Rèn kỹ năng nói: - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện mẩu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc [r]
Trang 12 Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
II Chuẩn bị: Tranh, ảnh trong cơn lũ lụt.
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS học thuộc lòng bài “Truyện cổ
nước mình”
? Nêu ý 2 câu thơ cuối bài thơ?
? Qua những câu chuyện cổ ông cha ta
khuyên con cháu điều gì?
=> GV nhận xét đánh giá:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện đọc:
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Lần 1: (GV sửa phát âm cho HS)
+ Lần 2: (? Hi sinh có nghĩa là gì? Bỏ
ống có nghĩa là gì?)
+ Lần 3:
=> GV đọc mẫu toàn bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bải:
- Không, Lương chỉ biết Hồng qua báo
- Để chia buồn với Hồng
- Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt
- HS nêu ý 1: Nơi bạn Lương viết thư
và lí do viết thư cho Hồng
- HS đọc thầm Đ2
Trang 2? Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa
đọc cho thấy bạn Lương rất thông cảm
với bạn Hồng?
? Những câu văn nào cho thấy bạn
Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
? Nội dung của Đ2 là gì?
=> GV giảng chuyển ý
- Yêu cầu HS đọc Đ3:
? Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm
gì để động viên, giúp đỡ đồng bào
vùng lũ lụt
? Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ
bạn Hồng?
? Nội dung Đ3 là gì?
- Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết
thúc bức thư và trả lời câu hỏi: Những
dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác
dụng gì?
? Nội dung bài thơ thể hiện điều gì?
- GV ghi bảng nội dung
? Qua bức thư em hiểu bạn Lương là
người như thế nào?
- Chuẩn bị bài sau
- Câu: “Hôm nay … ra đi mãi mãi”
- “Mình chắc là … dòng nước lũ” “Mình tin rằng … nỗi đau này” “Bên cạnh Hồng … như mình”.+ HS nêu: Những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng
- HS đọc thầm
- Mọi người … các bạn nơi bị lũ lụt
- Lương gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay
+ HS: Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt
+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
+ Những dòng cuối ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư
Tiết 11: Triệu và lớp triệu (tiếp)
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
Trang 3- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS viết số từ 1 triệu 10 triệu
- 1 HS viết số từ 10 triệu 100 triệu
đọc cho dễ Đọc từ trái qua phải
- GV cho HS nêu lại cách đọc số
- HS nêu yêu cầu:
- 2 HS đọc:
- … 9873
Trang 4? Số HS Tiểu học là bao nhiêu?
Tiết 3: Nước Văn Lang
I Mục đích yêu cầu: Học xong bài này , HS biết:
- Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm trước công nguyên
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết
II Chuẩn bị: Sử dụng hình SGK + phiếu học tập.
Bắc Trung Bộ trên tường và vẽ trục
thời gian lên bảng
- GV giới thiệu về trục thời gian
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh hình vẽ
và kênh chữ trong SGK: Xác định địa
phận của nước Văn Lang và kinh đô
Văn Lang trên bản đồ; Xác định thời
điểm ra đời trên trục thời gian
Lạc dân
Nô tì
Trang 5Vuichơi
3 Củng cố - dặn dò:
- HS liên hệ: Địa phương còn lưu giữ
những tục lệ nào của người Lạc Việt?
- GV củng cố nội dung bài
- Dặn HS về học bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc kênh chữ và xem kênh hình điền nội dung
- HS mô tả về đời sống của người Lạc Việt
- HS liên hệ
Đạo đức
Tiết 3: Vượt khó trong học tập
I Mục đích yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Nhận thức được mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3 Quí trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II Chuẩn bị: Mẩu chuyện vượt khó trong học tập.
a) Giới thiệu bài:
b) Kể chuyện: “Một HS nghèo vượt
Trang 6- GV yêu cầu các nhóm thảo luận.
- GV ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng
=> GV kết luận: Thảo gặp khó khăn
trong học tập song Thảo đã tìm cách
vượt qua
+ HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (câu 3
SGK)
- Gọi 1 số cặp lên trình bày
=> GV kết luận về cách giải quyết tốt
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau
- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
II Chuẩn bị:
- Điạ điểm: Sân trường
- Phương tiện: 1 còi
- Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
- HS ôn đi đều, đứng lại, quay sau
- HS thi đua trình diễn theo tổ
=> GV nhận xét:
+ Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
Trang 7- HS chạy 1 vòng tròn làm động tác thả lỏng.
Toán
Tiết 12: Luyện tập
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
- Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong 1 số
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bt1/16.
- HS nêu yêu cầu: Nêu giá trị chữ số 5 trong các số:
a) 715638 : 5000b) 571638: 500000c) 836571: 500
Trang 8Khoa học
Tiết 5: Vai trò của chất đạm và chất béo
I.Mục đích yêu cầu: Sau bài này HS có thể:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhìều chất béo
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
- Xác định nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
II Chuẩn bị: Phiếu học tập.
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- ? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
- Yêu cầu HS nói tên thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo trong hình
? Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn
thức ăn chứa nhiều chất đạm?
