1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

GA 4 tuan 3

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 44,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kỹ năng nói: - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện mẩu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc [r]

Trang 1

2 Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.

3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

II Chuẩn bị: Tranh, ảnh trong cơn lũ lụt.

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS học thuộc lòng bài “Truyện cổ

nước mình”

? Nêu ý 2 câu thơ cuối bài thơ?

? Qua những câu chuyện cổ ông cha ta

khuyên con cháu điều gì?

=> GV nhận xét đánh giá:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS luyện đọc:

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Lần 1: (GV sửa phát âm cho HS)

+ Lần 2: (? Hi sinh có nghĩa là gì? Bỏ

ống có nghĩa là gì?)

+ Lần 3:

=> GV đọc mẫu toàn bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bải:

- Không, Lương chỉ biết Hồng qua báo

- Để chia buồn với Hồng

- Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt

- HS nêu ý 1: Nơi bạn Lương viết thư

và lí do viết thư cho Hồng

- HS đọc thầm Đ2

Trang 2

? Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa

đọc cho thấy bạn Lương rất thông cảm

với bạn Hồng?

? Những câu văn nào cho thấy bạn

Lương biết cách an ủi bạn Hồng?

? Nội dung của Đ2 là gì?

=> GV giảng chuyển ý

- Yêu cầu HS đọc Đ3:

? Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm

gì để động viên, giúp đỡ đồng bào

vùng lũ lụt

? Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ

bạn Hồng?

? Nội dung Đ3 là gì?

- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết

thúc bức thư và trả lời câu hỏi: Những

dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác

dụng gì?

? Nội dung bài thơ thể hiện điều gì?

- GV ghi bảng nội dung

? Qua bức thư em hiểu bạn Lương là

người như thế nào?

- Chuẩn bị bài sau

- Câu: “Hôm nay … ra đi mãi mãi”

- “Mình chắc là … dòng nước lũ” “Mình tin rằng … nỗi đau này” “Bên cạnh Hồng … như mình”.+ HS nêu: Những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng

- HS đọc thầm

- Mọi người … các bạn nơi bị lũ lụt

- Lương gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay

+ HS: Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt

+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư

+ Những dòng cuối ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư

Tiết 11: Triệu và lớp triệu (tiếp)

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

Trang 3

- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS viết số từ 1 triệu  10 triệu

- 1 HS viết số từ 10 triệu  100 triệu

đọc cho dễ Đọc từ trái qua phải

- GV cho HS nêu lại cách đọc số

- HS nêu yêu cầu:

- 2 HS đọc:

- … 9873

Trang 4

? Số HS Tiểu học là bao nhiêu?

Tiết 3: Nước Văn Lang

I Mục đích yêu cầu: Học xong bài này , HS biết:

- Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm trước công nguyên

- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương

- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết

II Chuẩn bị: Sử dụng hình SGK + phiếu học tập.

Bắc Trung Bộ trên tường và vẽ trục

thời gian lên bảng

- GV giới thiệu về trục thời gian

- GV yêu cầu HS dựa vào kênh hình vẽ

và kênh chữ trong SGK: Xác định địa

phận của nước Văn Lang và kinh đô

Văn Lang trên bản đồ; Xác định thời

điểm ra đời trên trục thời gian

Lạc dân

Nô tì

Trang 5

Vuichơi

3 Củng cố - dặn dò:

- HS liên hệ: Địa phương còn lưu giữ

những tục lệ nào của người Lạc Việt?

- GV củng cố nội dung bài

- Dặn HS về học bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS đọc kênh chữ và xem kênh hình điền nội dung

- HS mô tả về đời sống của người Lạc Việt

- HS liên hệ

Đạo đức

Tiết 3: Vượt khó trong học tập

I Mục đích yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Nhận thức được mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3 Quí trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

II Chuẩn bị: Mẩu chuyện vượt khó trong học tập.

a) Giới thiệu bài:

b) Kể chuyện: “Một HS nghèo vượt

Trang 6

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận.

