HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối kiến thức với bài học, hào hứng đi tìm kiến thức mới. b.Nội dung: HS tham gia một trò chơi: Ai nhanh hơn. HS kể các tác phẩm văn học dân gian, văn học chữ Hán, chữ Nôm đã học ở bậc THCS. c.Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (VD: Thạch Sanh, Sọ Dừa, Cây tre trăm đốt, thơ Nguyễn Trãi, thơ Nguyễn Du, Chuyện người con gái Nam Xương….) d.Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV tổ chức trò chơi: Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm nào kể được nhiều nhất và nhanh nhất các tác phẩm VHDG, VH chữ Hán, VH chữ Nôm đã đọc và học trong chương trình THCS nhóm đó sẽ chiến thắng (thời gian 5 phút) Bước 2: Các nhóm suy nghĩ, vận dụng trí nhớ, viết vào giấy A4 và tổng hợp. Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm. Bước 4: GV nhận xét, cho điểm. Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,Đ5,N1,GTHT,GQVĐ b. Nội dung: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để tìm hiểu các nội dung sau: I. Hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam. II. Văn học viết Việt Nam.
Trang 1NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Nắm được các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam, quá
trình phát triển của văn học viết Việt Nam
Đ1
2 Thấy được những nét đẹp của con người Việt Nam qua văn học Đ2
3 Nhận xét được những đóng góp của văn học Việt Nam đối với sự
4 Phân tích và đánh giá được những đặc điểm cơ bản của 2 bộ phận
văn học Việt Nam là Văn học dân gian và văn học viết Đ4
5 Nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng nghệ thuật của
6 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc
giá trị nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian và văn họcviết Việt Nam
N1
7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học V1
Trang 2
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân công
GT-HT
9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
GQVĐ
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
10 - Trân trọng những giá trị của nền văn học Việt Nam.
- Trân trọng nét đẹp truyền thống của con người Việt Nam mà vănhọc đã phản ánh
- Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quêhương, đất nước
- Yêu nước, luôn có ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước
TN.
NA.
YN B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: - Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học
- Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
1. Học liệu: SGK, vở soạn, phiếu học tập,…
Kết nối bài học Huy động, kích
hoạt kiến thức trải nghiệm nền của
HS có liên quan đến bài Tổng quanvăn học Việt Nam
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở, kể nhanh, tư duynhanh, trình bày một phút
Đánh giá qua câutrả lời của cá nhâncảm nhận chungcủa bản thân;
thuyết trình;
trực quan; kĩ thuật sơ đồ tư duy
Đánh giá qua sảnphẩm hoạt độngnhóm, qua hỏiđáp; qua trình bày
do GV và HS đánhgiá
Đánh giá qua quansát thái độ của HSkhi thảo luận do
GV đánh giá
HĐ 3: Luyện
tập (10 phút) Đ3,Đ4,Đ5,GQVĐ Thực hành bài tậpluyện kiến thức, kĩ Vấn đáp, dạyhọc nêu vấn Đánh giá qua hỏiđáp; qua trình bày
Trang 3Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do
GV đánh giá
HĐ 4: Vận
dụng (7 phút) N1, V1 Vận dụng kiến thức để giải quyết
một vấn đề nâng cao về văn học viếtViệt Nam (trung đại)
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi);
Thuyết trình;
Trực quan
Đánh giá qua sảnphẩm cá nhân,qua trình bày do
GV và HS đánh giá.Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu
b.Nội dung: HS tham gia một trò chơi: Ai nhanh hơn.
HS kể các tác phẩm văn học dân gian, văn học chữ Hán, chữ Nôm đã học ở bậcTHCS
c.Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (VD: Thạch Sanh, Sọ Dừa, Cây tre trăm đốt, thơ
Nguyễn Trãi, thơ Nguyễn Du, Chuyện người con gái Nam Xương….)
d.Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV tổ chức trò chơi:
Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm nào kể được nhiều nhất và nhanh nhất các tác phẩm VHDG,
VH chữ Hán, VH chữ Nôm đã đọc và học trong chương trình THCS nhóm đó sẽ chiến thắng
(thời gian 5 phút)
- Bước 2: Các nhóm suy nghĩ, vận dụng trí nhớ, viết vào giấy A4 và tổng hợp.
- Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm.
- Bước 4: GV nhận xét, cho điểm Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu: Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,Đ5,N1,GT-HT,GQVĐ
b Nội dung: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để tìm hiểu các nội dung sau:
I Hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.
II Văn học viết Việt Nam
Trang 4III Con người Việt Nam qua văn học.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
I.Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
các bộ phận hợp thành của văn học VN
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: tất cả HS
đọc lướt văn bản và theo kĩ thuật trình
bày 1 phút để trả lời câu hỏi sau:
+ VHVN được hợp thành bởi mấy bộ
*GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về
câu hỏi sau:
+ Nêu khái niệm VHDG
+ Đặc trưng cơ bản của VHDG
+ Kể lại các thể loại của VHDG
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện trình bày sản phẩm (nếu
được GV yêu cầu)
-GV nhận xét, thu sản phẩm và chuẩn
kiến thức.
* GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về
câu hỏi sau:
+ Chữ viết của VHVN
+ Hệ thống thể loại của VH viết
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện trình bày sản phẩm (nếu
được GV yêu cầu)
-GV nhận xét, thu sản phẩm và chuẩn
kiến thức.
II Nhiệm vụ 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu quá trình phát triển của văn học
viết Việt Nam
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam
Trang 5* Bước 1: GV giao nhiệm vụ: đọc lướt
văn bản và trả lời câu hỏi (theo kĩ thuật
trình bày 1 phút): Quá trình phát triển của
văn học viết Việt Nam được chia làm
mấy thời kì?
* Bước 2: Học sinh suy nghĩ trả lời.
* Bước 3: Gv nhận xét và chuẩn kiến
- Nhóm 1,3: Văn học trung đại
- Nhóm 2,4: Văn học hiện đại
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
- Bước 2: HS thảo luận 5 phút
- Bước 3: Đại diện mỗi nhóm trình bày
sản phẩm của nhóm mình
Các nhóm khác nhận xét chéo.
- Bước 4:GV nhận xét và chuẩn kiến
thức.
