nhất (phối hợp với dấu gạch đầudòng)có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật

“tôi” (người cha) Dấu hai chấm thứ hai (phối hợp dấu ngoặc kép) báo hiệuphần sau là câu hỏi cảu cô giáo

b) Dấu hai chấm cso tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước Phần đisau làm rõ những tuyệt đẹp của đất nước là hình ảnh gì?

Bài tập 2: Hoạt động cá nhân

-Gọi HS đọc yêu cầu Bt, lớp đọc thầm

-GV nhắc Hs nắm yêu cầu: Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấuhai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép, hoặc dấu gạch đầu dòng Trường hợpcần giải thích thì chỉ dùng dấu hai chấm

-Cả lớp viết đoạn văn vào vở

-1 số Hs đọc đoạn văn trước lớp, giải thích tác dụng của dấu hai chấm trongmỗi trường hợp

-GV và HS nhận xét

-Gv đính bảng ghi đoạn văn mẫu

Bà lão nhẹ nhàng bước nhanh đến chum nước cầm chiếc vỏ ốc lên và đậpvỡ ngay

Nàng tiên ốc giật mình, định chạy nhanh đến chum nước, nhưng đã trễrồi: vỏ ốc đã đập tan ra Bà lão ôm lấy nàng dịu dàng nói:

- Con hãy ở lại đây với mẹ!

3.Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

Trang 11

-Hỏi: dấu hai chấm có tác dụng gì?

-Dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu nào ?

-GD học sinh qua bài học

-Nhận xét tiết học

Về nhà học thuộc ghi nhớ CB: Từ đơn, từ phức

++++++++++++++++++++++++++++++++

MÔN TOÁN Tiết 10: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

I MỤC TIÊU:

Giúp Học sinh:

-Nhận biết hàng Triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu

-Viết các số đến lớp triệu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng các lớp, hàng kẻ sẵn trên bảng phụ:

-Các tấm bìa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động 1: Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu.

Hoạt động1: Giới thiệu lớp triệu gồm có hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.

Yêu cầu HS lên bảng viết số một nghìn, mười nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn: 1 000 000

GV giới thiệu với cả lớp: mười trăm nghìn còn gọi là một triệu, một triệu viết là (GV đóng khung số 1 000 000 đang có sẵn trên bảng)

Yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả mấy chữ số, trong đó có mấy chữ số 0?

V giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi là một chục triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số mười triệu.

GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số một trăm triệu.

GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới được học Ba hàng này lập thành một lớp mới, đọc tên lớp đó?

GV cho HS thi đua nêu lại các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn.

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Yêu cầu 1HS lên bảng viết số

Trang 12

- HS cả lớp nhẩm đọc xuôi –đọc ngược.

- HS viết số vào bảng con

Bài tập 2:

GV đọc các số còn thiếu, yêu cầu hS viết vào bảng con.

HS viết vào bang 3 con GV nhận xrt1

- Yêu cầu HS nêu lại đầu bài và phân tích mẫu

- Yêu cầu Hs làm bài Vào VBT

- GV kiểm tra một số em-sửa bài

-Học sinh đọc lưu loát, rành mạch tòan bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu.-Giọng đọc nhẹ nhàng, bươc đầu thể hiện cảm xúc , tân trạng của nhân vậttrong câu chuyện

-Hiểu ND : ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xóttrước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được câu hỏi1,2,3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ sgk.

-Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1:.Luyện đọc

1 Bài cũ: Thư thăm bạn

Trang 13

GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

- Những câu văn nào cho thấy bạn Lương rất thông cảm và an ủi Hồng?

- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu & kết thúc bức thư

GV nhận xét & chấm điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc.

GV giúp HS chia đoạn bàitập đọc

-Bài này chia làm mấy đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu ………… xin cứu giúp

+ Đoạn 2: tiếp theo ……… không có gì cho ông cả

+ Đoạn 3: phần còn lại

GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

Lượt đọc thứ 1:

+ GV chú ý nhắc HS nghỉ hơi dài sau dấu ba chấm (chấm lửng): Đôi môi tái nhợt, áo quần

tả tơi thảm hại … để thể hiện sự ngậm ngùi, xót thương.

+ Đọc đúng những câu có dấu chấm cảm

Chao ôi ! Cảnh nghèo đói …… biết nhường nào ! (đọc như một lời than)

Cháu ơi, cảm ơn cháu ! ……… đã cho lão rồi (lời cảm ơn chân thành, xúc động)

+ Đọc phân biệt lời nhân vật: lời cậu bé đọc với giọng xót thương ông lão; lời ông lão xúc động trước tình cảm chân thành của cậu bé

Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc GV giải nghĩa thêm các từ:

+ lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối, không tự chủ được.

+ khẳn đặc: bị mất giọng, nói gần như không ra tiếng

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

GV đọc giọng nhẹ nhàng, thương cảm, đọc phân biệt lời nhân vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo luận theo nhóm.