? Nói tên những thức ăn giàu chất béo
có trong hình 13/SGK?
? Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất
béo mà các em ăn hàng ngày?
? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
- 2 HS nói với nhau
- HS nêu: Thịt, cá, trứng, sữa, đậu, lạc, vừng, pho-mát
- HS kể
- Vì chất đạm tham gia xây dựng và đổimới cơ thể, làm cho cơ thể lớn lên, thaythế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêumòn trong hoạt động sống
- HS nói: Mỡ lợn, lạc, vừng, dừa, dầu thực vật,
Trang 9T.T Tên thức ăn
chứa nhiều
chất đạm
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc độngvật
Nguồn gốc độngvật
=> GV kết luận: Các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo đều có
nguồn gốc từ động vật và thực vật
3 Củng cố - dặn dò:
? Nêu vai trò của chất đạm và chất béo
đối với cơ thể?
- GV củng cố nội dung bài
- HS nhận biết hình dáng, đặc điểm và cảm nhận vẽ đẹp của 1 số con vật quen thuộc
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về con vật, vẽ màu theo ý thích
Trang 10- HS yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuôi.
II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC:
GV: - Chuẩn bị tranh ảnh 1 số con vật Hình gợi ý cách vẽ
- Bài vẽ con vật của HS lớp trước
HS: - Tranh, ảnh 1 số con vật con vật
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Tìm và chọn nội dung đề tài.
- GV cho HS xem tranh và đặt câu
- GV y/c nêu cách vẽ tranh con vật
- GV vẽ minh hoạ và hướng dẫn
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu y/c vẽ bài
- GV gọi 2 đến 3 HS và đặt câu hỏi:
+ EM chọn con vật nào để vẽ
+ Để bức tranh sinh động ,em vẽ
thêm hình ảnh nào nữa ?
+ Con voi, con vịt, con lợn, + HS trả lời theo cảm nhận riêng
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ Vẽ phác h.dáng chung con vật.+ Vẽ cá bộ phận,các chi tiết + Vẽ màu theo ý thích
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 11* Dặn dò:
- Sưu tầm 1 số hoạ tiết dân tộc
-Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu, để
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc bài: “Thư thăm bạn”
? Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì?
? Qua bài đọc em hiểu bạn Lương có
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Lần 1: (GV kết hợp sửa sai cho HS)
+ Lần 2: (GV cùng HS giải nghĩa từ:
lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại,
sưng húp, rên rỉ, lẩy bẩy, tài sản, khản
đặc, )
+ Lần 3: (GV nhận xét cách đọc của
HS)
- GV đọc mẫu toàn bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ1
? Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?
? Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
- … khi đang đi trên phố
- Ông lão lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt … cầu xin
- Nghèo đói đã khiến ông thảm thương
Trang 12thương đến vậy?
? Nội dung Đ1 nói gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2:
? Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình
cảm của cậu với ông lão ăn xin?
? Hành động và lời nói của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu bé với ông
lão ăn xin như thế nào?
? Nội dung Đ2 nói gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ3
? Cậu bé không có gì để cho ông lão,
nhưng ông lại nói với cậu thế nào?
? Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
? Những chi tiết nào thể hiện điều đó?
? Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng
cảm thấy nhận được chút gì từ ông lão
Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin?
? Nội dung Đ3 nói gì?
=> GV ghi nội dung: Ca ngợi … (mục
2.I)
d) Đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn:
“Tôi … ông lão”
- Gọi HS đọc phân vai
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- Chuẩn bị bài sau
+ Ông lão ăn xin thật đáng thương
- HS đọc thầm
- Cậu bé chứng tỏ: Hành động (lục tìm hết… bảo ông lão); Lời nói (ông đừng giận… cho ông cả)
- Cậu là người tốt bụng, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông
+ Cậu bé xót thương ông lão, muốn giúp đỡ ông
- Chi tiết: Cậu cố gắng lục tìm một thứ
gì đó; Cậu xin lỗi và nắm chặt tay ông
- Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm Ông đã hiểu được tấm lòng của cậu
+ Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé
Trang 13I Mục đích yêu cầu: Giúp HS củng cố về:
- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Thứ tự các số
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn bt4/17.
- Yêu cầu HS đọc bảng số liệu
? Nước nào có số dân nhiều nhất?
? Nước nào có số dân ít nhất?
- Yêu cầu HS viết tên các nước có số
dân theo thứ tự từ ít đến nhiều
- GV yêu cầu HS làm bài trong vở
- HS nêu yêu cầu: Đọc số và nêu giá trịcủa chữ số 3 và 5
- HS thực hiện
- HS nêu yêu cầu: Viết số
- HS thực hiện
a) 5760342 c)50706342b) 5706342 d) 57634002
- HS nêu yêu cầu:
- HS đọc
- Ấn Độ: 989200000
- Lào: 5300000
- HS viết: Lào Cam-pu-chia Việt Nam
Liên bang Nga Hoa Kỳ Ấn Độ
- HS nêu yêu cầu:
- HS đếm lần lượt
- HS trả lời: … là 1000 triệu
- HS phát hiện số 1000000000 (gồm chữ số 1 và 9 chữ số 0)
- Nói 1 tỷ đồng tức là nói 1000 triệu đồng
- HS làm bài: 5000000000
Trang 14- Chuẩn bị bài sau.