- GV ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng

=> GV kết luận: Thảo gặp khó khăn

trong học tập song Thảo đã tìm cách

vượt qua

+ HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (câu 3

SGK)

- Gọi 1 số cặp lên trình bày

=> GV kết luận về cách giải quyết tốt

- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau

- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”

II Chuẩn bị:

- Điạ điểm: Sân trường

- Phương tiện: 1 còi

- Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”

- HS ôn đi đều, đứng lại, quay sau

- HS thi đua trình diễn theo tổ

=> GV nhận xét:

+ Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi

Trang 7

- HS chạy 1 vòng tròn làm động tác thả lỏng.

Toán

Tiết 12: Luyện tập

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

- Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong 1 số

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bt1/16.

- HS nêu yêu cầu: Nêu giá trị chữ số 5 trong các số:

a) 715638 : 5000b) 571638: 500000c) 836571: 500

Trang 8

Khoa học

Tiết 5: Vai trò của chất đạm và chất béo

I.Mục đích yêu cầu: Sau bài này HS có thể:

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhìều chất béo

- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Xác định nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo

II Chuẩn bị: Phiếu học tập.

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- ? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

- Yêu cầu HS nói tên thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo trong hình

? Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn

thức ăn chứa nhiều chất đạm?

? Nói tên những thức ăn giàu chất béo

có trong hình 13/SGK?

? Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất

béo mà các em ăn hàng ngày?

? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

- 2 HS nói với nhau

- HS nêu: Thịt, cá, trứng, sữa, đậu, lạc, vừng, pho-mát

- HS kể

- Vì chất đạm tham gia xây dựng và đổimới cơ thể, làm cho cơ thể lớn lên, thaythế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêumòn trong hoạt động sống

- HS nói: Mỡ lợn, lạc, vừng, dừa, dầu thực vật,

Trang 9

T.T Tên thức ăn

chứa nhiều

chất đạm

Nguồn gốc thực vật

Nguồn gốc độngvật

Nguồn gốc độngvật

=> GV kết luận: Các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo đều có

nguồn gốc từ động vật và thực vật

3 Củng cố - dặn dò:

? Nêu vai trò của chất đạm và chất béo

đối với cơ thể?

- GV củng cố nội dung bài

- HS nhận biết hình dáng, đặc điểm và cảm nhận vẽ đẹp của 1 số con vật quen thuộc

- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về con vật, vẽ màu theo ý thích

Trang 10

- HS yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuôi.

II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC:

GV: - Chuẩn bị tranh ảnh 1 số con vật Hình gợi ý cách vẽ

- Bài vẽ con vật của HS lớp trước

HS: - Tranh, ảnh 1 số con vật con vật

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài mới

HĐ1: Tìm và chọn nội dung đề tài.

- GV cho HS xem tranh và đặt câu

- GV y/c nêu cách vẽ tranh con vật

- GV vẽ minh hoạ và hướng dẫn

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV nêu y/c vẽ bài

- GV gọi 2 đến 3 HS và đặt câu hỏi:

+ EM chọn con vật nào để vẽ

+ Để bức tranh sinh động ,em vẽ

thêm hình ảnh nào nữa ?

+ Con voi, con vịt, con lợn, + HS trả lời theo cảm nhận riêng

- HS lắng nghe

- HS trả lời

+ Vẽ phác h.dáng chung con vật.+ Vẽ cá bộ phận,các chi tiết + Vẽ màu theo ý thích

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Trang 11

* Dặn dò:

- Sưu tầm 1 số hoạ tiết dân tộc

-Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu, để

1 Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc bài: “Thư thăm bạn”

? Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì?

? Qua bài đọc em hiểu bạn Lương có

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Lần 1: (GV kết hợp sửa sai cho HS)

+ Lần 2: (GV cùng HS giải nghĩa từ:

lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại,

sưng húp, rên rỉ, lẩy bẩy, tài sản, khản

đặc, )

+ Lần 3: (GV nhận xét cách đọc của

HS)

- GV đọc mẫu toàn bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm Đ1

? Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?

? Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương

- … khi đang đi trên phố

- Ông lão lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt … cầu xin

- Nghèo đói đã khiến ông thảm thương

Trang 12

thương đến vậy?

? Nội dung Đ1 nói gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2:

? Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình

cảm của cậu với ông lão ăn xin?

? Hành động và lời nói của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu bé với ông

lão ăn xin như thế nào?

? Nội dung Đ2 nói gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm Đ3

? Cậu bé không có gì để cho ông lão,

nhưng ông lại nói với cậu thế nào?

? Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

? Những chi tiết nào thể hiện điều đó?

? Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng

cảm thấy nhận được chút gì từ ông lão

Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông

lão ăn xin?

? Nội dung Đ3 nói gì?

=> GV ghi nội dung: Ca ngợi … (mục

2.I)

d) Đọc diễn cảm:

- GV gọi HS đọc toàn bài

- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn:

“Tôi … ông lão”

- Gọi HS đọc phân vai

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- Chuẩn bị bài sau

+ Ông lão ăn xin thật đáng thương

- HS đọc thầm

- Cậu bé chứng tỏ: Hành động (lục tìm hết… bảo ông lão); Lời nói (ông đừng giận… cho ông cả)

- Cậu là người tốt bụng, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông

+ Cậu bé xót thương ông lão, muốn giúp đỡ ông

- Chi tiết: Cậu cố gắng lục tìm một thứ

gì đó; Cậu xin lỗi và nắm chặt tay ông

- Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm Ông đã hiểu được tấm lòng của cậu

+ Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé

Trang 13

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS củng cố về:

- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu

- Thứ tự các số

- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn bt4/17.

- Yêu cầu HS đọc bảng số liệu

? Nước nào có số dân nhiều nhất?

? Nước nào có số dân ít nhất?

- Yêu cầu HS viết tên các nước có số

dân theo thứ tự từ ít đến nhiều

- GV yêu cầu HS làm bài trong vở

- HS nêu yêu cầu: Đọc số và nêu giá trịcủa chữ số 3 và 5

- HS thực hiện

- HS nêu yêu cầu: Viết số

- HS thực hiện

a) 5760342 c)50706342b) 5706342 d) 57634002

- HS nêu yêu cầu:

- HS đọc

- Ấn Độ: 989200000

- Lào: 5300000

- HS viết: Lào  Cam-pu-chia  Việt Nam

 Liên bang Nga  Hoa Kỳ  Ấn Độ

- HS nêu yêu cầu:

- HS đếm lần lượt

- HS trả lời: … là 1000 triệu

- HS phát hiện số 1000000000 (gồm chữ số 1 và 9 chữ số 0)

- Nói 1 tỷ đồng tức là nói 1000 triệu đồng

- HS làm bài: 5000000000

Trang 14

- Chuẩn bị bài sau.

- HS nêu yêu cầu:

- HS nêu: Hà Giang: 648100 (Quảng Ninh, Quảng Bình, TPHCM: 5554800)

2 Phân biệt được từ đơn và từ phức

3 Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS trả lời câu hỏi: Tác dụng và

- Mỗi từ được phân cách bằng một dấu

gạch chéo Câu văn có bao nhiêu từ?

- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng

=> GV chốt lại lời giải đúng

Trang 15

lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hạnh, là.

+ Từ phức (từ gồm nhiều tiếng): giúp

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV viết nhanh lên bảng gọi 1 HS làm

- Yêu cầu HS đặt câu

=> GV chỉnh sửa câu của HS (nếu sai)

- Chuẩn bị bài sau

- Từ gồm 1 hay nhiều tiếng

- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo nên từ đơn, 2 tiếng trở lên tạo nên

Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/ Vừa/

độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang

Trang 16

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.

- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Xác lập mối quan hệ giữa địa lý thiên nhiên và sinh hoạt của con người Hoàng Liên Sơn

- Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

? Trình bày một số đặc điểm của dãy

núi Hoàng Liên Sơn?

? Khí hậu của Hoàng Liên Sơn như thế

? Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc

hay thưa thớt hơn so với đồng bằng?

? Kể tên một số dân tộc ít người ở

Hoàng Liên Sơn?

- Yêu cầu HS đọc bảng số liệu

SGK/73

? Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn

cư trú từ thấp đến cao?

? Người dân ở những nơi núi cao

thường đi lại bằng những phương tiện

? Hiện nay, nhà sàn ở đây có gì thay

đổi so với trước đây?

- Ở sườn núi cao hoặc thung lũng

- Mỗi bản làng có khoảng mươi nhà

- Tránh ẩm thấp và thú dữ

- … tre, gỗ, nứa

- Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói

Trang 17

* Chợ phiên, lễ hội, trang phục:

? Nêu những hoạt động trong chợ

phiên?

? Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?

? Tại sao chợ lại bán những hàng hoá

này?

? Kể tên một số lễ hội của các dân tộc

ở Hoàng Liên Sơn?

? Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên

Sơn được tổ chức vào mùa nào?

? Trong lễ hội có những hoạt động gì?

? Nhận xét trang phục truyền thống của

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe,

đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

- Hiểu được chuyện, trao đổi được với các bạn nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị: Một số câu chuyện viết về lòng nhân hậu.

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS kể lại câu chuyện “Nàng tiên

Trang 18

thế nào? Lấy vd một số truyện về lòng

nhân hậu mà em biết?

? Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?

- Yêu cầu HS đọc kỹ phần 3 và mẫu

GV ghi nhanh lên bảng các tieu chí

cho người thân nghe

quý trọng, quan tâm đến mọi ngưòi (chú Cuội, )

- HS trả lời: trong SGK đạo đức, xem tivi

1 Kiểm tra bài cũ:

? Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý

+ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS mở SGK/30+31 và làm bài

- 2 HS trả lời

Trang 19

- GV đưa ra bảng phụ đối chiếu (câu

ghi lại lời nói của cậu bé: Ông đừng …

ông cả; Câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:

Chao ôi … nào)

- Gọi HS đọc yêu cầu và vd

- Yêu cầu HS đọc thầm và thảo luận

cặp đôi: Lời nói và suy nghĩ của ông

lão ăn xin trong 2 cách kể đã cho có gì

- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có

lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

d) Luyện tập:

+ Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài

? Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời

dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

=> GV kết luận:

- 2 HS đọc lại

- … nói lên cậu là người nhân hậu, giàutình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão

- Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

- 1 HS đọc

- HS đọc HSầm và HSảo luận cặp đôi

- HS nối tiếp phát biểu

- … để HSấy rõ tính cách của nhân vật

- Có 2 cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- 3  9 HS đọc

- HS làm bài

- 2 HS đọc yêu cầu

- Dùng bút chì gạch một gạch dưới lời dẫn trực tiếp, gạch hai gạch dưới lời dẫn gián tiếp

- 1 HS đánh dấu trên bảng

+ Lời dẫn gián tiếp: “bị chó sói đuổi”.+ Lời dẫn trực tiếp: “Còn tớ … ông ngoại”; “theo tớ … bố mẹ”

- Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng hay dấu “”

- Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối:rằng, là và dấu hai chấm

Trang 20

+ Bài 2:

- Gọi HS đọc nội dung

- Yêu cầu 6 nhóm thảo luận và hoàn

thành trong phiếu

=> GV chốt lời giải đúng

+ Bài 3:

(Tiến hành tương tự bài 2)

? Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời

- Cần chú ý: Thay đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng,gộp lại lời kể với lời nhân vật

- 2 HS nhắc lại ghi nhớ

Toán

Tiết 14: Dãy số tự nhiên

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

- Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên

- Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên

Ngày đăng: 08/06/2021, 04:38

w