III Nhiệm vụ 3: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu con người Việt Nam qua văn học
NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
*GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
thảo luận một vấn đề sau:
- Nhóm 1: Con người Việt Nam trong
quan hệ với thế giới tự nhiên
- Nhóm 2: Con người Việt Nam trong
quan hệ với quốc gia, dân tộc
3 thời kì : - Văn học từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉXIX
- Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạngtháng Tám năm 1945
- Từ sau Cách mạng tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX
1 Văn học trung đại
- Văn tự: Viết bằng chữ Hán, Nôm
- Ảnh hưởng: Văn hóa văn học Trung Quốc
- Thể loại: Hịch , cáo, chiếu, biểu, thơ Đường luật,truyện thơ Nôm…
- Thành tựu:
+ Thơ: Thơ Lí Trần, Thơ Nguyễn Trãi…
+ Văn xuôi: Văn xuôi truyền kì (Nguyễn Dữ…)
Kí sự (Lê Hữu Trác…), Tiểu thuyết chương hồi(Ngô Gia văn phái…)
2 Văn học hiện đại:
- Đời sống văn học : Nhờ có báo chí và kĩ thuật in
ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sốngcông chúng nhanh hơn, sôi nổỉ, mạnh mẽ
- Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới thay thế dần hệthống hi pháp cũ, đề cao cá tính sáng tạo, cái tôi
cá nhân
III Con người Việt Nam qua văn học
1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên
- Qua văn học, con người Việt Nam thể hiện tìnhyêu thiên nhiên sâu sắc
+ VH xây dựng các hình tượng nghệ thuật liênquan đến thiên nhiên (Mận, đào trong ca dao,tùng, cúc trong văn học trung đại)
+Thiên nhiên là đối tượng cải tạo chinh phục vàđồng thời cũng là người bạn tri âm tri kỉ, gắn liềnvới những quan niệm đạo đức của con người (nhànho)
2 Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc
- Lịch sử dân tộc ta là lịch sử đấu tranh dựng nước
Trang 6- Nhóm 3: Con người Việt Nam trong
quan hệ xã hội
- Nhóm 4: Con người Việt Nam và ý
thức về bản thân
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
- Bước 2: HS thảo luận 5 phút
- Bước 3: Đại diện mỗi nhóm trình bày
- Thành tựu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu…
3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
- Lí tưởng xã hội của nhân dân ta: xây dựng một
xã hội công bằng tốt đẹp+ Hình tượng các nhân vật có khả năng đem đếnmột xã hội như vậy (tiên, bụt, bậc thành quân,người đại diện cho lí tưởng xã hôi chủ nghĩa…)
- Cảm hứng xã hội (phê phán và cải tạo) là tiền đềcho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực trong vănhọc dân tộc
4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
- Ý thức về bản thân của con người Việt Nam đãhình thành nên mô hình ứng xử và mẫu người lítưởng liên quan đến con người cộng đồng và conngười xã hội
- Trong văn học:
+ Hình tượng con người cộng đồng với lí tưởng hisinh, cống hiến (nhân vật trữ tình trong thơ vănyêu nước Lí Trần, hình tượng các chiến sĩ cáchmạng trong văn học 1945 - 1975…)
+ Hình tượng con người cá nhân với ý thức vềquyền sống, về hạnh phúc và tình yêu (nhân vậttrong các khúc ngâm, trong thơ Hồ Xuân Hương,trong thơ lãng mạn và văn học đổi mới…)
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Đ3, Đ4, Đ5, N1,GQVĐ
b Nội dung: HS làm hai bài tập giáo viên chiếu đề trên máy chiếu.
c Sản phẩm: bài tập đã hoàn thiện của HS.
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
Bài tập 1:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: yêu cầu hs
làm việc cá nhân (theo kĩ thuật trình bày 1
phút)
- Bước 2:Học sinh suy nghĩ trả lời.
- Bước 3: Gv nhận xét, đánh giá sản
Bài tập 1:
* Ý kiến của trên có thể hiểu như sau:
- Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới
tự nhiên : tình yêu thiên nhiên,tượng trưng cho lí
tưởng sống
- Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc
gia, dân tộc : tinh thần yêu nước
Trang 7phẩm
- Bước 4: chuẩn kiến thức.
Bài tập 2: Kĩ thuật trình bày một phút
- Bươc 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy trình
bày ngắn gọn một số điểm khác nhau giữa
văn học trung đại và văn học hiện đại ?
- Bước 2:Học sinh suy nghĩ trả lời.
- Bước 3: Gv nhận xét, đánh giá sản
phẩm
- Bước 4: chuẩn kiến thức.
- Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:Tấm lòng nhân đạo
- Con người Việt Nam và ý thức về bản thân: Đề
cao đạo lí làm người với những phẩm chất tôt đẹp:nhân ái, thủy chung, vị tha, đức hi sinh, ý thứctrách nhiệm, khát vọng sống…
- Đời sống văn học : Nhờ có báo chí và kĩ thuật in
ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sốngcông chúng nhanh hơn, sôi nổỉ, mạnh mẽ
- Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới thay thế dần hệthống thi pháp cũ, đề cao cá tính sáng tạo, cái tôi
- Bước 1:GV giao nhiệm vụ: hãy tìm :
- Một vài hình tượng thiên nhiên thể hiện
tình yêu quê hương đất nước trong văn học
- Tên một vài tác phẩm thể hiện lòng yêu
nước của con người Việt Nam
- Tên một vài tác phẩm có nội dung phê
phán xã hội phong kiến, xã hội thực dân
nửa phong kiến, lên án gia cấp thống trị áp
Trang 8HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG
- Hướng dẫn HS ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức, kĩ năng để vận dụng vào những bài làmvăn
- Hãy vẽ sơ đồ tư duy về quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian
II Bảng mô tả năng lực, phẩm chất:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Nắm được các bộ phận hợp thành của văn học dân gian Việt Nam,
quá trình phát triển của văn học dân gian Việt Nam
Đ1
2 Thấy được những nét đẹp của con người bình dân qua các tác
3 Phân tích và đánh giá được những đặc điểm cơ bản văn học dân
gian Việt Nam và nắm vững khái niệm của các thể loại văn học dân gian
Đ3
4 Nhận xét được những đóng góp của văn học dân gian Việt Nam
đối với sự phát triển văn hóa – xã hội
Đ4
6 Biết cảm nhận , trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc
giá trị nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian Việt Nam
N1
7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học V1
Trang 9
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân công
GT-HT
9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
GQVĐ
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
10 - Trân trọng những giá trị của nền văn học Việt Nam trong đó có
sự đóng góp rất lớn của Văn học dân gian
- Trân trọng nét đẹp truyền thống của con người Việt Nam mà vănhọc đã phản ánh
- Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quêhương, đất nước
- Yêu nước, luôn có ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước
TN NA.
YN
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Mục tiêu Nội dung dạy học
trọng tâm PP/KTDH chủ đạo Phương án đánh giá
HĐ 1: Khởi
động
(5phút)
Kết nối bài học Huy động, kích hoạt
kiến thức trải nghiệmnền của HS có liên quan đến bài Khái quát văn học dân gianViệt Nam
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câutrả lời của cánhân cảm nhậnchung của bảnthân;
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,N1,GT-của văn học dân gian
II Hệ thống thể loạicủa văn học dân gianViệt Nam
III Những giá trị cơbản của văn học dângian
Đàm thoại gợimở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; kĩ thuật
sơ đồ tư duy
Đánh giá qua sảnphẩm hoạt độngnhóm, qua hỏiđáp; qua trìnhbày do GV và HSđánh giá
Đánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GV đánhgiá
HĐ 3: Luyện Đ3,Đ4, V1,GQVĐ Thực hành bài tập
luyện kiến thức, kĩ Vấn đáp, dạy học nêu vấn Đánh giá qua hỏiđáp; qua trình
Trang 10Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.
Đàm thoại gợimở; Dạy học hợp tác Thuyết trình;
trực quan
Đánh giá qua sảnphẩm cá nhân,qua trình bày do
GV và HS đánhgiá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu đã giao
GV và HS đánh giá
Trang 12
c Sản phẩm: câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra một số tranh ảnh về các tác phẩm văn học, văn hóa dân gian - tác phẩm HS được
học ở THCS hoặc thường bắt gặp trong đời sống văn hóa của người Việt (6 bức tranh)
- HS quan sát, nêu cảm nhận
Trang 13Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
a Mục tiêu: Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,N1,GT-HT,GQVĐ.
b Nội dung: HS sử dụng sgk, vở soạn để trả lời cá nhân và làm việc nhóm, tập trung vào các
nội dung:
- Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
- Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
- Những giá trị cơ bản của văn học dân gian
c Sản phẩm: câu trả lời và sản phẩm làm việc nhóm của HS
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
I.GV hướng dẫn HS tìm hiểu những đặc
trưng cơ bản của VHDG
- Bước 1: GV yêu cầu hs đọc lướt văn bản và
trả lời câu hỏi sau (Theo kĩ thuật trình bày 1
phút ):
- Tính truyền miệng là gì?
- Quá trình truyền miệng diễn ra như thế nào?
- Tính tập thể là gì?
- Cơ chế sáng tác diễn ra như thế nào?
- Bước 2: Học sinh suy nghĩ trả lời.