- HS nêu yêu cầu:
- HS nêu: Hà Giang: 648100 (Quảng Ninh, Quảng Bình, TPHCM: 5554800)
2 Phân biệt được từ đơn và từ phức
3 Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS trả lời câu hỏi: Tác dụng và
- Mỗi từ được phân cách bằng một dấu
gạch chéo Câu văn có bao nhiêu từ?
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng
=> GV chốt lại lời giải đúng
Trang 15lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hạnh, là.
+ Từ phức (từ gồm nhiều tiếng): giúp
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV viết nhanh lên bảng gọi 1 HS làm
- Yêu cầu HS đặt câu
=> GV chỉnh sửa câu của HS (nếu sai)
- Chuẩn bị bài sau
- Từ gồm 1 hay nhiều tiếng
- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo nên từ đơn, 2 tiếng trở lên tạo nên
Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/ Vừa/
độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang
Trang 16- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ giữa địa lý thiên nhiên và sinh hoạt của con người Hoàng Liên Sơn
- Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
? Trình bày một số đặc điểm của dãy
núi Hoàng Liên Sơn?
? Khí hậu của Hoàng Liên Sơn như thế
? Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc
hay thưa thớt hơn so với đồng bằng?
? Kể tên một số dân tộc ít người ở
Hoàng Liên Sơn?
- Yêu cầu HS đọc bảng số liệu
SGK/73
? Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn
cư trú từ thấp đến cao?
? Người dân ở những nơi núi cao
thường đi lại bằng những phương tiện
? Hiện nay, nhà sàn ở đây có gì thay
đổi so với trước đây?
- Ở sườn núi cao hoặc thung lũng
- Mỗi bản làng có khoảng mươi nhà
- Tránh ẩm thấp và thú dữ
- … tre, gỗ, nứa
- Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói
Trang 17* Chợ phiên, lễ hội, trang phục:
? Nêu những hoạt động trong chợ
phiên?
? Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?
? Tại sao chợ lại bán những hàng hoá
này?
? Kể tên một số lễ hội của các dân tộc
ở Hoàng Liên Sơn?
? Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên
Sơn được tổ chức vào mùa nào?
? Trong lễ hội có những hoạt động gì?
? Nhận xét trang phục truyền thống của
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe,
đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người
- Hiểu được chuyện, trao đổi được với các bạn nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị: Một số câu chuyện viết về lòng nhân hậu.
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS kể lại câu chuyện “Nàng tiên
Trang 18thế nào? Lấy vd một số truyện về lòng
nhân hậu mà em biết?
? Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc kỹ phần 3 và mẫu
GV ghi nhanh lên bảng các tieu chí
cho người thân nghe
quý trọng, quan tâm đến mọi ngưòi (chú Cuội, )
- HS trả lời: trong SGK đạo đức, xem tivi
1 Kiểm tra bài cũ:
? Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý
+ Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS mở SGK/30+31 và làm bài
- 2 HS trả lời
Trang 19- GV đưa ra bảng phụ đối chiếu (câu
ghi lại lời nói của cậu bé: Ông đừng …
ông cả; Câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
Chao ôi … nào)
- Gọi HS đọc yêu cầu và vd
- Yêu cầu HS đọc thầm và thảo luận
cặp đôi: Lời nói và suy nghĩ của ông
lão ăn xin trong 2 cách kể đã cho có gì
- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có
lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
d) Luyện tập:
+ Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
? Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời
dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?
=> GV kết luận:
- 2 HS đọc lại
- … nói lên cậu là người nhân hậu, giàutình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão
- Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- 1 HS đọc
- HS đọc HSầm và HSảo luận cặp đôi
- HS nối tiếp phát biểu
- … để HSấy rõ tính cách của nhân vật
- Có 2 cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- 3 9 HS đọc
- HS làm bài
- 2 HS đọc yêu cầu
- Dùng bút chì gạch một gạch dưới lời dẫn trực tiếp, gạch hai gạch dưới lời dẫn gián tiếp
- 1 HS đánh dấu trên bảng
+ Lời dẫn gián tiếp: “bị chó sói đuổi”.+ Lời dẫn trực tiếp: “Còn tớ … ông ngoại”; “theo tớ … bố mẹ”
- Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng hay dấu “”
- Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối:rằng, là và dấu hai chấm
Trang 20+ Bài 2:
- Gọi HS đọc nội dung
- Yêu cầu 6 nhóm thảo luận và hoàn
thành trong phiếu
=> GV chốt lời giải đúng
+ Bài 3:
(Tiến hành tương tự bài 2)
? Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời
- Cần chú ý: Thay đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng,gộp lại lời kể với lời nhân vật
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
Toán
Tiết 14: Dãy số tự nhiên
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
- Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên