1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 8 phát triển năng lực

337 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 337
Dung lượng 553,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án ngữ văn 8 hk1 ngữ văn phát triển năng lực

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 05/09/ 2020 Tiết 1+2 Ngày dạy: 07/09/ 2020

Dạy học theo chủ đề:

DÒNG HỒI TƯỞNG KỈ NIỆM TUỔI THƠ TRONG “TÔI ĐI HỌC” VÀ “TRONG LÒNG MẸ”

TÍCH HỢP TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VÀ BỐ CỤC VĂN BẢN Văn bản:

- Học sinh hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

- Kĩ năng sống: Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân, giao tiếp, tư duy sáng tạo

2 Mục tiêu phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ ( nghe, nói, đọc, viết )

- Năng lực văn học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

* Phương pháp:

- Đàm thoại , vấn đáp, thảo luận, giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, vận dụng công nghệ thông tin, thựchành có hướng dẫn, viết sáng tạo…

Trang 2

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài mới.)

3 Bài mới:

- GV cho HS xem 1 số h/a HS cắp sách đến trường Cho HS NX – GV gt bài

“Cứ mỗi độ thu sang ” đó là thời khắc đáng nhớ của học trò chúng ta Mùa thu,mùa của hoa cúc nở, của những sự khởi đầu đối với mỗi học sinh sau những tháng hèdài Và rồi mọi sự đều nguyên vẹn, tươi mới với những dòng xúc cảm khác nhau trướcmùa tựu trường -> cảm nhận những dòng kí trong veo cảm xúc của Thanh Tịnh qua vănbản “ Tôi đi học”

Gv: Giảng giải: đây là văn bản

văn xuôi trữ tình, ngôn ngữ đậm

- Gọi h/s đọc tiếp theo Nhận xét,

uốn nắn việc đọc của h/s

Trang 3

phương thức biểu đạt mà t/giả đã

? Qua văn bản, theo em, những

gì đã gợi lên trong lòng nhân vật

tôi kỷ niệm về buổi tựu trường

đầu tiên?

- Hs: Phát hiện chi tiết, phân tích

? Tâm trạng nhân vật tôi lúc này

h/s thảo luận nhóm theo yêu cầu

trên phiếu học tập trong thời gian

5’

N1: Chi tiết nào cho thấy nhân

vật tôi rất hồi hộp, bỡ ngỡ khi

cùng mẹ đến trường (đoạn trên

con đường làng)

N2: Khi đứng trước ngôi trường

cảm giác của “tôi” như thế nào?

N3: Khi nghe gọi tên vào

lớp , cảm giác của “tôi” như thế

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Khơi nguồn nỗi nhớ:

- Thời gian: cuối thu.

- Cảnh thiên nhiên: mây bàng bạc, lá rụng nhiều

- Cảnh sinh hoạt:mấy em nhỏrụt rè núp dưới nón mẹ

-> Tâm trạng: nao nức, mơnmam, tưng bừng, rộn rã

2 Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật

“tôi” :

a Trên đường làng:

- Con đường, cảnh vật vốnquen, lần này tự nhiên thấy lạ

- Cảm thấy trang trọng trong bộ

áo và quyển vở mới

b Đứng trước ngôi trường:

- Cảm thấy ngôi trường xinhxắn, oai nghiêm khác thường

- Cảm thấy mình nhỏ bé, lo sợvẩn vơ

c Nghe goị tên vào lớp:

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Trang 4

từng nội dung của mỗi nhóm để đi

đến kiến thức cần ghi

? Trước tâm trạng như thế của các

em nhỏ mới đi học, người lớn có

những thái độ, cử chỉ gì đối với

? Vậy bản thân em nên làm gì để

xứng đáng với tình cảm của cha

mẹ, thầy cô ?

Hoạt động 3: HDHS tổng kết

bài học:

? Văn bản kể lại nội dung gì?

? Nêu tác dụng của việc kết hợp

3 Thái độ của người lớn:

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáocho con em

- Ông đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo: vui tính, giàu tìnhthương

=> Mọi người đều quan tâmnuôi dạy các em trưởng thành

III

Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể, miêu tả,với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc

- Kết hợp miêu tả với sosánh tạo chất thơ cho văn bản

2 Nội dung:

Tâm trạng bỡ ngỡ, cảm xúchồi hộp của nhân vật tôi tronglần đến trường đầu tiên

Phát triển năng lực vận dụng

- Đọc kỹ lại VB, nắm nội dung.

- Viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của bản thân về ngày đầu đến trường

- Soạn bài mới: “ Cấp độ khái quát nghĩ của từ”

*Rút kinh nghiệm:

………

………

…… ………

Trang 5

Tiết 3+4 Ngày dạy: 11/09/ 2020

- Khái niệm về thể loại hồi ký

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

1.2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện

1.3 Thái độ :

- Giaos dục hs đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt của béHồng

1.4 Tích hợp:

- Tích hợp với TV: so sánh, với TLV: Ngôi kể

- GD kĩ năng sống ( KN suy nghĩ sáng tạo và Kn giao tiếp):Thảo luận nhóm, viết sáng tạo

2 Mục tiêu phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ ( nghe, nói, đọc, viết )

- Năng lực văn học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

* Phương pháp:

- Đàm thoại , vấn đáp, thảo luận, giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, vận dụng công nghệ thông tin, thựchành có hướng dẫn, viết sáng tạo…

* Phương tiện:

- SGK, giáo án, một số tranh ảnh, tư liệu

2 Học sinh:

- Đọc văn bản SGK, suy nghĩ theo các câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định:

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên được diễn tả ra sao? Qua những chi tiết, hình ảnh nào tiêu biểu?

3 Bài mới: Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở

lại Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Nhữngngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểmcủa một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ

thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi

với những người nghèo khổ Ông

được xem là nhà văn của những

người lao động nghèo cùng khổ

-một lớp người “dưới đáy” xã hội

Nhân vật chính trong tác phẩm

của ông đều bộc lộ tình cảm sâu

sắc, mãnh liệt

- Hs: Lắng nghe

? Nêu những hiểu biết của em

xoay quanh về tác phẩm này?