- Truyền miệng tác phẩm văn học dân gian: + Truyền miệng theo không gian: Sự dichuyển tác phẩm từ nơi này đến nơi khác+ Truyền miệng theo thời gian: Sự dichuyển tác phẩm từ đời này sang đời khác
- Quá trình truyền miệng được thực hiện
thông qua diễn xướng dân gian:
+ Diễn xướng dân gian là hình thức trìnhbày tác phẩm một cách tổng hợp
+ Các hình thức của diễn xướng: kể, hát,diễn tác phẩm văn học dân gian
→ Truyền miệng là phương thức lưu truyềntác phẩm duy nhất và tất yếu khi chưa cóchữ viết Đây là đặc tính cơ bản hàng đầucủa VHDG Vì vậy dân gian có câu:
Trăm năm bia đá thì mòn Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ
2 Tính tập thể
- Tác phẩm VHDG là sáng tác của nhiềungười, không biết ai là tác giả và tác giả đầutiên là ai/
- Cơ chế của sáng tác tập thể:
Trong quá trình sinh hoạt, lao động cộngđồng, ai đó có cảm hứng bật ra một câu cahoặc kể một câu chuyện Mọi người khen
Trang 14Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống thể loại của
VHDG Việt Nam.
- Bước 1:GV yêu cầu hs đọc sgk và trình bày
hệ thống thể loại của VHDG (Theo kĩ thuật
trình bày 1 phút )
- Bước 2: Học sinh suy nghĩ trả lời.
- Bước 3: Nhận xét của HS khác
- Bước 4: Gv nhận xét và chuẩn kieens thức.
II.GV hướng dẫn HS tìm những giá trị cơ bản
của văn học dân gian.
- Bước 1:HS đọc SGK và làm việc theo nhóm,
thực hiện các yêu cầu sau:
+ Nhóm 1: Tri thức trong VHDG bao gồm
những lĩnh vực nào? Đặc điểm của tri thức dân
gian?
hay và thêm bớt, sửa chữa Trong quá trìnhtruyền miệng, tác phẩm văn học dân gianđược gia công hoàn chỉnh và trở thành tàisản chung của cộng đồng
* Tính truyền miệng và tính tập thể lànhững đặc trưng cơ bản, xuyên suốt quátrình sáng tạo và lưu truyền tác phẩmVHDG, thể hện sự gắn bó mật thiết của vănhọc dân gian với đời sống cộng đồng
II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam
- Đặc điểm của tri thức dân gian:
+ Là kinh nghiêm lâu đời được đúc kết từthực tiễn
+ Được trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuậtgiàu sức hấp dẫn, có sức sống lâu bền vớithời gian
+ Thể hiện quan điểm và trình độ nhận thứccủa nhân dân nên có phần khác biệt vớiquan diểm và nhận thức của giai cấp thốngtrị cùng thời
VD: Con vua thì lại làm vua Con vua thất thế lại ra quét chùa
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan+ Yêu thương đồng loại
Trang 15+ Nhóm 2: Giá trị giáo dục của VHDG thể hiện
ở những khía cạnh cụ thể nào?
+ Nhóm 3: Giá trị thẩm mĩ của VHDG thể hiện
ở những khía cạnh cụ thể nào?
-Bước 2:HS thảo luận 5 phút
-Bước 3: Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm khác bổ sung
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức:
+ Đấu tranh để bảo vệ và giải phóng con
người
+ Niềm tin vào chính nghĩa, vào cái thiện
- Góp phần hình thành những phẩm chất tốtđẹp cho con người
3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc cho nền văn học dân tộc
- Khi chưa có văn học viết, VHDG đóng vaitrò chủ đạo Khi có văn học viết, VHDG lànguồn nuôi dưỡng văn học viết, phát triểnsong song với văn học viết
- Tác phẩm VHDG trở thành mẫu mực nghệthuật cho người đời sau truyền tụng và học tập (các nhà văn học tập nhiều ở VHDG
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Đ3,Đ4, V1,GQVĐ.
b.Nội dung: Học sinh chỉ ra những câu thơ có sử dụng chất liệu VHDG.
c.Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d.Tổ chức thực hiện và dự kiến sản phẩm của HĐ.
* Bước 1:GV giao nhiệm vụ: Đọc kĩ và làm bài tập
sau:
Đoạn thơ dưới đây đã khai thác và sử dụng những chất
liệu VHDG nào? Việc sử dụng những chất liệu VHDG đó
đem lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh
giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- Câu 1: Truyện cổ tích “Sự tích trầu cau”
- Câu 2: Truyền thuyết “ Thánh Gióng”
- Câu 3,4,5,11: ca dao:
* Hiệu quả nghệ thuật:
- Việc khai thác và sử dụng nhữngchất liệu VHDG đem lại cho bài thơhiện đại của Nguyễn Khoa Điềmmột màu sắc dân gian đậm đà
- Đất Nước hiện lên gần gũi, bình
dị, thân thuộc …
Trang 16* Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: N1, V1
b.Nội dung: HS lập bảng so sánh đặc trưng của VHDG với văn học viết
c Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện và dự kiến sản phẩm của HĐ
* Thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu học tập trên giấy Ao
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Bài tập: So sánh những đặc trưng
của VHDG với văn học viết để
thấy rõ hơn sự khác nhau giữa hai
Văn học dân gian
Lịch sử phát sinh, phát triển Từ khi chưa có chữ viết, tiếp
tục phát triển song song vớivăn học viết
Phương thức sáng tác, lưutruyền Sáng tác bằng ngôn ngữnói,lưu giữ trong trí nhớ, lưu
truyền bằng miệng
quan niệm của cộng đồng
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG.
- Hướng dẫn HS ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức, kĩ năng trong học tập
- Tìm đọc các tác phẩm thuộc thể loại VHDG
Trang 17Chủ đề: LÀM VĂN Tiết 4 KHGD
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY: VĂN BẢN.
Thời lượng: 1 tiết.
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
I Về kiến thức:
- Có được những kiến thức cơ bản về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát
về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ
II.Bảng mô tả năng lực, phẩm chất
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
3 Biết phân loại các văn bản theo phong cách ngôn ngữ Đ3
4 Biết cảm nhân nội dung, trình bày ý kiến của mình về nội dung
5 Có khả năng tạo lập một văn bản theo phong cách ngôn ngữ
V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
6 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân công
GT-HT
7 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
GQVĐ
Trang 18PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
8
Ý thức tự học, tự chủ, thái độ nghiêm túc đối với bộ môn
TN.
A THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Kết nối bài học Huy động, kích hoạt
kiến thức trải nghiệm nền của HS có liên
quan đến bài Văn bản
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câutrả lời của cá nhâncảm nhận chungcủa bản thân;
N1,GT-II.Các đặc điểm của văn bản
III.Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
- Gợi mở
-Kĩ thuật độngnão
- Thảo luận nhóm
-Đánh giá qua sảnphẩm hoạt độngnhóm, qua hỏiđáp; qua trình bày
do GV và HS đánhgiá
-Đánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GV đánhgiá
HĐ 3: Luyện
tập (20 phút)
Đ3- GQVĐ Thực hành bài tập
luyện kiến thức, kĩnăng
Vấn đáp, dạyhọc nêu vấn
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 4: Vận
đề nâng cao về văn học viết Việt Nam (trung đại)
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp
Đánh giá qua sảnphẩm cá nhân,qua trình bày do
GV và HS đánhgiá
Trang 19đôi); Thuyết trình; Trực quan
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
GV và HS đánh giá
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Kết nối – Đ1
(HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học).
b Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy trả lời câu hỏi:Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ? Những nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? )
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Nhận xét.