N1: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

GV nhận xét & chốt ý.

Ý đoạn 1: Hình dáng ông lão ăn xin.

N2: Hành động & lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn

xin như thế nào?

GV nhận xét & chốt ý.

Ý đoạn 2: Tình cảm của cậu bé đối với ông lão

N3: Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão

rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

N4: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

Ý đoạn 3:Tình cảm của ông lão đối với cậu bé.

Trang 14

GV giảng thêm: Cậu bé không có gì cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng nhân hậu Ông lão không nhận được vật gì, nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con người, hai thân phận, hai hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận được từ nhau những điều tốt đẹp Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện này

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

GV hướng dẫn để các em tìm giọng đọc & thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung từng đoạn:

GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm (Tôi chẳng biết làm cách nào……

nhận được chút gì của ông lão)

GV sửa lỗi cho các em

3 Củng cố

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.

4 Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, tập kể lại câu chuyện trên Chuẩn bị bài: Một người chính trực

-Biết đọc biết viết các số đến lớp triệu

-Củng cố thêm về hàng và lớp

-Củng cố bài toán về sử dụng bảng thông kê số liệu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ kẻ các hàng các lớp

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc , viết lớp triệu

-GV treo bảng phụ ghi các hàng các lớp lên bảng như SGK

-GV vừa nói vừa viết: 342 157 413

-Gọi 1 em lên banûg viết – cả lớp viết bảng con

-Gọi 1 HS đọc số trên – Lớp nhận xét

+Hỏi: Tách số trên ra các lớp thì ta được mấy lớp ? Đó là những lớp nào?

Trang 15

+Yêu cầu học sinh đọc tách các số ra từng lớp : đơn vị ,nghìn triệu vừa nói vừadùng phấn gạch chân dưới từng lớp các chữ số 342 157 413.

+Khi đọc ta đọc NTN?

-HS trả lời, GV chốt lại:

+ Đọc từ trái sang phải tại mỗi lớp ta dưa vào cách đọc số có 3 chữ số đểđọc ,sau đó thêm tên lớp sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớpkhác

-HS đọc số trên

-GV viết thêm vào số : 705 151 200; 91 015 625

-Gọi 1 số HS đọc

2.Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Viết và đọc số theo bảng

-GV đính bảng phụ kẻ và ghi số như SGK

+Làm việc cá nhân

-HS lên viết và đọc số

32 000 000 Ba mươi hai triệu

32 516 000 ba mươi hai triệu năm trăm mười sáu nghìn

………

500 209 037 năm trăm triệu hai trăm lẻ chín nghìn không trăm ba mươibảy

-GV Nhận xét

Bài 2 Đocï các số

+Làm việc nhóm 4

-GV phát tấm bìa có ghi sẵn số cho các nhóm đọc số

-Đại diện 4 nhóm đính bnảg trình bày và đọc thành tiếng

-GV nhận xét –tuyên dương

Bài 3: Viết các số

+Làm việc cá nhân

-4 Hs tiếp nối nhau đọc nộ dung câu a,b,c,d

-Cả lớp viết vào vở, 1 em viết trên tấm bìa

-GV nhận xét kết quả

Trang 16

Bài 4 : (Dành cho hs khá giỏi.)

-1 HS đọc yêu cầu BT

-GV đính bảng thống kê như SGK

-GỌI HS đọc các số liệu ghi trong bảng

-Gv lần lượt nêu từng câu hỏi- Hs trả lời

3.Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò

+Lớp triệu gồm có mấy hnàg ? Đó lànhững hàng nào ?

-Thi đua viết số :

5 trăm ,7chục triệu, 2 triệu ,3 trănm nghìn ,8chục nghìn,2nghìn ,6 trăm ,4chục ,2 đơn vị

-2 Hs của hai dãy lên bảng thi đua viết

-Nhận xét –Tuyên dương:

*Nhận xét Tiết học

-Về nhà xem lại các Bt đã làm

Chuẩn bị : luyện tập

++++++++++++++++++++++++++++++++++++=

TẬP LÀM VĂN Tiết 4: TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT

TRONG BÀI KỂ CHUYỆN

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-HS hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngọai hình của nhân vật là cần thiếtđể thể hiện tính cách nhân vật.(ND Ghi nhớ.)

-Biết dựa vào đặc điểm ngọai hình để xác định tính cánh nhân vật (BT1,mục III);kể lại được một đọan câu chuyện Nàng tiên ốc kết hợp tả ngoại hình bà lãohoặc nàng tiên

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Giấy khổ to viết yêu cầu Bt 1

III.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu từng HS ghi vắn tắt ra nháp lời giải của bài 1, suy nghĩ để trao đổi

Trang 17

với các bạn về bài 2

1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc các yêu cầu 1 & 2 Cả lớp đọc thầm yêu cầu củabài

Câu 1: Chị Nhà Trò có nhữnđặc điểm ngoại hình như sau:

+ Sức vóc: gầy yếu như mới lột

+ Thân mình: bé nhỏ

+ Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, rất yếu, chưa quen mở

+ Trang phục: người bự những phấn, mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng

Câu 2: Ngoại hình của nhân vật Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận

tội nghiệp, đáng thương, dễ bị ăn hiếp, bắt nạt của chị

Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

BÀI TẬP 1:

Yêu cầu HS đọc đề bài & xác định yêu cầu của đề bài

Yêu cầu HS nêu những từ ngữ miêu tả ngoại hình chú bé liên lạc trong đoạn văn

đã chép trên bảng phụ: gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn

tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch.

Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú bé? Cách ăn mặc của chú bé chothấy chú là con của một gia đình nông dân nghèo, quen chụi đựng vất vả Bắpchân luôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn, hiếuđộng, thông minh, thật thà

BÀI TẬP 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

Yêu cầu HS đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc

GV chốt: Khi kể lại truyện Nàng tiên Ốc bằng văn xuôi, nên chọn tả ngoại hìnhcủa nhân vật nàng tiên & bà lão Vì nàng tiên Ốc là nhân vật chính Tả hình dángcủa nàng góp phần quan trọng thể hiện tính cách dịu dàng, nết na, lòng biết ơncủa nàng với bà lão nhân hậu, biết thương yêu từ con ốc bé nhỏ thương đi Cần tảngoại hình của bà lão để làm nổi bật sự vất vả, tần tảo nhưng tấm lòng rất phúchậu, nhân từ của bà

Củng cố – Dặn dò:

- Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những gì?

- GV nói thêm: Khi tả nên chú ý tả những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu Tả hếttất cả mọi đặc điểm dễ làm bài viết dài dòng, nhàm chán, không đặc sắc

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung đã học

- Chuẩn bị bài: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

Trang 18

MĨ THUẬT(CHUYÊN)+++++++++++++++++++++++++++++++++++

ĐẠO ĐỨCTiết 3 : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

I.MỤC TIÊU

+ Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

+ Biết được vượt khó trong học tập sẽ giúp em học tập mau tiến bộ

+ Biết thế nào là vuợt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phiếu ghi bài tập

-Bảng phụ

III.CÁC HOẠT DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuỵện

*Hoạt động cả lớp.

-Gv kể câu chuỵện “Một học sinh nghèo vượt khó”

-Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi, TLCH:

-GV đính câu hỏi trên bảng

+Thảo găïp phải những khó khăn gì trong học tập?

+Trong hàon cảnh khó khăn như vậy, bàng cách nào Thảo vẫn học tậptốt?

+Kết quả học tập củaThảo thế nào ?

-Đại diện 1 số Hs phát biểu, lớp nhận xét

*Hoạt động cá nhân

+HỎi: Trước những khó khăn đó, Thảo cso chịu bó tay bỏ học không?+Nếu bạn Thảo không khắc phục được khó khăn, chuyện gì có thể xãyra?

+Nếu gặp hoàn cảnh như Thảo, em sẽ làm gì ?

+Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn riêng Để học tậptốt chúng ta cần phải làm gì?

-HS trả lời – Gv rút ra ghi nhớ đính bảng, gọi HS đọc

2.Hoạt động 2: Luyện tập

-Bài 1: Hoạt động cả lớp

Trang 19

*Hoạt động nhóm 4.

-1 HS đọc yêu cầu Bt

-Các nhóm thảo luận

-GV đính nội dung Bt lên bảng lớp

-Đại diện nhóm trả lời, nêu nhận xét vì sao đúng (sai)

-Các nhóm khác nhận xét

-GV chốt lại lời giải đúng

+Câu a,b,đ là đúng

+Câu c,d,e là sai

3.Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

-Trò chơi : Tiếp sức

-GV yêu cầu HS hai đội , mỗi đội 4 em lên ghi chữ Đ vào trước những trườnghợp thể hiện sự vượt khó trong học tập và ghi chữ S vào trươc những trường hợpthể hiện chưa vượt khó trong học tập

-GV đính 2 tấm bìa ghi nội dung lên bảng

a) Nhà bạn Lan nghèo, nhưng bạn vẫn học tập tốt

b) Bài tạp dù khó đến mấy, Nam vẫn cố gắng suy nghĩ làm bằng được.c) Bạn Nga hôm nay không đi học vì trời mưa rét

d) Chưa học bài xong , Hồng đã đi ngủ

-Gv và cả lớp nhận xét –tuyên dương

-GV giáo dục Hs qua nội dung bài học

-Sưu tầm những mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

-Thứ năm, ngày 9 tháng 9 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 5:TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt từ đơn và từphức(ND Ghi nhớ)

-nhận biết từ đơn từ phức trong đọan thơ (BT1, mụcIII); bước đầu làmquen với từ điển(hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ(BT2,3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ viết sẵn nội dung phần luyện tập

Ngày đăng: 27/05/2021, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w