- HS trình bày những hiểu biết

của mình về tác phẩm và đoạn

trích

- GV tóm tắt tác phẩm “Những

ngày thơ ấu” cho học sinh nắm

được nội dung của tác phẩm

- Gv: Hướng dẫn HS cách đọc

văn bản (lưu ý giọng điệu nhân

vật khi đối thoại giữa cô, tôi,

- Ngòi bút của ông luôn hướng

về những người nghèo

- Được Nhà nước truy tặng Giảithưởng Hồ Chí Minh về văn họcnghệ thuật (1996)

2 Tác phẩm:

Trích từ tập hồi kí- tự truyện

“Những ngày thơ ấu” gồm 9 chương, văn bản là chương 4 củatác phẩm

3 Đoc, hiểu chú thích

a Đọc:

b Thể loại:

Phát triển năng lực đọc- hiểu

Trang 7

? Văn bản thuộc thể loại gì? Em

hiểu như thế nào về thể loại trên?

- Hs: Xác định thể loại

- GV bổ sung: Hồi ký là tác

phẩm văn học thuộc phương

thức tự sự do tác giả tự viết về

cuộc đời mình Tác giả thành

nhân vật người kể chuyện (ngôi

thứ nhất số ít) và trực tiếp biểu lộ

cảm nghĩ về những ngày thơ ấu

? Văn bản có xuất xứ như thế

nào?

?: Xác định phương thức biểu đạt

của văn bản?

- Hs: Xác định

? Văn bản có thể chia làm mấy

phần? Nội dung chính của từng

đầu của văn bản

? Ban đầu, người cô có thái độ

như thế nào?

- Hs: Xác định

? Chi tiết nào tiếp theo cho thấy

người cô tỏ ra quan tâm Hồng

? Giọng điệu của từ “thăm em

bé” của người cô có ý nghĩa gì?

d Bố cục: 2 phần.

P1: Từ đầu -> “đến chứ?”

-> Cuộc đối thoại giữa bà cô vàchú bé Hồng; ý nghĩ, cảm xúccủa chú về người mẹ bất hạnh

P2: còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ

và cảm giác vui sướng khi gặpmẹ

II Đoc - hiểu văn bản:

1 Nhân vật người cô:

- Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật, cườihỏi

- Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ vainhưng giọng điệu đầy mỉa maichâm chọc

- Cuối cùng: lạnh lùng trước nỗiđau của cháu, thản nhiên thíchthú khi kể chuyện về sự đói rách,túng thiếu của mẹ Hồng

=> Là người có bản chất độc ác,thâm hiểm

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Trang 8

- Hs: Thảo luận đưa ra nhận xét

thống nhất

- Gv: Giảng giải:

Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố

cáo hạng người sống tàn nhẫn,

khô héo tình ruột thịt trong xã

hội thực dân nửa phong kiến

(Củng cố nội dung tiết 1)

Hết tiết 1

Gv: Hướng h/s vào hoạt động

nhóm

Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu cầu,

giới hạn thời gian 4’, hướng dẫn

h/s hoạt động

N1,2: Tìm chi tiết chứng tỏ tình

cảm của Hồng đối với mẹ khi nói

chuyện với cô

N3,4: Hồng thể hiện tình cảm ra

sao khi gặp lại mẹ?

- Gv: gọi đại diện nhóm 1&3

trình bày, gọi nhóm 2&4 bổ

- Tạo sao Hồng khóc khi được

2 Tình yêu thương mãnh liệt của Hồng đối với mẹ:

a Khi nói chuyện với người cô:

- Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu rầu và

sự hiền từ của mẹ

- Cười để trả lời cô vì khôngmuốn tình yêu kính mẹ bị xúcphạm

- Khóc vì đau đớn phẫn uất trước

sự mỉa mai, nhục mạ của cô vềmẹ

- Căm tức những cổ tục phongkiến đã đày đoạ mẹ

b Khi gặp lại mẹ:

- Vội vã, bối rối chạy đuổi theomẹ

- Khóc nức nở khi ngồi bên mẹ

- Vô cùng sung sướng khi đượcngồi trong lòng mẹ

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Trang 9

mẹ dìu lên ngồi cạnh?

- Tìm từ ngữ miêu tả cảm giác

sung sướng của Hồng khi ở trong

lòng mẹ

? Vì sao Hồng lại có tình cảm đó

đối với mẹ (hay mẹ Hồng là

người như thế nào)?

? Truyện giúp ta cảm nhận sâu

sắc hơn tình cảm gì trong cuộc

sống?

? Ngoài ra, thái độ của người

viết như thế nào đối với nữ giới

trong xã hội xưa?

+ Lời văn chân thành

b Tình huống và nội dung câu chuyện:

+ Hoàn cảnh đáng thương củaHồng

+ Hình ảnh người mẹ chịu nhiềucay đắng

+ Lòng yêu thương mẹ củaHồng

c Cảm xúc chân thành của Hồng.

III Tổng kết:

Phát triển năng lực vận dụng

4 Củng cố

- Gọi HS hát một đoạn bài hát về mẹ

? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài văn?

Trang 10

………

Tiết 5 + 6 Ngày dạy: 16 - 17/09/ 2020 Dạy học theo chủ đề:

DÒNG HỒI TƯỞNG KỈ NIỆM TUỔI THƠ TRONG “TÔI ĐI HỌC” VÀ “TRONG LÒNG MẸ”

1.3 Thái độ :

- Có ý thức viết văn đúng chủ đề, tích hợp với văn bản đã học

1.4 Tích hợp:

- Kĩ năng sống: - Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân, giao tiếp, tư duy sáng tạo.

2 Mục tiêu phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ ( nghe, nói, đọc, viết )

- Năng lực văn học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

* Phương pháp:

- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận, thực hành

* Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan.

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ trái nghĩa? Lấy ví dụ cụ thể?

3 Bài mới:

Trang 11

- Một văn bản luôn thể hiện một tư tưởng, chủ đề nhất định Thế nào là chủ đề của vănbản và tính thống nhất trong chủ đề văn bản được thể hiện ntn…

học”-? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm

sâu sắc nào trong thời thơ ấu của

mình-? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những

ấn tượng gì trong lòng tác

giả-Từ đó hãy phát biểu nội dung

chính của văn bản “Tôi đi học”?

(kỉ niệm tốt đẹp về buổi tựu

trường đầu tiên)

? Em hãy kể lại những kỉ niệm

trong buổi tựu trường đầu tiên

của mình và nêu ý nghĩa, cảm

xúc của bản thân về buổi tựu

? Căn cứ vào đâu em biết văn

bản “Tôi đi học”nói lên những kỉ

niệm của tác giả về buổi tựu

trường đầu tiên? (Nhan đề; Các

- Chủ đề là đối tượng là vấn

đề chính (chủ yếu) được tácgiả nêu lên, đặt ra trong toàn

bộ văn bản

b.Ghi nhớ ý-1

2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Nhan đề văn bản “ Tôi đihọc” cho phép dự đoán vănbản nói về chuyện “Tôi” đihọc

- Đó là những kỉ niệm về buổiđầu đi học của “tôi” nên đại từ

Phát triển năng lực đọc-hiểu

Phát triển năng lực đọc-hiểu

Trang 12

? Tìm và phân tích các từ ngữ,

các chi tiết nêu bật cảm giác mới

lạ, xen lẫn bỡ ngỡ của nhận vật

tôi?

? Chỉ ra từ ngữ, chi tiết nêu cảm

nhận của nhân vật tôi?

? Thế nào là tính thống nhất của

văn bản?

? Tính thống nhất về chủ đề của

văn bản được thể hiện ở những

phương diện nào của văn bản?

? Làm thế nào để có thể viết một

văn bản đảm bảo tính thống nhất

“Tôi”, các từ ngữ biểu thị ýnghĩa đi học được lặp đi lắplại nhiều lần

- Các câu đều nhắc tới kỉ niệm

+ Hôm nay tôi đi học

+ Hàng năm cứ vào tựutrường

+ Tôi quên thế nào được ấy

+ Hai quyển vở mới nặng

+ Tôi …xuống đất

- Trên đường đi học+ Cảm nhận về con đường :quen đi lại lắm lần bỗng thấy

lạ, đổi khác

+ Thay đổi hành vi: lội quasông thả diều, đi ra đồng nôđùa chuyển thành việc đi học,

cố làm như một học trò thựcsự

- Trên sân trường

+ Cảm nhận về sân trường:

Ngôi trường cao ráo và sạch

sẽ hơn các nhà trong làng,chuyển thành xinh xắn oainghiêm khiến lòng tôi đâm ra

lo sợ vẩn vơ + Cảm giác lúng túng, ngỡngàng khi xếp hàng vào lớp

Đứng nép bên người thân, chỉdám nhìn một nửa

- Trong lớp học

Cảm giác bâng khuâng khi xa

mẹ Trước đây có thể đi chơi

cả ngày…giờ đây mới bướcvào lớp đã thấy xa mẹ nhớnhà

-> Là sự nhất quán về ý định,

ý đồ, cảm xúc của tác giảđược thể hiện trong văn bản

+ Thể hiện ở hai phương diện Hình thức ( từ ngữ, câu, nhanđề)

Nội dung (vb nói về vđề gỡ)

=> Cần xác định chủ đề được

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Trang 13

về chủ đề?

? Cho học sinh đọc ghi nhớ

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

thể hiện ở nhan đề, đề mục,trong quan hệ giữa các phầncủa văn bản và từ ngữ lặp đilặp lại

* Ghi nhớ SGK tr12.

Tiết 2 Hoạt động 2: Luyện tập

- Phần thứ nhất của văn bản :Miêu tả rừng cọ quê tôi

- Phần thứ hai : Rừng cọ gắn

bó với tuổi thơ của tôi

- Phần cuối : Rừng cọ gắn bóvới người dân quê tôi

b) Các ý lớn :

- Miêu tả rừng cọ quê tôi

- Rừng cọ gắn bó với tuổi thơcủa tôi

- Rừng cọ gắn bó với ngườidân quê tôi

Các ý này rất rành mạch, theo một trình tự hợp lý : Từ giới thiệu hình ảnh rừng cọ đến sự gắn bó của con người đối với rừng cọ, từ bản thân nhà văn đến những người dân quê hương Chính vì vậy mà việc thay đổi trật tự nào khác

sẽ làm cho bài văn không còn mạch lạc

c) Hai câu trong bài trực tiếpnúi tới tình cảm đó

Dù ai đi ngược về xuôi

Cơm nắm lỏ cọ là ngưởi sô

ng Thao

Chứng minh : sự gắn bó giữarừng cọ với người dân sôngThao được thể hiện trong toànbài : từ việc miêu tả rừng cọ

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Trang 14

* TL nhóm: 5 nhóm (4 phút).

? Ý nào làm cho bài viết lạc đề?

- Hs trả lời – HS khác Nx, b/s.

- GV NX, chốt KT, cho điểm.

- Gọi HS đọc bài 3

? Hãy bổ sung, lựa chọn, điều

chỉnh lại các từ thật sát với yêu

cầu?

G/v lưu ý: c;g -lạc đề.

Sửa lại: b; e; h

đến cuộc sống của người dân

- Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi)

- Cuộc sống người dân gắn bó với rừng cọ từ đời sống tinh thần đến vật chất

d) Chủ đề: Tình cảm, sự gắn

bó của người dân Phú Thọ với rừng cọ quê mình

Bài tập 2.

- ý (b); (d)

Bài tập 3.

- Có thể điều chỉnh, bổ sung vào dàn ý của bạn

a- Cứ vào mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ xang

b- Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên thấy lạ

c-lạc đề

d- Một ý…thụ

e- Đến sân trường

Phát triển năng lực vận dụng

4 Củng cố:

Viết đoạn văn về người thân của em và nêu chủ đề của đoạn văn đó?

5 Hướng dẫn tự học:

* Tìm 3 văn bản và nêu chủ đề của văn bản đó

* Xem lại bài học Làm lại cho hoàn chỉnh các bài tập SGK

* Soạn văn bản : “Bố cục của văn bản”

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 15

Tuần 2 Ngày soạn: 16/09/ 2020 Tiết 7 + 8 Ngày dạy: 17 - 18/09/ 2020 Dạy học theo chủ đề:

DÒNG HỒI TƯỞNG KỈ NIỆM TUỔI THƠ TRONG “TÔI ĐI HỌC” VÀ “TRONG LÒNG MẸ”

TÍCH HỢP TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VÀ BỐ CỤC VĂN BẢN Tập làm văn:

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu

1 Mục tiêu chuẩn KTKN

1.1 Kiến Thức:

- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

1.2 Kĩ năng:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

1.3 Thái độ :

- Có thói quen viết văn đúng bố cục, nghiêm túc trong học tập

1.4 Tích hợp:

- Kĩ năng sống: - Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân, giao tiếp, tư duy sáng tạo.

2 Mục tiêu phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ ( nghe, nói, đọc, viết )

- Năng lực văn học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

* Phương pháp:

- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận, thực hành

* Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan.

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản?

Hãy lấy một ví dụ để phân tích

Trang 16

3 Bài mới: Bất cứ một văn bản nào cũng phải có bố cục vì bố cục làm rõ chủ đề mà

văn bản đã hướng tới Vậy bố cục của văn bản là gì? Cách sắp xếp các ý trong văn bản như thế nào để có bố cục hợp lí? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề

? Các phần trên có mối quan

hệ như thế nào với nhau?

? Vậy thế nào là bố cục văn

- Y/c học sinh xem lại phần

thân bài của văn bản ‘’Tôi đi

I Bố cục của văn bản.

1 Ví dụ:

2 Nhận xét

- Chia làm 3 phần+ Phần 1: Từ đầu đến không màng danh lợi-> giới thiệu ông Chu Văn An (chủ đề của vb)+ Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm -> công lao, uy tín và tính cách của ông (triển khai chủđề)

+ Phần 3: còn lại -> tình cảm của mọi nngười đối với ông ( kết thúc chủ đề)

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là người thầy dạo cao đức trọng

-> Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề…

3 Ghi nhớ- ý 1, 2

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Phát triển năng lực tư duy sáng

Trang 17

Theo thứ tự thời gian, không

gian hướng vào chủ đề

? Xem lại văn bản ‘’Trong

lòng mẹ’’

? Hãy chỉ ra những diễn biến

của tâm trạng cậu bé Hồng?

? Nêu các sự việc trong phần

thân bài của vb?

? Thân bài được sắp xếp như

thế nào? Thuộc kiểu vb gì?

? Qua đó, việc sắp xếp nội

dung phần thân bài phụ thuộc

vào điều kiện nào? Sắp xếp

như thế nào?

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

SGK

trong buổi tựu trường

- Sắp xếp theo hồi tưởng những

kỉ niệm của tác giả Các cảm xúc lại được sắp xếp theo thứ tự thời gian: những cảm xúc trên đường tới trường, ở sân trường, trong lớp học

- Sắp xếp theo liên tưởng đối lậpnhững cảm xúc về cùng một đối tượng trước đây và buổi tựu trường đầu tiên

*VB : “ Trong lòng mẹ”

- Tình thương mẹ và thái độ cămghét cực độ những cổ tục đã đầyđoạ mẹ khi bà cô bịa chuyệ nói xấu

- Niềm vui sướng cực độ của cậu bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ

- Sắp xếp theo tình cảm , cảm xúc của bé Hồng

- Ngoại hình -> cảm xúc

- Ngoại cảnh -> tình cảm, cảm xúc

* VB : “ Người thầy ”

- Các sự việc nói về Chu Văn

An là người tài cao

- Các sự việc nói về Chu Văn

An là người đạo đức được học trò kính trọng

- Sắp xếp theo từng luận điểm nhỏ

-> Vb nghị luận

3 Ghi nhớ (chấm 3 SGK - tr25)

tạo

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo, vận dụng

Trang 18

Tiết 2

Hoạt động 3: Luyện tập

- PP: gợi mở, vấn đáp, DH

nhóm

- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm

- Y/ c hs đọc- thảo luận theo

cặp – HS lên bảng làm- nhận

xét

- Y/ c hs đọc, trình bày

miệng…

III Luyện tập

Bài tập 1:

a – Giàu có các loài chim

- Trình bày ý theo thứ tự không gian: nhìn xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần

b – Vẻ đẹp của Ba Vỡ

- Trình bày theo thứ tự thời gian:

sáng -về chiều- lúc hoàng hôn

c

“ Lịch sử vui vẻ”

- Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

- Luận cứ khái quát-> bậc anh hùng , kẻ trung nghĩa L/ cứ cụ thể -> 2 Bà Trưng – Phù Đổng

Bài tập 3

- Sắp xếp chưa hợp lí Trước hết phải gt nghĩa đen , nghĩa bóng

Sau đó chứng minh tính đúng đắn của câu TN trong đời sốnghàng ngày

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo, vận dụng

4 Củng cố:

- Nhấn mạnh nội dung bài học

1 Bố cục của văn bản là gì? Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?

2 Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự nào?

5 Hướng dẫn tự học:

- Học bài: Làm bài tập 2/sgk

- Chuẩn bị: soạn văn bản: Trường từ vựng.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 19

Tuần 3 Ngày soạn: 21/09/ 2020 Tiết 9 Ngày dạy: 23/09/ 2020

- Giúp HS hiểu nào là trường từ vựng, biết xác lập những trường từ vựng đơn giản

- Nắm được các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồngnghĩa, trái nghĩa ,ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

- Kĩ năng sống: kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp

2 Mục tiêu phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ ( nghe, nói, đọc, viết )

- Xem trước bài học, suy nghĩ theo các yêu cầu của SGK; bút dạ, phiếu học tập

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài mới.)

3 Bài mới:

- GV cho HS nêu nghĩa một số từ: cây cối, cây nhãn, quần áo, áo sơ mi

-> GV vào bài mới

NĂNG LỰC

Trang 20

chỉ (hoạt động thay đổi tư thế

của con người)

-> Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

3 Ghi nhớ (sgk)

* Bài tập nhanh

- VD: Hoạt động thay đổi tư thế của con người: đứng , ngồi , cúi, ngoẹo, ngửa, nghiêng

- VD: + Môi trường tự nhiên:

nước, khớ hậu, đất đai, sinh vật…

+ MT xã hội: dân số, lao động, việc làm…

Lưu ý /sgk

a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ

là lớn và nhỏ

b Các từ trong 1 trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại.

- DT chỉ SV; con ngươi, lông mày

- ĐT chỉ hành động: ngó, liếc

Phát triển năng lực ngôn ngữ (nghe, nói đọc, viết)

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Trang 21

? Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1

từ có thể thuộc nhiều trường từ

vựng khác nhau không? Cho ví

nhân hóa con vật như người để

thể hiện tỡnh cảm của lóo Hạc

với con vật để làm tăng giá trị

nt

* GV “ Tôi quên thế nào được

cảm giác trong sáng ấy nảy nở

trong lòng tôi như mấy cành

hoa tươi mỉm cười giữa bầu

trời - > làm nổi bật tâm

? Hãy đặt tên trường từ vựng

cho mỗi dãy từ dưới đây?

 Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng trường

c.Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khácnhau

- Phân tích ví dụ trong sgk

d Cách chuyển trường từ vựng làm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.