-Bước 4: Chuẩn kiến thức Đó là hoạt động gồm hai quá trình tạo lập văn bản và lĩnh hội
văn bản Như vậy, văn bản chính là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu: Đ1,Đ2,GQVĐ (Qua việc phân tích ngữ liệu, HS nắm được khái niệm,
đặc điểm của văn bản)
b Nội dung: trả lời cá nhân, hoạt động nhóm.
c Sản phẩm: câu trả lời của HS và sản phẩm đã hoàn thiện của nhóm.
d Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
I GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục I 1 Phân tích ngữ liệu
Trang 20- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
đọc văn bản 1,2,3 trong SGK
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
HS làm việc theo nhóm (theo kĩ
thuật khăn trải bàn) để trả lời các
câu hỏi trong SGK ?
- Nhóm 1: Câu 1
- Nhóm 2: Câu 2
- Nhóm 3: Câu 3
- Nhóm 4: Câu 4,5
- Bước 2: HS thảo luận 5 phút
- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến
thức.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi (kĩ thuật trình bày 1
- Dung lượng tuỳ ý: 1 câu, hơn 1 câu, số lượng lớn.Câu 2:
- Văn bản 1: Mối quan hệ giữa cá nhân với mốitrường xung quanh Môi trường có ảnh hưởng tíchcực hoặc tiêu cực tới cá nhân
- Văn bản 2: là tiếng nói than thân của người phụ nữtrong xã hội phong kiến không được quyền quyếtđịnh số phận của mình mà phụ thuộc vào sự may rủi,vào thế lực bên ngoài
- Văn bản 3: là lời kêu gọi toàn dân kháng chiếnchống Pháp
- Văn bản 3 có kết cấu 3 phần:
+ Mở đầu: “Nhất định…nô lệ” nêu lí do lời kêu gọi.+ Thân bài: tiếp đến “ai cũng phải…cứu nước”, nêunhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước
+ Kết: Phần còn lại khẳng định quyết tâm chiến đấu
và sự thắng lợi tất yếu của cuộc chiến đấu chínhnghĩa
- Văn bản 2: Biểu lộ cảm xúc về thân phận người phụ
nữ trong xã hội xưa
- Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của nhân dânchống thực dân Pháp
2.Khái niệm, đặc điểm
a Khái niệm: Văn bản là sản phẩm của hoạt độnggiao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu,nhiều đoạn
Trang 21II GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần
II
“ Các loại văn bản”
GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1,2 trong
SGK
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS
làm việc nhóm trên phiếu học tập để trả
lời câu hỏi trong SGK theo phiếu học
- Bước 2: HS thảo luận 5 phút
- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh
cảm, về thân phận con người
Từ ngữ được sử dụng Dùng từ ngữ thông thường
trong giao tiếp sinh hoạt hàngngày
Cách thức thể hiện nội dung Thể hiện nội dung thông qua
những hình ảnh, hiện tượng
cụ thể (mực, đen, đèn, sáng,hạt mưa sa, giếng…)
2. Bài tập 2 - SGK T25
Phiếu học tập số 2
Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản
Văn học Chính trị
Mục đích giao tiếp cơ bản
Bộc lộc cảmxúc
Tuyên truyềnthuyết phục vấn
đề chính trị
Từ ngữ được sử Mọi từ ngữ Lớp từ ngữ
Trang 22
dụng thường dùng thuộc lĩnh vực
chính trịCách kết cấu và
trình bày Phụ thuộc vàothể loại Kết cấu 3 phầnlogíc
* Ghi nhớ: (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Đ3,GQVĐ (HS biết áp dụng lí thuyết để giải quyết các bài tập trong sgk).
a Nội dung: trả lời cá nhân, hoạt động nhóm.
b Sản phẩm: câu trả lời của HS và sản phẩm đã hoàn thiện của nhóm.
c Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bước 2: HS thảo luận 5 phút
- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến thức.
Hiện trạng của môi trường
Tiếng kêu cảnh tỉnh loài người
- Nhan đề: Tiếng kêu cứu từ môi trường
4.Bài tập 4- SGK T38
HS viết bài theo những câu hỏi gợi ý từ SGK
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a.Mục tiêu: N1, V1 (HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).
Trang 23b.Nội dung: trả lời cá nhân.
c Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
- Gv cung cấp bài tập ngoài SGK.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: So sánh
2 văn bản sau, xác định sự khác nhau về mục
đích giao tiếp, về từ ngữ, cách thức biểu
hiện, thể loại:
1 Văn bản 1: Sen là cây mọc ở nước, lá to
tròn, hoa màu hồng hay trắng, nhị vàng,
hương thơm nhẹ, hạt dùng để ăn: Mứt sen,
chè ướp sen.( Từ điển tiếng Việt, NXB khoa
học xã hội, Hà Nội, 198)
2.Văn bản 2:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại thêm nhụy vàng
Nhụy vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
( Ca dao)
-Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo kết quả.
- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến thức
Gợi ý
1.VB1:
- Thể loại: văn xuôi
- Mục đích giao tiếp: Cung cấp hiểu biết về cây sen: nơi sống, hình dáng, cấu tạo, lợi ích
- Từ ngữ: ngữ mang nghĩa chuyển
- Cách thức biểu hiện : gián tiếp
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG
(Học ở nhà)
- Mục tiêu: HS có ý thức tìm tòi, mở rộng kiến thức, giải quyết các vấn đề có liên quan
đến bài học
Bài tập: Đọc nhan đề của một bài báo, hãy đoán
trước những nội dung chính sẽ được trình bày
trong bài báo đó Đọc toàn bộ bài báo và đối
chiếu xem nội dung được viết ra với điều dự
đoán của em khác nhau ở những điểm nào?
Nội dung văn bản liên quan mật thiết với tênvăn bản Tên văn bản thường chứa đựng nhữngthông tin liên quan đến đề tài, chủ đề và mụcđích văn bản
Phiếu học tập số 1
Nhóm/ tổ/ tên học sinh: Lớp :
Trường THPT :
Bài học: Văn bản
Vấn đề được đề cập trong văn
bản
Trang 251. Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn) 2 tiết
2. Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy 3 tiết
3. Tấm Cám 3 tiết
4. Chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.1,5 tiết
5. Tóm tắt văn bản tự sự(dựa theo nhân vật chính)1,5 tiết
II.THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ: 11 tiết
- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ: Từ bi
kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mị Châu - Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra và trao quyền lại cho các thế hệ sau, bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần đặt trong bối cảnh hiện tại vừa hội nhập với thế giới vừa phải giữ an ninh, chủ quyền đất nước
Trang 26- Hiểu được nội dung của truyện cổ tích Tấm Cám, nhận thức được tính chất, ý nghĩa của
những mâu thuẫn, xung đột diễn ra trong truyện Tấm Cám, ý nghĩa của sự biến hóa của Tấm
- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện của truyện cổ tích “Tấm Cám”
- Sau khi đã học các văn bản tự sự trong cùng chủ đề, học sinh sẽ nhận biết thế nào là sự
việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự
II Bảng mô tả năng lực, phẩm chất:
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được
giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thimượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về một cuộcsống hoà hợp và hạnh phúc
Đ1
2 Nắm chắc kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý
nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết Đ2
3 Có khả năng đọc kể, phân tích nhân vật qua mâu thuẫn, xung đột
5 - Biết ghi nhận những sự việc chi tiết xảy ra trong cuộc sống và
trong tác phẩm để viết một bài văn tự sự
Đ5
6 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc
giá trị nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian Việt namqua các văn bản đã học
N1
7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học (tự sự)
V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ, TỰ HỌC
8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân công
GT-HT
9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
GQVĐ
10 Có ý thức tìm tòi, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể tự tin
tiếp thu, khám phá tri thức
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết nhiệm vụhọc tập
TH
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, NHÂN ÁI, YÊU NƯỚC
11 - Coi trọng vi c đọc hiểu văn bản văn học dân gian.ê
- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương,nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, đất
TN.
NA.
Trang 27- Luôn có tình yêu đối với người lao động, biết sống yêu thương,nhân ái, khoan dung
- Luôn có niềm tin và cái thiện, vào lẽ công bằng, vào chính nghĩatrong cuộc sống và trong xã hội
- Biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội
- Coi trọng vi c chon sự vi c và chi tiết tiêu biểu khi viết ho c tómê ê ătắt m t văn bản tự sựô
- Có ý thức tự học, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộngđồng
YN
TN
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học, câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá
- Phiếu học tập cho học sinh
- Các Slides trình chiếu về hình ảnh
- Phiếu học tập cho hs điền thông tin trong quá trình tìm hiểu văn bản
- Kế hoạch phân công nhiệm vụ cho hs, thời gian biểu làm việc cùng HS
- GV tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học dự án và trả lại tác phẩm về cho HS
Phương án đánh giá
có liên quan đến chủ đề tích hợp
- Vẽ tranh, quan sát, nêu cảm nhận
- Kĩ thuật phòng tranh,
kể nhanh, tư duy nhanh, trình bày một phút
Đánh giá quacâu trả lời của
cá nhân cảmnhận chung củabản thân;
sản phẩm hoạt
Trang 28kiến thức
2 Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy
sơ đồ tư duy
động nhóm, quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giá
Đánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GV đánhgiá
Vấn đáp, dạyhọc nêu vấn
đề, thựchành
Kỹ thuật:
động não
Đánh giá quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giáĐánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 4: Vận
dụng (35
vấn đề nâng cao về văn học dân gian Việt Nam, trong đó
có việc chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu của văn bản
Đàm thoại gợimở; Dạy học hợp tác (Thảoluận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan
Đánh giá quasản phẩm cánhân, qua trìnhbày do GV và HSđánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độcủa HS khi thảo luận do GV đánhgiá
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu đã giao
GV và HS đánh giá
D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT
Trang 29NAM THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
Nêu khái niệm sử
thi, truyền thuyết,
truyện cổ tích, cách
tìm sự việc, chi tiết
tiêu biểu trong văn
– Lí giải được mốiquan hệ/ảnh hưởngcủa từng văn bản– Lí giải các chi tiết nghệ thuật
– Lí giải ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
– Lí giải đặc điểm củahình tượng
– Lí giải được quanđiểm, tư tưởng của tácgiả dân gian gửi gắmtrong văn bản
– Phân tích đặc điểmhành động, ngôn ngữcủa các nhân vật ; đặcđiểm của hình tượngnghệ thuật trong vănbản
- Vận dụng hiểu biết
về thể loại để phântích, lí giải về các vấn
- Phân tích, lí giải về
sự việc, chi tiết tiêubiểu trong 3 Vb trênhoặc các VB khác– So sánh, nhận xét,đánh giá bằng việcđưa ra những kiếngiải riêng, phát hiệnsáng tạo về văn bảndựa trên những hiểubiết về thể loại sử thi
VN và nước ngoài
(dành cho lớp khối
C, D)
– So sánh, nhận xét,đánh giá đặc điểmhành động của cácnhân vật; đặc điểmcủa hình tượng nghệthuật của văn bản
(dành cho lớp khối
C, D)
– Kể chuyện sáng tạo,sưu tập tranh ảnh, tưliệu, chuyển thể thànhkịch bản đóng vai
- Trình bày những kiếngiải riêng về một vấn
đề trong văn bản
(dành cho lớp khối C, D)
- Giải quyết một vấn
đề trong thực tiễn
- Liên hệ, mở rộng Sosánh với những vănbản cùng đề tài, thểloại
- Ảnh hưởng của sửthi, truyện cổ tích,truyền thuyết đến văn
học viết (dành cho lớp khối C, D)
- Cảm nhận của bảnthân về những chi tiếttiêu biểu trong các vănbản thuộc 3 thể loạitrên
Trang 30- Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi thảo
luận về các giá trị của văn bản )
- Đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo
- Sưu tập tranh ảnh, tư liệu…
- Chuyển thể kịch bản, đóng vai, nhập vai nhânvật kể lại truyện, viết lại kết thúc truyện, v v
* BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH LƯỢNG, ĐỊNH TÍNH
E.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (TRẢI NGHIÊM).
a Mục tiêu: Kết nối – động lực – khám phá kiến thức.
b Nội dung: HS vẽ tranh, quan sát video về văn hóa các vùng miền, nêu cảm nhận.
c Sản phẩm: Bức tranh của HS, câu trả lời về cảm xúc, hiểu biết của bản thân.
d Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ:
* CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:
Có 2 cách thực hiện hoạt động KHỞI ĐỘNG cho cả chủ đề:
1. Cách 1: GV có thể sử dụng chung 1 HĐ khởi động cho cả chủ đề: Ví dụ: - Bước 1:
Cho học sinh lên vẽ tranh về một nét văn hóa đặc trưng về Tây Nguyên hoặc của
miền Bắc nước ta (liên quan đến chủ đề văn học)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (1HS lên bản dùng phấn mầu để vẽ, những HS
bên dưới dùng bút dạ để vẽ ra giấy A4)
- Bước 3: GV gợi ý chủ đề bức tranh, quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của
HS
- Bước 4: Nhận xét sản phẩ, trên bảng, thu sản phẩm bên dưới
2 Cách 2: Thực hiện khởi động cho từng bài cụ thể:
a. Văn bản : “Chiến thắng Mtao Mxây – Trích sử thi Đăm Săn”
- GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Tây Nguyên và các miền quê khác.
Trang 31Câu hỏi nhanh: Trong các hình ảnh trên, hình ảnh nào thuộc văn hóa đặc trưng của Tây
Nguyên?
- GV dẫn dắt: Địa danh Tây Nguyên khá quen thuộc đối với mỗi chúng ta Chúng ta biết đến
Tây Nguyên với di sản Cồng Chiêng đã được công nhận là di sản văn hoá thế giới Nhưng Tây Nguyên không chỉ có thế.Tây Nguyên còn được biết đến với tư cách là cái nôi của những trường ca - sử thi anh hùng của dân tộc Việt Nam Và trong đó “sử thi Đăm Săn” của dân tộc Ê- đê là tiêu biểu hơn cả Chúng ta cùng tìm hiểu một đoạn trích để thấy được giá trị của tác phẩm đồng thời cũng thấy được đặc trưng tiêu biểu của sử thi.
b “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy”
- GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh về thành Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
-GV đặt câu hỏi: Hình ảnh vừa xem đã gợi nhớ cho em về vị vua anh hùng nào trong lịch
sử dân tộc ?
-HS trả lời câu hỏi:
- Hoặc khởi động bằng cách cho lắp ghép các hình ảnh, các từ ngữ rồi ghép thành từ khóa: CỔ LOA
- GV dẫn dắt: “ Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu
Trái tim lầm lỡ đặt trên đầu
Nỏ thần vô ý trao tay giặc
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu”.
Từ trong truyền thuyết câu chuyện Mị Châu -Trọng Thuỷ đã đi vào trong thơ ca, có lẽ bởi chính sự đặc sắc và nét hấp dẫn mà nó đem lại Để hiểu sâu sắc hơn chúng ta cùng tìm hiểu truyền thuyết
An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
c.Truyện cổ tích Tấm Cám
- GV chiếu đoạn clip ngâm thơ “Truyện cổ nước mình” của Lâm Thị Mĩ Dạ ( nếu có đk).
HỎI NHANH: trong clip , mấy lần nhà thơ nhắc đến từ “truyện cổ” (tích?
- GV dẫn dắt vào bài học: Đã từ lâu, truyện cổ tích trong những câu chuyện của bà của mẹ
đã gắn liền với tuổi thơ của mỗi chúng ta Những câu chuyện giản dị mà ẩn chứa bao bài họcnhân sinh ý nghĩa ở đời Để cảm nhận rõ hơn điều này,trong tiết học ngày hôm nay chúng ta
hãy tìm hiểu truyện cổ tích Tấm Cám.
d Bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
GV cho hs xem một video: Cuộc khởi nghĩa của anh Đề
- GV dẫn dắt: Tự sự là yêu cầu không thể thiếu trong một bài văn và để viết một bài văn tự
sự đạt hiệu quả cao, việc lập dàn ý có ý nghĩa vô cùng quan trọng….Tiết học trước chúng ta
đã tìm hiểu các bước lập dàn ý cho bài văn tự sự
Tuy nhiện: Để viết một bài văn tự sự đạt hiệu quả cao, ngoài việc lập dàn ý, chúng ta cần phải
biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
e.Bài : Tóm tắt văn bản tự sự(dựa theo nhân vật chính)
-GV cho hs xem video:Đoạn phim Tấm Cám
-GV dẫn dắt: Ở những tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về cách viết đoạn văn tự sự Hôm
nay chúng ta sẽ sử dụng những kiến thức đã học ở những giờ trước đề tóm tắt văn bản tự sự
Trang 32HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Văn bản: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(TRÍCH ĐĂM SĂN - SỬ THI TÂY NGUYÊN)
d Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
Tổ chức phần tìm hiểu chung:
- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân đọc phần tiểu dẫn SGK và tóm tắt
những nét chính về:
+ Khái niệm sử thi và phân loại sử thi
+ Tóm tắt sử thi Đăm Săn
+ Vị trí của đoạn trích :
+ Nêu bố cục đoạn trích:
- Bước 2: HS đọc 2 phút
- Bước 3: HS trả lời.
- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến thức.
1 Khái niệm sử thi:
- Là tác phẩm tự sự dân gian có quy môlớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, xâydựng những hình tượng nghệ thuật hoànhtráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiềubiến cố lớn diễn ra trong đời sống cộngđồng của cư dân cổ đại
- Sử thi ra đời vào thời điểm nối tiếp sauthần thoại, tức là từ thế giới thần linhchuyển sang thế giới con người
2 Phân loại sử thi:
- Sử thi dân gian Việt Nam được chia làmhai loại:
+ Sử thi thần thoại: Đẻ đất đẻ nước(Mường), … kể về sự hình thành thế giới,
sự ra đời của muôn loài, sự hình thành cácdân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ,
sự xuất hiện nền văn minh buổi đầu
+ Sử thi anh hùng: Đăm Săn, Đăm Di kể
về cuộc đời của các tù trưởng cũng như sựnghiệp anh hùng của họ
3 Sử thi Đăm Săn
a Tóm tắt tác phẩm: (sgk) b.Xuất xứ đoạn trích
- Đoạn trích nằm ở phần giữa của tácphẩm kể về việc Đăm Săn đánh thắng từtrưởng Sắt (Mtao Mxây) cứu vợ
c Bố cục đoạn trích: 2 phần
- Đoạn 1: Từ đầu … đem bêu ngoàiđường: Cuộc chiến giữa Đăm Săn vàMtao Mxây
- Đoạn 2: còn lại: Lễ ăn mừng chiến
Trang 33thắng của dân làng
Tổ chức thực hiện phần tìm hiểu văn bản:
1 GV hướng dẫn hs tìm hiểu
hình tượng người anh hùng Đăm
Săn trong cuộc chiến đấu với Mơ
tao Mơ xây
+ Nhóm 4: Lời kêu gọi của ĐS có
ý nghĩa như thế nào ? thể hiện thái
- Hành động đó của MTMX khiến cho ĐS cảm thấydanh dự của một tù trưởng bị xúc phạm, hạnh phúc giađình và sự bình yên của buôn làng bị đe dọa Vì vậy,
ĐS quyết tâm cầm khiên đi chiến đấu
- Cuộc chiến được chia làm ba chặng:
+ Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến+ Chặng 2: Mtao M xây xây rung khiên múa+ Chặng 3: Đăm Săn múa khiên
b Chặng1: Đăm Săn khiêu chiến
- Đăm Săn đến tận nhà Mtao Mxây để thách thức Đó
là hành động đường hoàng, quang minh chính đại,chiến đấu vì chính nghĩa
- Mtao Mxây từ chối, chọc tức ĐS bằng thái độ ngạomạn : “ta không… cơ mà”
- Trước thái độ của Mtao Mxây, Đăm Săn tỏ thái độquyết liệt, dồn kẻ thù vào một trong hai sự lựa chọn:
“Ngươi không xuống…mà xem.”
- Mtao Mxây đồng ý đi xuống với thái độ sợ hãi, rụt rè,
do dự “Khoan diêng, khoan! Để ta …nhé!” và “ta sợ ngươi đâm khi ta đang đi lắm”.
- Như vây, trước khi bước vào cuộc chiến đấu thực sựĐăm Săn đã chiến thắng bằng trí tuệ thông minh sángsuốt của mình, thể hiện rõ tính cách đường hoàngthẳng thắn của vị anh hùng
b Chặng2: Mtao M xây rung khiên múa
- Mtao Mxây được miêu tả với ngoại hình dữ tợn vàhung hãn như một vị thần Nhưng dáng của hắn đồng
thời cũng do dự, tần ngần “Trông hắn …sương sớm”
- Đường khiên của hắn tỏ ra non yếu, kém cỏi
“Khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô” Thế là hắn vẫn hợm hĩnh, đánh đòn tâm lí ĐS “Thế ngươi
Trang 34không biết …hay sao?
- Hắn tỏ ra khiếp đảm trước đường khiên rắn rỏi, dứt
khoát của đối phương “MTMX bước cao … cái chão cột trâu” Hắn đâm bừa đối phương để tự vệ vì không
còn làm chủ được bản thân mình nữa
- Đăm Săm hiện lên với đầy đủ phẩm chất, vẻ đẹp của
vị anh hùng trong chiến trận
- Chàng nhường cho kẻ thù ra đòn trước Khi đối thủmúa khiên, chàng thản nhiên đứng nhìn không chút sợ
hãi, với một thái độ đầy tự tin và bản lĩnh “ĐS không nhúc nhích”
c Chặng 3: Đăm Săn múa khiên
- Cách chàng múa khiên không chỉ đẹp mà còn rấthùng mạnh khiến cho kẻ thù càng lâm vào thế yếu ớtkhông thể chống cự, hoàn toàn bị động
“ĐS rung khiên múa phía tây”
- Nghệ thuật phóng đại, tượng trưng, so sánh làm nổibật sức mạnh của người anh hùng ĐS, vẻ đẹp và sứcmạnh ấy sánh ngang với thiên nhiên, vũ trụ
d Lời kêu gọi của ĐS và thái độ dân làng đối với Đăm Săn
+ Trong thời gian 2 tù trưởng giao chiến, dân làng của
2 tù trưởng không tham dự Nhưng khi Mtao mxâychết, dân làng của hắn đã hồ hởi đi theo Đăm săn
+ Trong lời gọi “ơ nghìn chim sẻ…” những tôi tớ
trước đây của Mtao Mxây và những tôi tớ trước đâychỉ thuộc Đăm Săn giờ đây đều có địa vị bình đẳng với
nhau và tôi tớ của Đăm Săn : “đoàn người… cõng nước”.
- Dân làng không quan tâm tới cái chết của Mao Mxây
mà họ chỉ mong muốn một cuộc sống ổn định trongmột cộng đồng thịnh vượng Mọi người đi theo ĐămSăn, tôn vinh Đăm Săn vì chàng đã giúp cho khát vọngcủa họ thành hiện thực
-> Thể hiện đầy đủ ý nghĩa xã hội - lịch sử lớn lao củachiến công mà Đăm Săn đạt được Đồng thời cũng nóilên bản chất thẩm mĩ của kiểu nhân vật anh hùng sửthi
- Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị có ý nghĩa sâu sắc.Hnhị là biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc.Miếng trầu của nàng ném ra mang ý nghĩa biểu tượngcho sức mạnh cộng đồng thị tộc tiếp sức cho người anh
hùng Nó cũng chứng tỏ ở thời đại sử thi, mỗi cá nhân không thể tách rời cộng đồng.