- Chỉ hoạt động , tính chất, gọi người

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo, vận dụng

Trang 22

Thính giác

tai, nghe,điếc, rõ, thính

Bài tập 5:

a Lưới

- Trường dụng cụ đánh bắt thuỷsản: lưới, nơm, câu, vó

- Trường đồ dùng cho chiến sĩ:

lưới (chắn đạn B40), võng, tăng,bạt,

- Trường các hoạt động săn bắn của con người: lưới, bẫy, bắn ,đâm

b Từ lạnh:

- Trường thời tiết và nhiệt độ:

lạnh, nóng, hanh, ẩm

- Trường tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ lạnh); nóng(thựcphẩm nóng có hàm lượng đạm cao)

- Trường tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con người: lạnh (tính hơi lạnh); ấm (ở bên chị

ấy thật ấm áp)

Bài tập 6/ sgk

- Các từ đó chuyển từ trường “ quân sự” -> “ nông nghiệp”

Trang 23

Tuần 3 Ngày soạn: 22/09/ 2020 Tiết 10 +11 Ngày dạy: 24/09/ 2020

Văn bản:

TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích: Tắt đèn) - Ngô Tất Tố -

I Mục tiêu

1 Mục tiêu chuẩn KTKN

1.1 Kiến Thức:

- Đọc và hiểu một đoạn trích (nhân vật, cốt truyện, sự kiện) trong tác phẩm hiện đại

- Thấy được tình cảnh đáng thương của người nông dân cùng khổ trong XH tàn ác, bấtnhân của chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những ngườinông dân hiền lành và qui luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả: bút pháp tảthực, cách tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện và xây dựng nhân vật

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ ( nghe, nói, đọc, viết )

- Năng lực văn học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

* Phương pháp:

- Đàm thoại , vấn đáp, thảo luận, giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, vận dụng công nghệ thông tin, thựchành có hướng dẫn, viết sáng tạo…

* Phương tiện:

- SGK, giáo án, một số tranh ảnh, tư liệu, máy chiếu

2 Học sinh:

- Đọc văn bản SGK, suy nghĩ theo các câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định:

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ?

- G/v cho học sinh nhận xét và nhận xét cho điểm

- Về hoạt động báo chí ông được

coi là “một nhà văn ngôn luận

xuất sắc trong phái nhà nho”

của người nông dân VN dưới chế

độ nửa phong kiến, nửa thuôc

- Là nhà văn, nhà báo, học giả cónhiều công trình nghiên cứu vềtriết học, khảo cổ Được truytặng giải thưởng HCM về VHNT(1996)

2 Tác phẩm:

Văn bản “Tức nước vỡ bờ” là chương XVIII của tác phẩm

Phát triển năng lực đọc- hiểu

Trang 25

chương 18 của tác phẩm.

HD đọc: Chú ý không khí khẩn

trương, căng thẳng ở đoạn đầu,

đoạn cuối bi hài, sảng khoái

GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối

tiếp nhau – HS khác nhận xét

- GV yêu cầu HS giải thích một

số từ khó 3, 4, 9, 11

? Lực điền có nghĩa là gì?

? Sưu là gì? Thuế đinh và thuế

ruộng có giống nhau không?

GV nhấn mạnh: Sưu là một loại

thuế vô nhân đạo nhất của

XHVN thời Pháp thuộc Sau

CMT8 thành công một trong

những sắc lệnh đầu tiên mà

HCM, kí là sắc lệnh bãi bỏ vĩnh

viễn thuế thân

* GV yêu cầu hs tóm tắt đoạn

? Văn bản có thể chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của

mỗi phần?

Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu

văn bản

? Em có nhận xét gì về tình hình

sức khoẻ của anh Dậu?

Chị Dậu chăm sóc chồng như

thế nào? Em có nhận xét gì về

chị Dậu?

HS: Trình bày

? Không khí trong làng lúc này

như thế nào? Câu văn nào chứa

- Anh Dậu mới tỉnh, rất yếu

- Không khí: Căng thẳng, đầy sự

đe doạ đối lập sự tình nghĩa củaxóm làng, gia đình

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Trang 26

? Tình cảm của gia đình, xóm

làng ra sao?

? Biện pháp NT gì được sử dụng

ở đây?

HS: Tương phản giữa không khí

bên ngoài với tình cảm trong

nhà

? Trước sự căng thắng ấy, chị

Dậu có tâm trạng như thế nào?

HS: Trả lời

? Em có nhận xét gì về tình cảnh

của chị Dậu?

Chuyển ý: trước tình thế nguy

cấp ấy, sự xuất hiện của ai dẫn

đến xung đột?

HS: Nhân vật Cai Lệ

? Khái quát vài nét về nhân vật

Cai Lệ qua những chi tiết tiêu

cách của tên cai lệ?

HS: Tàn bạo, không còn nhân

tính

? Qua nét tính cách đó, em có

thể liên tưởng nhân vật Cai lệ

là hiện thân cho đối tượng nào

trong xã hội lúc bấy giờ?

Bình–LH: Cai lệ là nhân vật tiêu

biểu trọn vẹn nhất của bọn tay

sai, là công cụ đắc lực nhất cho

xã hội tàn bạo ấy Trong bộ máy

thống trị của XH đương thời hắn

-> Kết hợp giữa hành động, lời

nói, cử chỉ

-> Tàn bạo, không còn nhân tính.

=> Là hiện thân của XH nửaTDPK bất nhân

b Sự đối phó của chị Dậu:

- Cố van xin tha thiết: gọi ông

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Trang 27

? Qua đó ta hiểu được gì về tâm

lí của người NDVN dưới chế độ

áp bức lúc bấy giờ.?

Bình chốt: Đó là tâm lí chung

của người dân: an phận, cam

chịu, mong được mọi người

thương xót cho cái hoàn cảch éo

le của mình….Mặc dù CD đã cố

van xin tha thiết thế, nhưng tên

CL ko thèm nghe chị lấy nửa lời

mà còn rat ay với chị…

? Sau khi bị Cai Lệ hò hét, doạ

nạt chị Dậu đã thay đổi thái độ

ra sao?

HS: Phát hiện, trình bày

? Ban đầu chị dùng gì để đối phó

với hắn ?Tìm câu văn thể hiện

điều đó?

? Nhận xét gì về cách xưng hô?

Vai xã hội thay đổi báo hiệu điều

gì?

HS: Trao đổi, trình bày

? Hành động tiếp theo của CL?

Sự phản kháng cuả CD lúc này?

HS: Trả lời

? Lời xưng hô và câu nói của chị

biểu hiện điều gì?

GV giảng: Đo là cách xưng hô

hết sức đanh đá của người PN

bình dân thể hiện sự căm giận và

khinh bỉ tột độ …

? Hãy mô tả các hành động sau

đó của CD đối với cà hai tên CL

-> Tức nước vỡ bờ.