2 Cảnh ăn mừng chiến thắng
Trang 35- Bước 1: GV yêu cầu hs tổng kết
về nội dung và nghệ thuật ( theo
kĩ thuật trình bày một phút )
- Bước 2: hs trả lời,
- Bước 3: GV nhận xét
-Bước 4: Chuẩn kiến thức.
a Cuộc chiến đấu giữa ĐS và MTMX không gây cho
ta cảm giác ghê rợn Vì đó không phải là cuộc tàn sátđẫm máu, mà đó là cuộc chiến đấu bảo vệ hạnh phúcgia đình và sự bình yên của bộ tộc
- Bằng chứng là sau khi giết chết MTMX, ĐS đãkhông tàn sát tôi tớ, giày xéo đất đai của kẻ bại trận,
mà ĐS đã đi đến từng nhà gõ vào gạch, đạp vào phênmỗi nhà trong làng để thuyết phục, thu nạp, kêu gọitôi tớ, dân làng của MTMX sáp nhập vào bộ tộc củamình khiến bộ tộc của chàng càng giầu có, hùng mạnh.Với cách hành xử đó ĐS đã trở thành tù trưởng nhânhậu, bao dung
b ĐS mở tiệc ăn mừng chiến thắng:
- ĐS ra lệnh cho tôi tớ đánh lên nhiều loại cồngchiêng Biểu tượng cho sự giầu có, uy danh, bình yên
c ĐS nổi bật trong ngày hội chiến thắng:
- Sức mạnh và vẻ đẹp của Đăm Săn trong ngày ănmừng chiến thắng được miêu tả bằng cái nhìn đầyngưỡng mộ của nhân dân Đó là cái nhìn từ bên dướinhìn lên thể hiện sự sùng kính, tự hào Đó là vẻ đẹpcủa cộng đồng, sức mạnh của cộng đồng
+ Giữa đám đông, Đăm Săn nổi bật với mái tóc dài,uống không biết say, ăn không biết no, chuyện tròkhông biết chán
+ Vẻ đẹp của anh hùng còn được mô tả trong sự ngợi
ca, khâm phục của cả buôn: Ngực quấn chéo tấm mềnchiến, đôi mắt long lanh tràn đầy sức trai, tiếng tăm lẫylừng
+ Hình dáng: Bắp chân to bằng cây xà ngang…
- Tác giả sử dụng nghệ thuật phóng đại để mô tả vẻ
đẹp của Đăm Săn Đó chính là vẻ đẹp thô sơ, hoang dã
là sức mạh của người Ê Đê
Giọng văn trang trọng, hào hùng đã làm nổi bật vẻ đẹpcủa Đăm Săn, vị anh hùng đại diện cho cộng đồng thịtộc
3 Tổng kết
1 Nội dung: Ca ngợi chiến công của người anh hùng,
Trang 36tiêu diệt kể thù tước đoạt vợ, phá vỡ cuộc sống bìnhyên của dân lành.Sử thi đã ca ngợi những phẩm chấttốt đẹp của nhân vật anh hùng đã có công bảo vệ cộngđồng, khẳng định một cách đầy tự hào sự tồn tại vàphát triển của xã hội cộng đồng.
2 Nghệ thuật:
- Biện pháp khoa trương cường điệu được sử dụng triệt
để trong việc miêu tả người anh hùng lí tưởng của bộtộc, làm cho người anh hùng đẹp toàn diện, từ lí tưởng,thể chất, hành động
- Sử dụng ngôn ngữ : Ngôn ngữ đối thoại linh hoạt,giàu kịch tính, ngôn ngữ người kể chuyện hấp dẫn,sinh động
- Hình ảnh ví von so sánh, giàu nhạc điệu, gắn với lời
ăn tiếng nói của người Tây Nguyên
- Kết cấu đối xứng
HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
Văn bản: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ
d Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
Tổ chức phần tìm hiểu chung:
- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân đọc phần tiểu dẫn SGK (kĩ thuật
đọc tích cực) và thực hiện các yêu cầu
sau:
- Nêu khái niệm truyền thuyết ?
- Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết ?
- Những hiểu biết về truyền thuyết “An
Dương Vương và Mị Châu - Trọng
1 Khái niệm truyền thuyết:
Là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện
và nhân vất lịch sử theo xu hướng lí tưởnghóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tônvinh của nhân dân đối với những người cócông với đất nước, dân tộc, cộng đồng
2 Đặc trưng:
- Truyền thuyết phản ánh lịch sử một cáchđộc đáo Sự phản ánh lịch sử của truyềnthuyết không phải là sao chép mà lựa chọn
Trang 37Loa (Đông Anh, Hà Nội) nhau
3 Truyền thuyết “An Dương Vương và
Tổ chức thực hiện phần Tìm hiểu văn bản:
1 Hướng dẫn HS tìm hiểu về nhân
vật An Dương Vương
a GV yêu cầu HS tìm hiểu vai tro
của vua ADV trong công cuộc xây
thành, chế nỏ chiến thắng Triệu Đà:
- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc
nhóm (theo kĩ thuật khăn trải bàn)
để trả lời câu hỏi sau:
-Nhóm 1: Phân tích vai trò của vua
ADV trong công cuộc xây thành giữ
nước ?
- Nhóm 2:Tìm những chi tiết liên
quan đến ADV trong việc chế tạo nỏ
Cốt lõi lịch sử Chi tiết thần kì
1 Nhân vật An Dương Vương
a Vai tro của An Dương Vương trong sự nghiệp xây thành, làm nỏ đánh thắng Triệu Đà.
- An Dương Vương xây thành rất khó khăn, giankhổ đắp đến đâu lở tới đó Nhưng nhà vua khôngnản chí đã lập đàn trai giới cầu đảo bách thần.Không phụ tấm lòng thành của nhà vua rùa vàng đãhiện lên giúp ADV xây dựng thành công LoaThành
- ADV có tầm nhìn xa trông rộng, khống chỉ xây thànhnhà vua còn nghĩ đến việc chế tạo vũ khí đánh giặcngoại xâm Thần Kim Quy đã tháo vuốt giúp nhà vuachế tạo nỏ thần linh diệu
- An Dương Vương được thần Kim Quy giúp đỡ vìnhà vua đã kiên trì xây thành, không sợ khó khăn,
có ý thức đề cao cảnh giác, chuẩn bị tốt vũ khí trướckhi giặc đến Tác giả dân gian đã thể hiện lòngngưỡng mộ và ngợi ca công lao to lớn của AnDương Vương
- Chi tiết thần linh giúp đỡ nhằm mục đích:
+ Lí tưởng hoá việc xây thành + Tổ tiên ông cha đời trước luôn luôn ngầm giúp đỡcho con cháu đời sau.Con cháu đời sau nhờ sau nhờcha ông mà thêm hiển hách Cha ông nhờ con cháu càng rạng danh Đây chính là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam
- Câu nói của thần Kim Quy : “Vận nước…” mộtmặt thể hiện thuyết thiên mệnh của nhà nho, mặtkhác cũng đề cao vai trò của con người (mưu sự tạithiên, hành sự tại nhân) Đây cũng là lời răn dạy đốivới các bậc đế vương muôn đời
Trang 38- Bước 2: HS thảo luận 5-7 phút
- Bước 3: Đại diện nhóm trình bày
- Bước 1: GV yêu cầu HS làm vịêc
theo nhóm (theo kĩ thuật công đoạn)
để trả lời câu hỏi sau:
- Nhóm 1: Phân tích sai lầm thứ nhất
của ADV đã chủ quan lơ là mất cảnh
giác như thế nào ?