-> sức mạnh của tình yêu thương

chồng con, sự căm thù cao độ

XH nửa TDPK

Trang 28

của người PNVN được NTT

khắc hoạ sinh động qua ngòi bút

hiện thực

? Qua sự phản kháng ấy, ta nhận

ra quy luật tất yếu nào của XH?

GV chốt ý-mở rộng: Con

đường sống của quần chúng bị

áp bức chỉ là con đường đấu

tranh

-> Cuộc cách mạng tháng tám

thành công của nước ta…

Hoạt động 3: HD tìm hiểu NT.

Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra

nghệ thuật nổi bật của văn bản

HS: Trao đổi, trình bày

Hoạt động 4 : HD tổng kết

Cho HS đọc mục ghi nhớ

GV: Qua văn bản “Tức nước vỡ

bờ”, NTT đã thể hiện được tư

Phát triển năng lực vận dụng

4 Củng cố

- Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại

- Cho h/s nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn)

Trang 29

………

Tiết 12 Ngày dạy: 25/09/ 2020

- Kĩ năng sống: - Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân, giao tiếp, tư duy sáng tạo.

2 Mục tiêu phát triển năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ ( nghe, nói, đọc, viết )

- Năng lực văn học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

* Phương pháp:

- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận, thực hành

* Phương tiện: SGK, SGV, tư liệu liên quan, phiếu học tập.

2 Học sinh

- Học bài cũ Soạn bài trước ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là bố cục văn bản? Nhiệm vụ từng phần?

3 Bài mới: Dẫn vào bài mới.

NĂNG LỰC

Trang 30

* HĐ 1: Đoạn văn.

? Gọi học sinh đọc văn bản sgk

* TL nhóm: 4 nhóm (5 phút).

? Văn bản trên gồm mấy ý?

? Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn? Nội dung của từng

đoạn?

? Dấu hiệu hình thức nào giúp

em nhận biết đoạn văn?

- Đoạn văn là đơn vị trên câu,

có vai trò quan trọng trong

việc tạo lập văn bản

trì đối tượng trong văn bản?

? Vậy theo em, thế nào là từ

ngữ chủ đề?

? Tìm câu then chốt của đoạn

văn 2 ?

? Tại sao em biết đó là câu

then chốt của đoạn văn ?

? Từ tìm hiểu trên em thấy câu

chủ đề là gì? đóng vai trò gì

trong văn bản?

? Các câu khác có mối quan hệ

I Thế nào là đoạn văn?

1 Ví dụ:

* Văn bản: ''Ngô Tất Tố và tácphẩm Tắt đèn''

3 Ghi nhớ( ý 1sgk-tr36)

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

của đoạn văn

a Ví dụ

b Nhận xét :

- Từ ngữ có tác dụng duy trì đối

tượng của đoạn văn là: Ngô Tất

Tố Các câu trong đoạn đều

thuyết minh cho đối tượng này

Từ này được lặp lại, có lúc đượcthay thế là ông

- Từ ngữ chủ đề là các từ đượcdùng làm đề mục hoặc lặp lạinhiều lần nhằm duy trì đốitượng được nói đến

- Câu: ''Tắt đèn'' là tác phẩm tiêubiểu nhất của Ngô Tất Tố.”

+ Vì nó mang ý khái quát của cảđoạn (về nội dung)

+ Lời lẽ ngắn gọn, thường có đủ

2 thành phần chính(về hìnhthức)

Phát triển năng lực ngôn ngữ (nghe, nói đọc, viết)

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Trang 31

như thế nào đối với câu chủ

đề?

* Câu chủ đề định hướng nội

dung cho cả đoạn văn

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Cho học sinh xem lại các

đoạn văn mục I,II SGK

? Cho biết đoạn văn nào có câu

chủ đề và đoạn văn nào không

? Cho biết cách trình bày ý ở

mỗi đoạn văn

? Vậy có mấy cách trình bày

các ý của đoạn văn?

* Giáo viên chốt lại:

+ Đ1 trình bày theo cách song

? Vậy em hãy nêu cách trình

bày nội dung đoạn văn?

- HS đọc ghi nhớ - GV: Nhấn

- Các câu khác trong đoạn văn

có mối quan hệ chặt chẽ về ýnghĩa với câu chủ đề (quan hệchính - phụ)

- Đoạn 1: Các ý được lần lượttrình bày trong các câu bìnhđẳng với nhau

- Đoạn 2: ý chính nằm trong câuchủ đề ở đầu đoạn, các câu tiếptheo cụ thể hoá ý chính (chính -phụ)

- Đoạn 3: ý chính nằm trong câuchủ đề ở cuối đoạn văn, các câutrước nó nêu ý cụ thể câu chủ

đề chốt lại (phụ - chính)

-> Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề, các câu trong đoạn văn triển khai và làm sáng tỏ chủ đề bằng cách song hành, diễn dịch, quy nạp.

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo, vận dụng

Trang 32

HĐ 3: Luyện tập

- Gọi HS đọc bài 1.

* TL cặp đôi ( 3 phút).

? Văn bản trên có thể chia

thành mấy ý, mỗi ý được diễn

đạt bằng mấy đoạn văn?

- ĐD HS Tl – HS khác NX,

B/S.

- GV NX, chốt KT.

- Gọi HS đọc bài 2.

? Phân tích cách trình bày đoạn

văn trong bài?

? Hãy đổi đoạn văn diễn dịch

sang đoạn văn quy nạp?

Bài tập 2

+ Đoạn a: diễn dịch + Đoạn b: song hành + Đoạn c: song hành

Bài tập 3

- Câu chủ đề

- Các câu triển khaiCâu 1: Khởi nghĩa Hai Bà TrưngCâu 2: Chiến thắng của NgôQuyền

Câu 3: Chiến thắng của nhàTrần

Câu 4: Chiến thắng của Lê LợiCâu 5: Kháng chiến chống Phápthành công

Câu 6: Kháng chiến chống Phápcứu nước toàn thắng

 Đổi sang quy nạp: trước câu chủ đề thường có các từ: vì vậy, cho nên, do đó, tóm lại

Phát triển năng lực tư duy sáng tạo, vận dụng

4 Củng cố:

- Hướng dẫn h/s làm bài tập SGK, trang 37

5 Hướng dẫn tự học:

- Xem lại kiến thức về văn tự sự ( bố cục, phương tiện liên kết, xd đoạn văn)

- Chuẩn bị bài: “Từ ngữ địa phư\ơng và biệt ngữ xã hội”

Trang 33

Tuần 3 Ngày soạn: 5/09/ 2019 Tiết 11+12 Ngày dạy: 7/09/ 2019

- GV: Soạn đề, đáp án; hướng dẫn HS chuẩn bị bài.

- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS :

* Hoạt động 1 : Dẫn dắt vào bài :

Mục tiêu : Tạo tâm thế học tập, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú

học bài mới

- GV : Giới thiệu bài : Để các em được ôn lại kiến thức về văn tự ự kết hợp miêu tả,

biểu cảm, đồng thời rèn kĩ năng viết bài văn, hôm nay các em sẽ viết bài TLV số 1 thờigian làm bài 2 tiết

- HS : Lắng nghe và chuẩn bị tâm thế cho việc học bài mới.

* Hoạt động 2 : - GV ghi đề bài lên bảng HS viết đề vào giấy kiểm tra :

Đề : Người ấy ( Bạn, thầy, người thân,…) sống mãi trong lòng tôi.

* Hoạt động 3: HS làm bài theo các bước tạo lập VB đã học.

YÊU CẦU ĐÁP ÁN

* Yêu cầu chung : - Ngôi kể : Ngôi thứ nhất.

- Nội dung: Kể về một kỉ niệm sâu sắc, khó phai mờ về một người đã chọn.

- Hình thức : Bài làm có bố cục đủ ba phần : Mở bài, thân bài, kết bài Diễn đạt trôi

chảy, rõ ràng; dùng từ, câu chính xác; biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bàivăn một cách hợp lí Biết viết các đoạn văn trong bài theo các cách trình bày đoạn văn

đã học: Song hành, diễn dịch, qui nạp

- Thứ tự kể : Biết xác định thời gian, không gian và diễn biến sự việc, diễn biến tâm

trạng phù hợp, làm nổi bật chủ đề của câu chuyện được kể

* Yêu cầu cụ thể : HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, nhưng phải

đảm bảo dàn ý sau :

Trang 34

a Mở bài: Giới thiệu một kỉ niệm khó phai trong tâm trí về một người mà HS tự

chọn: Câu chuyện đó là gì? Gắn với ai? Xảy ra từ khi nào? Câu chuyện ấy vì sao đãthành kỉ niệm khó phai mờ?

b Thân bài : Kể diễn biến sự việc trong câu chuyện.

- Thời gian nào khơi gợi cho em nhớ về quá khứ ?

- Các sự việc nào xảy ra trong hện tại làm em nhớ về kỉ niệm trong quá khứ (Khônggian, cảnh vật, con người,… – Kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.)

- Thời gian xảy ra câu chuyện trong quá khứ ? (Có thể là thời gian phiếm chỉ , khôngnhất thiết phải là thời gian cụ thể)

- Diễn biến các sự việc xảy ra trong quá khứ: …(Không gian, cảnh vật, sự việc, conngười,… – Kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.)

c Kết bài : Kể kết thúc câu chuyện.

- Câu chuyện kết thúc NTN? Câu chuyện để lại cho em ấn tượng gì khiến em khóquên?

- Bài học rút ra được từ câu chuyện

BIỂU ĐIỂM

- Điểm 9 – 10 : + Bài viết đảm bảo những nội dung như dàn ý đã nêu hoặc có sự sáng

tạo hơn, hay hơn, chính xác và mở rộng phạm vi hơn, càng tốt

+ Đảm bảo có bố cục từng phần, từng đoạn rõ ràng, mạch lạc; biếttrình bày đoạn văn theo những cách đã học: Diễn dịch, qui nạp, song hành Chữ viếtsạch đẹp; không gạch, bôi xóa; Kết hợp được các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài viếtmột cách khéo léo, nhuần nhuyễn

- Điểm 7 – 8 : + Bài viết cơ bản đảm bảo những yêu cầu trên song có thể thiếu một vài

nội dung nhưng không ảnh hưởng xấu đến nội dung chủ đề của câu chuyện

+ Có bố cục rõ ràng; cách trình bày khá sạch đẹp, rõ ràng Diễn đạt trôichảy; có lỗi chính tả và lỗi dùng từ, câu nhưng không đáng kể; Kết hợp được các yếu tốmiêu tả, biểu cảm vào bài viết một cách khá hợp lí

- Điểm 5 – 6 : + Bài viết cơ bản đảm bảo những yêu cầu trên song có thể thiếu một vài

nội dung nhưng không sai sót quá nhiều

+ Có bố cục tương đối rõ ràng; cách trình bày khá hợp lí Chữ viết sạchđẹp, rõ ràng; Diễn đạt trôi chảy; có lỗi chính tả và lỗi dùng từ, câu nhưng không đángkể; Biết kết hợp được các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài viết

- Điểm 3 – 4 : + Bài viết cơ bản đảm bảo những yêu cầu trên song có thể thiếu một vài

nội dung nhưng không sai sót quá nhiều

+ Có bố cục nhưng chưa rõ ràng ; cách trình bày chưa hợp lí Chữ viếtchưa sạch đẹp, rõ ràng; Diễn đạt còn vụng về; phạm lỗi chính tả và lỗi dùng từ, câutương đối nhiều ; Biết kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài viết nhưng còn vụng

về, gượng ép

- Điểm 1– 2 : + Nội dung còn sơ sài, thiếu sót quá nhiều

+ Chưa có bố cục không rõ ràng ; Viết sai chính tả nhiều; diễn đạt lủngcủng, dùng câu, từ vụng về; bôi xóa; chữ viết quá ẩu

- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề hoàn toàn.

* Hoạt động 5: GV thu bài và dặn HS chuẩn bị tiết sau học bài Lão Hạc

Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tiết 13+14 Ngày dạy: 30/09/ 2020

- Giúp HS thấy được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo

khuynh hướng hiện thực

- Niềm trân trọng và thông cảm của tác giả dành cho người nông dân lao động nghèo khổ

- Tài năng nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao: kết hợp tự sự + miêu tả + biểu cảm, khắc hoạ nhân vật bằng ngoại hình và tâm hồn sinh động

1.2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, hình dáng,

cử chỉ… kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu để thể hiện tâm trạng các nhân vậtkhác nhau trong truyện

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ ( nghe, nói, đọc, viết )

- Năng lực văn học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

* Phương pháp:

- Đàm thoại , vấn đáp, thảo luận, giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, vận dụng công nghệ thông tin, thựchành có hướng dẫn, viết sáng tạo…

Trang 36

* Phương tiện:

- SGK, giáo án, một số tranh ảnh, phim tư liệu, clip, máy chiếu

2 Học sinh:

- Đọc văn bản SGK, suy nghĩ theo các câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu

II Tiến trình dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em hiểu gì về số phận vàphẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám ?

? Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nước vỡ bờ''?

- G/v cho học sinh nhận xét và nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông

Viết về những người nông dân trong xh cũ không chỉ có nhà văn NTT với tác phẩm

“Tắt đèn”mà Nao Cao cũng là một trong những cây bút khá thành công Đặc biệt hìnhảnh của một Lão nông dân hiền lành đáng thương, đáng trân trọng đã hiện lên vô cùngxúc động qua vb “ Lão Hạc” Một trong những tp thành công của NC

Kiểm tra từ khó của HS

? Em hãy tóm lược nội dung

đoạn trích?

- GV : Nhận xét, bổ sung, cho

điểm

I Tìm hiểu chung 1.

Tác giả:

- Nam Cao (1915 – 1951), tênthật Trần Hữu Trí quê Hà Nam

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc

Chuyên viết về đề tài nông dân,tri thức nghèo Được giải thưởngHCM về VHNT (1996)

kể, tóm tắt

Trang 37

Hoạt động 2: Đọc – tìm hiểu

văn bản

? Xác định nhân vật trung tâm?

Đoạn trích mở đầu kể điều gì về

Lão Hạc?

? Vì sao Lão Hạc rất yêu quý

“cậu Vàng”?

- HS: Là người bạn thân thiết, là

kỉ vật của đứa con trai để lạ ->

rất yêu quý

? Tại sao lão rất yêu quý “cậu

Vàng” mà vẫn phải bán cậu?

HS: Sau trận ốm cuộc sống Lão

Hạc khó khăn, không còn gì ăn

? Sử dụng từ láy gợi hình, gợi

thanh tác giả đã làm rõ, khắc hoạ

được phương diện nào của nhân

? Sự ân hận, day dứt của lão Hạc

còn được thể hiện qua lời lẽ nào

của Lão?

HS : “Thì ra … lừa nó”

? Em hiểu gì về lão Hạc khi lão

nói “Kiếp con chó…”?

Gợi ý : Cách ví von, so sánh

kiếp người với kiếp chó cho thấy

tâm trạng gì của Lão Hạc trước

thực tại

- HS : Sự bất lực sâu sắc trước

thực tại

? Qua việc lão Hạc bán cậu Vàng

em thấy lão Hạc là người như thế

II Tìm hiểu văn bản:

hu khóc

NT: -Từ láy gợi hình, gợi thanh.

- Miêu tả ngoại hình để thể hiện

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Trang 38

HS: Trả lời

Bình: Không chỉ tình nghĩa, thuỷ

chung mà ở lão Hạc còn toát lên

lòng thương con của người cha

nghèo khổ…Cách nói chuyện

suy ngẫm của lão Hạc là cái tài

tình trong nghệ thuật kể chuyện

của Nam Cao Vừa chuyển mạch

Gợi ý: Lão nhờ cậy ông giáo

việc gì? Vì sao lão phải làm như

này Lão lo ko giữ trọn được

mảnh vườn cho con trai, lại ko

muốn gay phiền hà cho làng xóm

láng riềng -> Lòng tự trọng đáng

kính của Lão

Chuyển ý.

? Nam Cao mô tả cái chết của

lão Hạc như thế nào?

? Đó là cái chết như thế nào đối

với Binh Tư, ông Giáo và tất cả

mọi người?

HS: Trình bày

GV giảng: Cái chết của LH đã

phải làm cho ông giáo giật mình

mà suy ngẫm về cuộc đời…

Cuộc đời ko có gì là đáng buồn

bởi còn có con người đáng quí

- Giữ vườn cho con, không

muốn gây phiền hà cho hàng

xóm

-> Cẩn thận, chu đáo, thương

con sâu sắc, giàu lòng tự trọng

* Khi chết:

- Lão tru tréo, mắt long sòng sọc,bọt mép sùi ra

-> Cái chết vật vã, đau đớn, dữdội

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Trang 39

như lão Hạc Nhưng cuộc đời lại

đáng buồn theo nghĩa: con người

có nhân cách cao đẹp như lão

Hạc mà ko được sống

? Theo em tại sao lão Hạc lại

chọn cho mình cái chết dữ dội,

đau đớn như vậy?

? Sâu xa hơn là cái chết của lão

Hạc xuất phát từ những nguyên

nhân nào?

Bình: Đến đây ta đã hiểu được

lão Hạc đã chuẩn bị âm thầm cho

cái chết của mình

? Lão Hạc chết vì ăn bã chó có ý

nghĩa gì?

HS: tự trừng phạt mình… và giải

toả nỗi day dứt

? Qua đó sức tố cáo được thể

hiện ở đây là gì?

? Ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?

HS: tố cáo XH tăm tối đã đẩy

con người đến bước đường cùng

Đồng thời ca ngợi phẩm chất của

người nông dân

LH: Binh Tư, Binh Chức, Chí

Phèo… -> thân phận người nông

dân trong XH cũ

Chuyển ý: Ngoài nhân vật lão

Hạc ra…

? Thái độ, cách cư xử của ông

giáo đối với Lão Hạc được bộc

lộ như thế nào trong tác phẩm?

HS: Trình bày vắn tắt theo tiến

trình phát triển của truyện

? Ông là người như thế nào?

? Ông giáo là người luôn bộc lộ

quan niệm, cái nhìn về cuộc đời

về con người, tìm những câu văn

thể hiện điều ấy?

HS: câu văn: “chao ôi…buồn”,

2 Nhân vật ông Giáo:

- Là tri thức nghèo nhưng nhânhậu, có tự trọng, thông cảm,thương xót, kính trọng Lão Hạc

- Suy nghĩ về cuộc đời, conngười

-> Sâu sắc => Nhân ái

Phát triển năng lực vận dụng

Trang 40

? Em hiểu câu trên như thế nào?

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bình: Thấy được thái độ của

Nam Cao đối với người nông

dân

Thảo luận:

? Em có nhận xét về cách kể

chuyện của tác giả?

? Việc xây dựng nhân vật của tác

- Kết hợp kể + miêu tả+ biểucảm + triết lí sâu sắc

- Khắc hoạ nhân vật tài tình:

miêu tả tâm lí, ngoại hình; ngônngữ sinh động, giàu tính gợihình, gợi cảm

III Tổng kết: Ghi nhớ

Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm

Tiết 15 Ngày dạy: 01/10/ 2020

- Hiểu được đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh

- Công dụng của của từ tượng hình, từ tượng thanh

1.2 Kĩ năng:

- Nhận biết của từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

1.3 Thái độ :

Ngày đăng: 16/09/2021, 07:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w