- Nhóm 2: Phân tích sai lầm thứ hai
của ADV đã chủ quan khinh địch ?
- Nhóm 3: Phân tích sai lầm thứ ba
của ADV đã không giáo dục con về
trách nhiệm quốc gia ?
- Nhóm 4: Rút ra bài học lịch sử về
tinh thần cảnh giác với kẻ thù ?
- Bước 2: HS thảo luận 5-7 phút
- Bước 3: Đại diện nhóm trình bày
- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc
cá nhân (theo kĩ thuật trình bày 1
phút) để trả lời câu hỏi:
+ Tác giả dân gian đã giới thiệu MC
b Những sai lầm của vua ADV
- Sau thành công An Dương Vương đã chủ quan lơ
là mất cảnh giác:
+ Quyết định nhận lời cầu hoà, ADV không nhận ra
dã tâm nham hiểm của kẻ địch, đó chỉ là kế hoãnbinh để củng cố quân sự thực hiện mưu đồ mới.+ Nhận lời cầu hôn và cho Trọng Thuỷ ở trong LoaThành ba năm, khác nào nuôi ong tay áo, nuôi cáotrong nhà
- ADV chủ quan khinh địch:
+ Sau chiến thắng không rèn luyện binh đao, bốphòng quân sự mà chỉ lo an hưởng tuổi già…
+ Dựa vào sức mạnh của nỏ thần mà chủ quankhinh địch (giặc đến chân thành…)
-> ADV đã đánh mất mình, không còn là vị vua anhminh, mất cảnh giác cao độ với kẻ thù…
- ADV đã lơ là trong việc giáo dục con về ý thứctrách nhiệm công dân với đất nước
- Khi bị kẻ thù truy đuổi ADV cùng con gái lênngữa chạy ra biển, nhà vua cầu cứu Rùa vàng , Rùavàng hiện lên kết tội Mị Châu là giặc ADV rútgươm chếm chết MC, cầm sừng tê bảy tấc theo Rùavàng xuống biển
An Dương Vương đã đứng trên quyền lợi của dântộc, thẳng tay trừng trị kẻ có tội dù là con gái yêucủa mình Đây là sự lựa chọn giữa tình nhà và nghĩanước
- ADV mặc dù có công lớn xây dựng đất nước nhưnglại để đất nước rơi vào tay giặc Nhưng với nhân dânADV vẫn là một vị vua anh minh, sáng suốt, có cônglớn với dân tộc Chính vì vậy nhân dân đã xây dựng lênchi tiết hoá thân kì ảo của ADV
* Bài học lịch sử:
+ Phải luôn đề cao cảnh giác đối với kẻ thù.
+ Giáo dục về lòng yêu nước, trách nhiệm của mỗicông dân với đất nước
+ Luôn đặt việc nước cao hơn việc nhà
2 Nhân vật Mị Châu
- Mị Châu là một cô công chúa ngây thơ,cả tin, vôtình trao bí mật quốc gia vào tay giặc mà khôngbiết
- Là một công chúa Mị Châu đã sơ ý để cho mọi bímật quốc gia rơi vào tay kẻ thù Nàng bị kết tội là giặc
là một bản án đanh thép và xứng đáng
Trang 39như thế nào ?
+ Rùa vàng đã kết tội MC là giặc đúng
hay sai ? vì sao ?
+ Theo em, MC đáng thương hay
đáng trách ? hãy lí giải bằng đoạn văn
- Bước 1: Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm (theo kĩ thuật khăn trải bàn)
để trả lời câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Tìm những chi tiết liên
quan đến nhân vật Trọng Thủy và
đánh giá về những chi tiết đó ?
+ Nhóm 2:Vì sao lại cho rằng TT vừa
là kẻ xâm lược ?
+ Nhóm 3: Vì sao lại cho rằng TT là
nạn nhân của chiến tranh ?
+ Nhóm 4: Chi tiết “ngọc trai-giếng
nước” có phải là chi tiết ca ngợi tình
yêu chung thuỷ không ?
- Bước 2:HS thảo luận 5-7 phút
- Bước 3: Đại diện mỗi nhóm trình
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:HS làm
việc cá nhân để trả lời câu hỏi:
- Thái độ của nhân dân: Vừa nghiêm khắc nhưngcũng thấu tình đạt lí:
+ Nàng đã mắc tội trực tiếp dẫn đến việc nước mấtnên nàng phải trả giá một cách bi đát: bị chính chamình giết
+ Nhưng đồng thời nhân dân cũng thể hiện thái độcảm thông với nàng
Như vậy, Mị Châu là một cô gái vừa đàng thươngvừa đáng trách
3 Nhân vật Trọng Thuỷ
- Trọng Thủy là một nhân vật khá phức tạp, vừa là
kẻ xâm lược, vừa là nạn nhân của chiến tranh
- Lúc đầu TT đơn thuần chỉ là một tên gián điệptheo lệnh cha, sang làm rể cho Âu Lạc, thực hiện
âm mưu lấy cắp bí mật quốc gia Nhưng trong thờigian ở rể TT đã có cảm tình thật sự với MC
- TT vẫn hoàn thành nhiệm vụ với vua cha.Nhưng
sau đó y đã ôm xác MC khóc và tự tử ở giếng Cái
chết của Trọng Thủy cho ta thấy sự bế tắc, sự ânhận muộn màng của y TT chẳng qua cũng chỉ làmột nạn nhân của chiến tranh Bi kịch của TrọngThủy là bi kịch của nạn nhân của âm mưu chính trịmâu thuẫn và bế tắc trong và sau cuộc chiến tranhxâm lược Và cũng giống như Mị Châu, y có phầnđáng thương
- Chi tiết ngọc trai –Giếng nước chỉ là sự chiêu tuyết,bao dung của nhân dân dành cho MC, chứng thực tấmlòng trong sáng của nàng Đây không phải là chi tiết
ca ngợi tình yêu chung thuỷ.Nó chỉ hoá giải hậnthù, nói lên truyền thống ứng xử bao dung của dântộc ta
III.Tổng kết
1.Yếu tố lịch sử và kì ảo
- Yếu tố lịch sử: ADV xây thành, chế nỏ, chiếnthắng Triệu Đà sau lại thua trận và đã tự sát
- Yếu tố kì ảo: Sứ Thanh giang giúp vua xây thành,móng rùa chế nỏ thần, cái chết của ADV, sự hoáthân của MC
Trang 40+ Chỉ ra yếu tố lịch sử và kì ảo trong
- Bước 3: chốt lại theo chuẩn KT
gia: ý thức cảnh giác, tầm nhìn xa trông rộng, quyếtsách đúng đắn, nhất là với vận mệnh của đất nước
- Bài học về mối quan hệ riêng – chung
d Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
( Đây là TL của nhóm GV Nam Định)
* nội dung: tìm hiểu chung:
- Bươc 1: GV giao nhiệm vụ: yêu cầu hs
đọc phần tiểu dẫn sgk và trả lời các câu
hỏi sau ( theo kĩ thuật trình bày một phút):
- Nêu khái niệm TCT ?
- Là tác phẩm tự sự dân gian có cốt truyện
và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể
về số phận con người bình thường trong
xã hội, thể hiện tinh thầng nhân đạo và lạcquan của nhân dân lao động
2 Phân loại: 3 loại:
- Cổ tích về loài vật + Cổ tích sinh hoạt+ Cổ tích thần kỳ (chiếm số lượng nhiềunhất )
3 Đặc trưng quan trọng của truyện cổ tích thần kỳ.
- Có sự tham gia của các yếu tố thần kỳvào tiến trình phát triển của câu chuyện
- Nội dung: truyện cổ tích thần kỳ đề cậptới số phận bất hạnh của người lao động
về hạnh phúc gia đình,về công bằng xã